2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 04
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 04

A
Admin
ToánLớp 78 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Thống kê đồ ăn sáng của 35 học sinh lớp 7B ta thu được bảng sau:

Đồ ăn sáng

Số học sinh

Bánh mì

7

Cơm

3

Phở

12

Bún

12

Tổng cộng

34

Giá trị chưa hợp lí là:

Dữ liệu về đồ ăn sáng;

Dữ liệu về bánh mì;

Dữ liệu về số học sinh;

Dữ liệu về bún.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ dưới đây.

Cho biểu đồ dưới đây.  Đối tượng thống kê là (ảnh 1)

Đối tượng thống kê là

Các lớp: 6A, 6B, 6C, 6D, 6E;

Số học sinh lớp 6A;

Các môn: Toán, Khoa học Tự nhiên;

Cả A, B và C đều sai.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ hình quạt thể hiện môn thể thao yêu thích của các học sinh lớp 7B như sau:

Biểu đồ hình quạt thể hiện môn thể thao yêu thích của các học sinh lớp 7B như sau:  Dự vào biểu đồ hãy cho biết, tỉ lệ phần trăm số học sinh thích môn bơi của lớp 7B là (ảnh 1)

Dự vào biểu đồ hãy cho biết, tỉ lệ phần trăm số học sinh thích môn bơi của lớp 7B là

11%;

28%;

12%;

49%.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ chấm: Biểu đồ đoạn thẳng là …….. nối từng điểm liên tiếp bằng các đoạn thẳng.

đường tròn;

đường gấp khúc;

đường chéo;

đường ngang.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo hai con xúc xắc và thấy cả hai con xúc xắc đều xuất hiện mặt có số chấm là số chẵn. Trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố chắc chắn?

\(A\): “Tổng số chấm trên cả hai con xúc xắc là một số chia 3 dư 1”;

\(B\): “Tổng số chấm trên cả hai con xúc xắc là một số chia hết cho 5”;

\(C\): “Tổng số chấm trên cả hai con xúc xắc là số chẵn”;

\(D\): “Tổng số chấm trên cả hai con xúc xắc là một số lẻ”.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung một đồng xu cân đối. Xác suất của biến cố “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là

0;

1;

\(\frac{1}{2}\);

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) như hình vẽ. Khi đó

Cho tam giác ABC như hình vẽ. Khi đó (ảnh 1)

\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \);

\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 90^\circ \);

\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 360^\circ \);

\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 108^\circ \).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \[\widehat A < \widehat B < \widehat C\]. Khi đó khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(AB < AC < BC\);

\(AC < BC < AB\);

\(BC < AC < AB\);

\(AB < AC < BC\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta AKM = \Delta BCQ\). Đâu là cách kí hiệu bằng nhau khác của hai tam giác trên?

\(\Delta KAM = \Delta CQB\);

\(\Delta KMA = \Delta CBQ\);

\(\Delta MKA = \Delta CQB\);

\(\Delta KAM = \Delta CBQ\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau.

Hai tam giác trên bằng nhau theo trường hợp (ảnh 1)

Hai tam giác trên bằng nhau theo trường hợp

cạnh – góc – cạnh;

cạnh – góc – góc;

góc – cạnh – góc;

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta HKT = \Delta MIN\). Khẳng định nào dưới đây sai?

\[\widehat K = \widehat I\];

\[\widehat T = \widehat M\];

\(HT = MN\);

\(KT = IN.\)

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tam giác \(ABC\) và \(DEF\)có \(AB = DE\); \(\widehat B = \widehat E\). Cần thêm điều kiện gì để \(\Delta ABC = \Delta DEF\) theo trường hợp cạnh – góc – cạnh?

\[\widehat C = \widehat F\];

\(\widehat A = \widehat D\);

\(AC = DF\);

\(BC = EF\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Cho biểu đồ cột kép (hình vẽ) biểu diễn số lượng học sinh lớp 7A và 7B có nhà nằm ở 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc của trường học.

a) Lập bảng số liệu thống kê số lượng học sinh lớp 7A và lớp 7B có nhà nằm bốn hướng hướng Đông, Tây, Nam, Bắc của trường học. (ảnh 1)

Dựa vào biểu đồ và trả lời các câu hỏi sau:

a) Lập bảng số liệu thống kê số lượng học sinh lớp 7A và lớp 7B có nhà nằm bốn hướng hướng Đông, Tây, Nam, Bắc của trường học.

b) Trong những buổi chiều nắng, số học sinh hai lớp 7A và 7B mỗi lần đi thẳng từ trường về nhà hay bị chói mắt vì Mặt Trời chiếu thẳng vào mắt là bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Một hộp có 30 viên bi đồng kích cỡ, mỗi viên bi được ghi một trong các số 1; 2; 3; …; 29; 30. Hai viên bi khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Tính xác suất của:

a) Biến cố A: “Số viên bi lấy ra lớn là số lớn hơn 35”;

b) Biến cố B: “Số xuất hiện trên viên bi được lấy ra là số chia hết cho 5”.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\], kẻ \(AH \bot BC\,\,\left( {H \in BC} \right)\). Trên tia đối của tia \[HA\] lấy điểm \[K\] sao cho \[HK = HA\].

a) Chứng minh \(BH\) là tia phân giác \(\widehat {ABK}\).

b) Chứng minh \[AC = CK\].

c) Chứng minh \[\Delta ABC = \Delta KBC\].

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Tỉ lệ phần trăm loại thức uống yêu thích của học sinh khối lớp 7 được biểu diễn trên biểu đồ sau:

a) Số học sinh yêu thích nước suối chiếm bao nhiêu phần trăm? Lập bảng thống kê biểu diễn tỉ lệ phần trăm loại thức uống yêu thích của học sinh khối lớp 7. (ảnh 1)

a) Số học sinh yêu thích nước suối chiếm bao nhiêu phần trăm? Lập bảng thống kê biểu diễn tỉ lệ phần trăm loại thức uống yêu thích của học sinh khối lớp 7.

b) Dựa vào biểu đồ trên và bảng thống kê lập được ở câu a, hãy cho biết trong buổi liên hoan cuối năm khối lớp 7 nên mua những loại nước uống nào và mua loại nào nhiều nhất? Giải thích.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack