Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 06
12 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Điều tra số con của 4 hộ gia đình trong ngõ thu được kết quả như bảng dưới đây:
Chủ hộ | Số con |
Bùi Vân Anh | 2 |
Nguyễn Trung Dũng | 1 |
Vũ Thanh Thảo | 3 |
Trần Ngọc Thảo Vy | 4 |
Dữ liệu nào dưới đây là dữ liệu số?
Bùi Vân Anh;
Nguyễn Trung Dũng;
Trần Ngọc Thảo Vy;
2.
Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm môn thể thao yêu thích các bạn lớp 7A:

Tỉ lệ phần trăm của số bạn yêu thích môn cầu lông là bao nhiêu?
20%;
35%;
15%;
30%.
Biến cố nào sau đây không phải là biến cố ngẫu nhiên?
“Khi gieo một con xúc xắc thì số chấm xuất hiện trên con xúc xắc lớn hơn 7”;
“Gieo một đồng xu thì mặt xuất hiện là mặt ngửa”;
“Rút một chiếc thẻ từ trong hộp có bốn tấm thẻ được ghi số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4\) thì được tấm thẻ ghi số \(1\)”;
“Lấy một viên bi trong một chiếc túi đựng các viên bi có các màu đen, trắng, đỏ thì được viên bi màu đỏ”.
Một chiếc túi chứa 5 viên bi có cùng kích thước và khối lượng được đánh số từ 1 đến 5. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ trong túi. Xác suất để lấy được viên bi đánh số 4 là
\(\frac{1}{4}\);
\(\frac{1}{5}\);
\(\frac{4}{5}\);
\(\frac{5}{4}\).
Cho hai tam giác \(MNP\) có \(\widehat M = x\); \(\widehat N = 2x\); \(\widehat P = x + 20^\circ \). Khi đó, \(x\) bằng bao nhiêu?
40°;
60°;
50°;
120°.
Cho \(\Delta DEF\) có \(\widehat E < \widehat D < \widehat F\). Khẳng định nào sau đây đúng?
\(EF < DE < EF\);
\(DF < DE < EF\);
\(DF > EF > DE\);
\(DF < EF < DE\).
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có
các cạnh bằng nhau;
các góc bằng nhau;
các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau;
ba góc đều bằng nhau và ba cạnh đều bằng nhau.
Cho hai tam giác \(ABC\) và \(KHF\) có \(AC = KF\); \(\widehat C = \widehat F\); \(BC = HF\). Trong khẳng định sau, khẳng định nào là sai?
\[\Delta ABC = \Delta KHF\];
\[\Delta BCA = \Delta HFK\];
\[\Delta BAC = \Delta FKH\];
\[\Delta CAB = \Delta FKH\].
II. PHẦN TỰ LUẬN
Thống kê về số học sinh các lớp của khối 7 được cho trong bảng dữ liệu sau:
Lớp | Số học sinh |
7A | 42 |
7B | 40 |
7C | 39 |
7D | 41 |
7E | 40 |
a) Hãy phân loại dữ liệu có trong bảng thống kê trên.
b) Tính tổng số học sinh khối 7.
Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên nhỏ hơn 2021.
Biến cố A: “Số tự nhiên được viết là số lớn hơn 2022”;
Biến cố B: “Số tự nhiên được viết là số chia hết cho 7”;
Biến cố C: “Số được viết là số tự nhiên”.
a) Trong các biến cố trên, hãy chỉ ra biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố nào là biến cố không thể.
b) Tính xác suất của biến cố B.
Cho tam giác \(ABC\) có các tia phân giác của \(\widehat B\) và \[\widehat C\] cắt nhau ở \(I.\) Kẻ \(ID \bot AB;\,\,IE \bot AC\,\,\left( {D \in AB;\,\,E \in AC} \right)\).
a) Chứng minh: \(\Delta BID = \Delta BIH\).
b) Chứng minh: \(ID = IE\).
c) Chứng minh: \(\widehat {IAD} = \widehat {IAE}\).
Biểu đồ đoạn thẳng thể hiện số lượng người mua điện thoại của một cửa hàng điện thoại trong 12 tháng như sau:

Dựa vào biểu đồ hãy cho biết:
a) Tháng nào có nhiều người mua điện thoại nhất?
b) Sự chênh lệch về số lượng của người mua điện thoại của tháng cuối năm so với tháng đầu năm là bao nhiêu người?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








