Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 05
16 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Dữ liệu thống kê là số còn được gọi là
dữ liệu;
con số;
số liệu;
Cả A, B và C đều sai.
Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào là dữ liệu định tính?
Số huy chương vàng mà các vận động viên đã đạt được;
Danh sách các vận động viên tham dự Olympic Tokyo 2020: Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Thị Ánh Viên,...;
Số học sinh nữ của các tổ trong lớp 7A;
Năm sinh của các thành viên trong gia đình em.
Cho biểu đồ sau:

Số liệu còn thiếu trên biểu đồ là
\(10\% \);
\(15\% \);
\(20\% \);
\(25\% \).
Cho biểu đồ dưới đây.

Cho biết dạng biểu đồ trên là
Biểu đồ hình quạt tròn;
Biểu đồ miền;
Biểu đồ cột;
Biểu đồ đoạn thẳng.
Tung hai đồng xu và ghi lại kết quả. Biến cố nào sau đây là biến cố không thể?
“Có ít nhất một đồng xu xuất hiện mặt ngửa”;
“Số đồng xu xuất hiện mặt sấp luôn lớn hơn 2”;
“Hai đồng xu có kết quả khác nhau”;
“Cả hai đồng xu đều xuất hiện mặt sấp”.
Rút ngẫu nhiên một thẻ từ hộp đựng \[15\] thẻ được đánh số từ \[1\] đến \[15\]. Xác suất để số trên tấm thẻ được rút ra là số có hai chữ số là
\(\frac{1}{2}\);
\(\frac{1}{4}\);
\(\frac{1}{5}\);
\(\frac{2}{5}\).
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \(A\) có \(\widehat B = 35^\circ \), số đo góc \(C\) là
\[35^\circ \];
\(55^\circ ;\)
\(65^\circ \);
\(145^\circ \).
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 2,5\,\,{\rm{cm}}\), \(BC = 4,5\,\,{\rm{cm}}\). Độ dài cạnh \(AC\) có thể là
\(6,2\,\,{\rm{cm}}\);
\(7\,\,{\rm{cm}}\);
\(7,4\,\,{\rm{cm}}\);
\(8\,\,{\rm{cm}}\).
Trường hợp nào không phải là trường hợp bằng nhau của hai tam giác trong các trường hợp sau?
cạnh – góc – cạnh;
cạnh – góc – góc;
cạnh – cạnh – cạnh;
góc – cạnh – góc.
Cho tam giác \(VSF\) có \(VJ\) là đường cao và \(J\) là trung điểm của \(SF\).

Khi đó, khẳng định nào sau đây là đúng?
\(\Delta VJS = \Delta VFJ\);
\(\Delta VSJ = \Delta JVF\);
\(\Delta VJS = \Delta JVF\);
\(\Delta VSJ = \Delta VFJ\).
Cho \(\Delta DEF = \Delta MNP\), biết \(\widehat E = 65^\circ \). Khi đó
\(\widehat D = 65^\circ \);
\(\widehat F = 65^\circ \);
\(\widehat N = 65^\circ \);
\(\widehat N = 35^\circ \).
Cho tứ giác \(ABCD\) có \(AB = CD\); \(AD = BC\) (như hình vẽ). Biết \(\widehat {BAC} = 50^\circ .\) Hỏi góc nào trong hình vẽ bên có số đo bằng \(50^\circ \)?

\(\widehat {ABC}\);
\(\widehat {ACD}\);
\(\widehat {DAC}\);
\(\widehat {ADC}\).
II. PHẦN TỰ LUẬN
a) Xét tính hợp lí của dữ liệu trong bảng thống kê sau:
Tỉ lệ phần trăm các loại sách trong tủ sách của lớp 7C | |
Loại sách | Tỉ lệ phần trăm |
Sách giáo khoa | 30% |
Sách tham khảo | 20% |
Sách truyện | 38% |
Các loại sách khác | 14% |
Tổng | 100% |
b) Kết quả tìm hiểu về khả năng bơi lội của các học sinh lớp 7C cho bởi bảng thống kê bên dưới. Hãy phân loại các dữ liệu trong bảng thống kê trên dựa trên tiêu chí định tính và định lượng.
Khả năng bơi | Chưa biết bơi | Biết bơi | Bơi giỏi |
Số bạn nam | 5 | 8 | 4 |
Lan và Ngọc mỗi người gieo một con xúc xắc.
a) Khi cả hai bạn cùng gieo hai con xúc xắc thì số kết quả thuận lợi là bao nhiêu?
b) Tính xác suất của biến cố “Hiệu số giữa số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng \(3\)”.
Cho góc \(xOy\) khác góc bẹt. Trên cạnh \(Ox\) lấy hai điểm \(A\) và \(B\), trên cạnh \(Oy\) lấy hai điểm \(C\) và \(D\) sao cho \(OA = OC;\,\,OB = OD\).
a) Chứng minh \(AD = BC\).
b) Chứng minh \[\widehat {OBC} = \widehat {ODA}\].
c) Chứng minh \(\Delta ACD = \Delta CAB\).
Dưới đây là biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm học lực của học sinh khối 7 năm học 2021 – 2022.

Dựa vào biểu đồ, hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Tính tỉ số phần trăm số học sinh đạt học lực yếu của khối 7 năm 2021 – 2022.
b) Tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt học lực nào lớn nhất và lớn hơn tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt học lực yếu là bao nhiêu?








