Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 05
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 05

A
Admin
ToánLớp 762 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Dữ liệu thống kê là số còn được gọi là

dữ liệu;

con số;

số liệu;

Cả A, B và C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dữ liệu thống kê là số còn được gọi là số liệu.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào là dữ liệu định tính?

Số huy chương vàng mà các vận động viên đã đạt được;

Danh sách các vận động viên tham dự Olympic Tokyo 2020: Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Thị Ánh Viên,...;

Số học sinh nữ của các tổ trong lớp 7A;

Năm sinh của các thành viên trong gia đình em.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dữ liệu định tính được biểu diễn bằng từ, chữ cái, kí hiệu,…

Do đó, dữ liệu danh sách các vận động viên tham dự Olympic Tokyo 2020: Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Thị Ánh Viên,... là dữ liệu định tính.

Dữ liệu số huy chương vàng mà các vận động viên đã đạt được; Số học sinh nữ của các tổ trong lớp 7A; Năm sinh của các thành viên trong gia đình em đều được biểu diễn bằng số thực nên là dữ liệu định lượng.

Vậy ta chọn phương án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Số liệu còn thiếu trên biểu đồ là (ảnh 1)

Số liệu còn thiếu trên biểu đồ là

\(10\% \);

\(15\% \);

\(20\% \);

\(25\% \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào tính chất cả hình tròn biểu diễn \(100\% \) ta có tỉ lệ phần trăm số học sinh yêu thích môn bóng đá là \(100\%  - 20\%  - 25\%  - 40\%  = 15\% \).

Vậy số liệu còn thiếu trên biểu đồ là \(15\% \).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ dưới đây.

Cho biết dạng biểu đồ trên là (ảnh 1)

Cho biết dạng biểu đồ trên là

Biểu đồ hình quạt tròn;

Biểu đồ miền;

Biểu đồ cột;

Biểu đồ đoạn thẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dạng biểu đồ đã cho là: Biểu đồ đoạn thẳng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung hai đồng xu và ghi lại kết quả. Biến cố nào sau đây là biến cố không thể?

“Có ít nhất một đồng xu xuất hiện mặt ngửa”;

“Số đồng xu xuất hiện mặt sấp luôn lớn hơn 2”;

“Hai đồng xu có kết quả khác nhau”;

“Cả hai đồng xu đều xuất hiện mặt sấp”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do chỉ tung hai đồng xu và ghi lại kết quả nên số đồng xu xuất hiện mặt sấp luôn nhỏ hơn hoặc bằng 2.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút ngẫu nhiên một thẻ từ hộp đựng \[15\] thẻ được đánh số từ \[1\] đến \[15\]. Xác suất để số trên tấm thẻ được rút ra là số có hai chữ số là

\(\frac{1}{2}\);

\(\frac{1}{4}\);

\(\frac{1}{5}\);

\(\frac{2}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Rút ngẫu nhiên 1 thẻ trong hộp thì khả năng chọn được \[1\] trong \[15\] thẻ là bằng nhau.

Khi đó xác suất chọn được một trong các số \[1;2;3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15\] bằng nhau và bằng \(\frac{1}{{15}}\).

Biến cố: “Số rút được trên thẻ là số có hai chữ số”.

Các kết quả có khả năng xảy ra là \[10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15\].

Vậy xác suất của biến cố “Số rút được trên thẻ là số có hai chữ số” là \(6\,\,.\,\,\frac{1}{{15}} = \frac{2}{5}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \(A\) có \(\widehat B = 35^\circ \), số đo góc \(C\) là

\[35^\circ \];

\(55^\circ ;\)

\(65^\circ \);

\(145^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tam giác ABC vuông tại A nên \[\widehat B + \widehat C = 90^\circ \] (trong tam giác vông, hai góc nhọn phụ nhau).

Suy ra \[\widehat C = 90^\circ  - \widehat B = 90^\circ  - 35^\circ  = 55^\circ \].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 2,5\,\,{\rm{cm}}\), \(BC = 4,5\,\,{\rm{cm}}\). Độ dài cạnh \(AC\) có thể là

\(6,2\,\,{\rm{cm}}\);

\(7\,\,{\rm{cm}}\);

\(7,4\,\,{\rm{cm}}\);

\(8\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo bất đẳng thức tam giác, ta có:

\(BC - AB < AC < BC + AB\)

Do đó \(4,5 - 2,5 < AC < 4,5 + 2,5\) hay \(2 < AC < 7\).

Xét từng phương án, ta thấy phương án A thỏa mãn: \[2\,\,{\rm{cm}}\,\,{\rm{ < }}\,\,6,2\,{\rm{cm}}\,\, < \,\,7\,\,{\rm{cm}}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào không phải là trường hợp bằng nhau của hai tam giác trong các trường hợp sau?

cạnh – góc – cạnh;

cạnh – góc – góc;

cạnh – cạnh – cạnh;

góc – cạnh – góc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trường hợp cạnh – góc – góc không phải là trường hợp bằng nhau của hai tam giác.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(VSF\) có \(VJ\) là đường cao và \(J\) là trung điểm của \(SF\).

Cho tam giác VSF có VJ là đường cao và J là trung điểm của SF.  Khi đó, khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Khi đó, khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\Delta VJS = \Delta VFJ\);

\(\Delta VSJ = \Delta JVF\);

\(\Delta VJS = \Delta JVF\);

\(\Delta VSJ = \Delta VFJ\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác VSF có VJ là đường cao và J là trung điểm của SF.  Khi đó, khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 2)

Vì \(VJ\) là đường cao của \(\Delta VSF\) nên \(VJ \bot SF\) tại \(J\) hay \(\widehat {VJS} = \widehat {VJF} = 90^\circ \).

Xét \(\Delta VSJ\) và \(\Delta VFJ\) có:

\(SJ = FJ\) (vì \(J\) là trung điểm của \(SF\)).

\(\widehat {VJS} = \widehat {VJF} = 90^\circ \) (cmt)

Cạnh \(VJ\) chung

Do đó \(\Delta VSJ = \Delta VFJ\) (c.g.c).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta DEF = \Delta MNP\), biết \(\widehat E = 65^\circ \). Khi đó

\(\widehat D = 65^\circ \);

\(\widehat F = 65^\circ \);

\(\widehat N = 65^\circ \);

\(\widehat N = 35^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(\Delta DEF = \Delta MNP\) (giả thiết) suy ra \(\widehat E = \widehat N\) (hai cạnh tương ứng)

Do đó \(\widehat N = 65^\circ \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) có \(AB = CD\); \(AD = BC\) (như hình vẽ). Biết \(\widehat {BAC} = 50^\circ .\) Hỏi góc nào trong hình vẽ bên có số đo bằng \(50^\circ \)?

Cho tứ giác ABCD có AB = CD; AD = BC (như hình vẽ). Biết góc BAC = 50 độ . Hỏi góc nào trong hình vẽ bên có số đo bằng 50 độ? (ảnh 1)

\(\widehat {ABC}\);

\(\widehat {ACD}\);

\(\widehat {DAC}\);

\(\widehat {ADC}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tứ giác ABCD có AB = CD; AD = BC (như hình vẽ). Biết góc BAC = 50 độ . Hỏi góc nào trong hình vẽ bên có số đo bằng 50 độ? (ảnh 2)

Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta CDA\) có:

\(AB = CD\) (giả thiết);

\(AD = BC\)(giả thiết);

\(AC\) là cạnh chung.

Do đó \(\Delta ABC = \Delta CDA\) (c.c.c).

Suy ra \[\widehat {ACD} = \widehat {BAC}\] (hai góc tương ứng).

Vậy \[\widehat {ACD} = 50^\circ \].

13. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

a) Xét tính hợp lí của dữ liệu trong bảng thống kê sau:

Tỉ lệ phần trăm các loại sách trong tủ sách của lớp 7C

Loại sách

Tỉ lệ phần trăm

Sách giáo khoa

30%

Sách tham khảo

20%

Sách truyện

38%

Các loại sách khác

14%

Tổng

100%

b) Kết quả tìm hiểu về khả năng bơi lội của các học sinh lớp 7C cho bởi bảng thống kê bên dưới. Hãy phân loại các dữ liệu trong bảng thống kê trên dựa trên tiêu chí định tính và định lượng.

Khả năng bơi

Chưa biết bơi

Biết bơi

Bơi giỏi

Số bạn nam

5

8

4

Xem đáp án

a) Tổng tỉ số phần trăm các loại sách trong tủ sách là:

\(30\%  + 20\%  + 38\%  + 14\%  = 102\%  > 100\% \).

Vậy tính không hợp lí ở đây là tổng tỉ lệ phần trăm các loại sách trong tủ sách của lớp 7C.

b) Tiêu chí định tính là: khả năng bơi;

Tiêu chí định lượng là: số bạn nam.

14. Tự luận
1 điểm

Lan và Ngọc mỗi người gieo một con xúc xắc.

a) Khi cả hai bạn cùng gieo hai con xúc xắc thì số kết quả thuận lợi là bao nhiêu?

b) Tính xác suất của biến cố “Hiệu số giữa số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng \(3\)”.

Xem đáp án

a) Các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên mặt mỗi con xúc sắc khi Lan gieo là \[A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\] có \(6\) kết quả.

Các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên mặt mỗi con xúc sắc khi Ngọc gieo là  \[B = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\] có \(6\) kết quả.

Khi cả hai bạn cùng gieo thì số kết quả có thể xảy ra là \(36\) kết quả.

b) Các lần gieo có hiệu số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng \(3\) là 

\(\left( {1;\,\,4} \right);\,\,\left( {4;\,\,1} \right);\,\,\left( {2;\,\,5} \right);\,\,\left( {5;\,\,2} \right);\,\,\left( {3;\,\,6} \right);\,\,\left( {6;\,\,3} \right)\).

Do đó xác xuất của biến cố “Hiệu số giữa số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 3” là: \(\frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho góc \(xOy\) khác góc bẹt. Trên cạnh \(Ox\) lấy hai điểm \(A\) và \(B\), trên cạnh \(Oy\) lấy hai điểm \(C\) và \(D\) sao cho \(OA = OC;\,\,OB = OD\).

a) Chứng minh \(AD = BC\).

b) Chứng minh \[\widehat {OBC} = \widehat {ODA}\].

c) Chứng minh \(\Delta ACD = \Delta CAB\).

Xem đáp án

Cho góc xOy khác góc bẹt. Trên cạnh Ox lấy hai điểm A và B, trên cạnh Oy lấy hai điểm C và D sao cho OA = OC; OB = OD.  a) Chứng minh AD = BC (ảnh 1)

a) Ta có \(OB = OA + AB;\,\,OD = OC + OD\).

Mà \(OA = OC;\,\,OB = OD\) nên \(AB = CD\) (đpcm).

b) Xét \(\Delta OAD\) và \(\Delta OCB\) có:

\(OA = OC\) (giả thiết)

\(\widehat {AOC}\) chung

\(OB = OD\) (giả thiết)

Do đó \(\Delta OAD = \Delta OCB\) (c.g.c)

Suy ra \[\widehat {OBC} = \widehat {ODA}\] (hai góc tương ứng)

c) Xét \(\Delta ACD\) và \(\Delta CAB\) có

\(AB = CD\) (cmt)

\[\widehat {OBC} = \widehat {ODA}\] (cmt)

\(AD = BC\) (vì \(\Delta OAD = \Delta OCB\))

Do đó \(\Delta ACD = \Delta CAB\) (c.g.c)

16. Tự luận
1 điểm

Dưới đây là biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm học lực của học sinh khối 7 năm học 2021 – 2022.

a) Tính tỉ số phần trăm số học sinh đạt học lực yếu của khối 7 năm 2021 – 2022.  b) Tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt học lực nào lớn nhất và lớn hơn tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt học lực yếu là bao nhiêu? (ảnh 1)

Dựa vào biểu đồ, hãy trả lời các câu hỏi sau:

a) Tính tỉ số phần trăm số học sinh đạt học lực yếu của khối 7 năm 2021 – 2022.

b) Tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt học lực nào lớn nhất và lớn hơn tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt học lực yếu là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Tính tỉ số phần trăm số học sinh đạt học lực yếu của khối 7 năm 2021 – 2022.  b) Tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt học lực nào lớn nhất và lớn hơn tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt học lực yếu là bao nhiêu? (ảnh 2)

a) Tỉ số phần trăm số học sinh đạt học lực yếu của khối 7 năm 2021 – 2022 là:

\(100\%  - 17\%  - 55\%  - 25\%  = 3\% \).

Vậy tỉ số phần trăm số học sinh đạt học lực yếu của khối 7 năm 2021 – 2022 là \(3\% .\)

b) Tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt học lực khá lớn nhất là học sinh (3%).

Tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt học lực khá và lớn hơn tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt học lực yếu là: \(55\%  - 3\%  = 52\% \).