Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 04
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 04

A
Admin
ToánLớp 773 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Thống kê đồ ăn sáng của 35 học sinh lớp 7B ta thu được bảng sau:

Đồ ăn sáng

Số học sinh

Bánh mì

7

Cơm

3

Phở

12

Bún

12

Tổng cộng

34

Giá trị chưa hợp lí là:

Dữ liệu về đồ ăn sáng;

Dữ liệu về bánh mì;

Dữ liệu về số học sinh;

Dữ liệu về bún.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dữ liệu chưa hợp lí là dữ liệu về số học sinh vì số học sinh tham gia khảo sát chỉ là 35 học sinh nhưng trong bảng lại thể hiện tổng cộng là 34 học sinh.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ dưới đây.

Cho biểu đồ dưới đây.  Đối tượng thống kê là (ảnh 1)

Đối tượng thống kê là

Các lớp: 6A, 6B, 6C, 6D, 6E;

Số học sinh lớp 6A;

Các môn: Toán, Khoa học Tự nhiên;

Cả A, B và C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đối tượng thống kê là: Các lớp: 6A, 6B, 6C, 6D, 6E.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ hình quạt thể hiện môn thể thao yêu thích của các học sinh lớp 7B như sau:

Biểu đồ hình quạt thể hiện môn thể thao yêu thích của các học sinh lớp 7B như sau:  Dự vào biểu đồ hãy cho biết, tỉ lệ phần trăm số học sinh thích môn bơi của lớp 7B là (ảnh 1)

Dự vào biểu đồ hãy cho biết, tỉ lệ phần trăm số học sinh thích môn bơi của lớp 7B là

11%;

28%;

12%;

49%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ biểu đồ hình quạt tròn ta thấy tỉ lệ học sinh thích môn bơi được thể hiện bởi màu xanh nhạt do đó, tỉ lệ học sinh thích môn bơi là 49%.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ chấm: Biểu đồ đoạn thẳng là …….. nối từng điểm liên tiếp bằng các đoạn thẳng.

đường tròn;

đường gấp khúc;

đường chéo;

đường ngang.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu đồ đoạn thẳng là đường gấp khúc nối từng điểm liên tiếp bằng các đoạn thẳng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo hai con xúc xắc và thấy cả hai con xúc xắc đều xuất hiện mặt có số chấm là số chẵn. Trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố chắc chắn?

\(A\): “Tổng số chấm trên cả hai con xúc xắc là một số chia 3 dư 1”;

\(B\): “Tổng số chấm trên cả hai con xúc xắc là một số chia hết cho 5”;

\(C\): “Tổng số chấm trên cả hai con xúc xắc là số chẵn”;

\(D\): “Tổng số chấm trên cả hai con xúc xắc là một số lẻ”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

⦁ Biến cố \(A\) là biến cố ngẫu nhiên. Chẳng hạn, nếu số chấm xuất hiện trên cả hai con xúc xắc lần lượt là 2 và 5 (tổng bằng 7, chia cho 3 dư 1) thì biến cố \(A\) xảy ra; nếu số chấm xuất hiện lần lượt là 3 và 6 (tổng bằng 9, chia hết cho 3) thì biến cố \(A\) không xảy ra.

⦁ Biến cố \(B\) là biến cố ngẫu nhiên. Chẳng hạn, nếu số chấm xuất hiện trên cả hai con xúc xắc lần lượt là 4 và 6 (tổng bằng 10, chia hết cho 5) thì biến cố \(B\) xảy ra; nếu số chấm xuất hiện lần lượt là 3 và 5 (tổng bằng 8, không chia hết cho 5) thì biến cố \(B\) không xảy ra.

⦁ Ta thấy tổng của hai số chẵn cũng là một số chẵn.

Do đó biến cố \(C\) là biến cố chắc chắn và biến cố \(D\) là biến cố không thể.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung một đồng xu cân đối. Xác suất của biến cố “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là

0;

1;

\(\frac{1}{2}\);

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xác suất của biến cố “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là \(\frac{1}{2}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) như hình vẽ. Khi đó

Cho tam giác ABC như hình vẽ. Khi đó (ảnh 1)

\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \);

\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 90^\circ \);

\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 360^\circ \);

\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 108^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi \(ABC\) là tam giác thì ta có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \[\widehat A < \widehat B < \widehat C\]. Khi đó khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(AB < AC < BC\);

\(AC < BC < AB\);

\(BC < AC < AB\);

\(AB < AC < BC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC có góc A < góc B < góc C. Khi đó khẳng định nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn thì lớn hơn.

• Cạnh \(AB\) đối diện với \(\widehat C\);

• Cạnh \(AC\) đối diện với \(\widehat B\);

• Cạnh \(BC\) đối diện với \(\widehat A\);

Vì \[\widehat A < \widehat B < \widehat C\] nên \(BC < AC < AB\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta AKM = \Delta BCQ\). Đâu là cách kí hiệu bằng nhau khác của hai tam giác trên?

\(\Delta KAM = \Delta CQB\);

\(\Delta KMA = \Delta CBQ\);

\(\Delta MKA = \Delta CQB\);

\(\Delta KAM = \Delta CBQ\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(\Delta AKM = \Delta BCQ\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\widehat A = \widehat B\,;\,\,\widehat K = \widehat C\,;\,\,\widehat M = \widehat Q}\\{AK = BC\,;\,\,KM = CQ\,;\,\,AM = BQ}\end{array}} \right.\)

Vậy một trong những cách kí hiệu bằng nhau khác của hai tam giác trên là: \(\Delta KAM = \Delta CBQ\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau.

Hai tam giác trên bằng nhau theo trường hợp (ảnh 1)

Hai tam giác trên bằng nhau theo trường hợp

cạnh – góc – cạnh;

cạnh – góc – góc;

góc – cạnh – góc;

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta FDH\) có:

\(\widehat B = \widehat D\) (giả thiết);

\(BC = DH\) (giả thiết);

\(\widehat C = \widehat H\) (giả thiết).

Suy ra \(\Delta ABC = \Delta FDH\) (g.c.g)

Vậy hai tam giác đã cho bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta HKT = \Delta MIN\). Khẳng định nào dưới đây sai?

\[\widehat K = \widehat I\];

\[\widehat T = \widehat M\];

\(HT = MN\);

\(KT = IN.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(\Delta HKT = \Delta MIN\) suy ra \[\widehat H = \widehat M;\,\,\widehat K = \widehat I;\,\,\widehat T = \widehat N;\,\,HK = MI;\,\,KT = IN;\,\,HT = MN\].

Do đó khẳng định \[\widehat T = \widehat M\] là sai.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tam giác \(ABC\) và \(DEF\)có \(AB = DE\); \(\widehat B = \widehat E\). Cần thêm điều kiện gì để \(\Delta ABC = \Delta DEF\) theo trường hợp cạnh – góc – cạnh?

\[\widehat C = \widehat F\];

\(\widehat A = \widehat D\);

\(AC = DF\);

\(BC = EF\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hai tam giác ABC và DEF có AB = DE; góc B = góc E. Cần thêm điều kiện gì để tam giác ABC = tam giác DEF theo trường hợp cạnh – góc – cạnh? (ảnh 1)

Hai tam giác \(ABC\) và \(DEF\)có \(AB = DE\); \(\widehat B = \widehat E\).

Ở đây còn thiếu điều kiện một cặp cạnh bằng nhau của hai tam giác.

Mà \(\widehat B\) kề hai cạnh \(AB\) và \(BC\), \(\widehat E\) kề hai cạnh \(DE\) và \(EF\), tức là \(BC = EF\).

13. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Cho biểu đồ cột kép (hình vẽ) biểu diễn số lượng học sinh lớp 7A và 7B có nhà nằm ở 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc của trường học.

a) Lập bảng số liệu thống kê số lượng học sinh lớp 7A và lớp 7B có nhà nằm bốn hướng hướng Đông, Tây, Nam, Bắc của trường học. (ảnh 1)

Dựa vào biểu đồ và trả lời các câu hỏi sau:

a) Lập bảng số liệu thống kê số lượng học sinh lớp 7A và lớp 7B có nhà nằm bốn hướng hướng Đông, Tây, Nam, Bắc của trường học.

b) Trong những buổi chiều nắng, số học sinh hai lớp 7A và 7B mỗi lần đi thẳng từ trường về nhà hay bị chói mắt vì Mặt Trời chiếu thẳng vào mắt là bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

a) Lập bảng số liệu thống kê số lượng học sinh lớp 7A và lớp 7B có nhà nằm bốn hướng hướng Đông, Tây, Nam, Bắc của trường học. (ảnh 2)

a) Bảng số liệu thống kê số lượng học sinh lớp 7A và lớp 7B có nhà nằm bốn hướng hướng Đông, Tây, Nam, Bắc của trường học là:

Hướng

Đông

Tây

Nam

Bắc

Lớp 7A

6

9

10

11

Lớp 7B

7

6

13

10

b) Buổi chiều Mặt Trời ở hướng Tây, nên các học sinh nhà ở hướng Tây khi đi từ trường về nhà sẽ hay bị chói vì Mặt Trời chiếu thẳng vào mắt.

Vậy nên, số học sinh hai lớp 7A và 7B mỗi lần đi thẳng từ trường về nhà vào buổi chiều hay bị chói mắt vì Mặt Trời chiếu thẳng vào mắt là:

9 + 6 = 15 (em).

14. Tự luận
1 điểm

Một hộp có 30 viên bi đồng kích cỡ, mỗi viên bi được ghi một trong các số 1; 2; 3; …; 29; 30. Hai viên bi khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Tính xác suất của:

a) Biến cố A: “Số viên bi lấy ra lớn là số lớn hơn 35”;

b) Biến cố B: “Số xuất hiện trên viên bi được lấy ra là số chia hết cho 5”.

Xem đáp án

a) Vì số ghi trên mỗi viên bi đều là số tự nhiên nhỏ hơn 35 nên biến cố “Số viên bi lấy ra lớn là số lớn hơn 35” không xảy ra.

Do đó xác suất của biến cố A bằng 0.

b) Tập hợp các kết quả có thể xảy ra là: {1; 2; 3; … ; 29; 30}. Có 30 kết quả có thể xảy ra.

Trong các số thuộc tập hợp trên, các số chia hết cho 5 là: 5; 10; 15; 20; 25; 30.

Do đó có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên viên bi được rút ra là số chia hết cho 5”.

Vì vậy, xác suất của biến cố là: \(\frac{6}{{30}} = \frac{1}{5}\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\], kẻ \(AH \bot BC\,\,\left( {H \in BC} \right)\). Trên tia đối của tia \[HA\] lấy điểm \[K\] sao cho \[HK = HA\].

a) Chứng minh \(BH\) là tia phân giác \(\widehat {ABK}\).

b) Chứng minh \[AC = CK\].

c) Chứng minh \[\Delta ABC = \Delta KBC\].

Xem đáp án

Cho tam giác ABC, kẻ AH vuông góc BC (H thuộc BC). Trên tia đối của tia HA lấy điểm K sao cho HK = HA.  a) Chứng minh BH là tia phân giác góc ABK (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABH\) và \(\Delta KBH\) có:

\(AH = KH\) (giả thiết)

\[\widehat {AHB} = \widehat {KHB} = 90^\circ \]

\(BH\) là cạnh chung

Do đó \(\Delta ABH = \Delta KBH\) (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {ABH} = \widehat {KBH}\) (hai góc tương ứng)

Vậy \(BH\) là tia phân giác \(\widehat {ABK}\).

a) Xét \[\Delta CAH\] và \(\Delta CKH\) có:

\(AH = KH\) (giả thiết)

\[\widehat {AHB} = \widehat {KHB} = 90^\circ \]

\(CH\) là cạnh chung

Do đó \(\Delta CAH = \Delta CKH\) (c.g.c)

Suy ra \[AC = CK\] (hai cạnh tương ứng).

c) Xét \[\Delta ABC\] và \(\Delta KBC\) có:

\[AC = CK\] (chứng minh trên)

\[AB = BK\] (vì \(\Delta ABH = \Delta KBH\))

\(BC\) là cạnh chung

Do đó \(\Delta CAH = \Delta CKH\) (c.g.c)

16. Tự luận
1 điểm

Tỉ lệ phần trăm loại thức uống yêu thích của học sinh khối lớp 7 được biểu diễn trên biểu đồ sau:

a) Số học sinh yêu thích nước suối chiếm bao nhiêu phần trăm? Lập bảng thống kê biểu diễn tỉ lệ phần trăm loại thức uống yêu thích của học sinh khối lớp 7. (ảnh 1)

a) Số học sinh yêu thích nước suối chiếm bao nhiêu phần trăm? Lập bảng thống kê biểu diễn tỉ lệ phần trăm loại thức uống yêu thích của học sinh khối lớp 7.

b) Dựa vào biểu đồ trên và bảng thống kê lập được ở câu a, hãy cho biết trong buổi liên hoan cuối năm khối lớp 7 nên mua những loại nước uống nào và mua loại nào nhiều nhất? Giải thích.

Xem đáp án

a) Gọi tỉ lệ phần trăm số học sinh yêu thích nước suối là \[x\% \,\,(x > 0)\].

Dựa vào tính chất cả hình tròn biểu diễn \[100\% \], ta có:

\[13\%  + 15\%  + x\%  + 40\%  = 100\% \]

Do đó \[x\%  = 32\% \], tức là số học sinh yêu thích nước suối chiếm \[32\% \].

Ta có bảng thống kê biểu diễn tỉ lệ phần trăm loại thức uống yêu thích của học sinh khối lớp 7 như sau:

Loại thức uống yêu thích

Nước chanh

Nước cam

Nước suối

Trà sữa

Tỉ lệ phần trăm

13%

15%

32%

40%

b) Dựa vào biểu đồ trên và bảng thống kê lập được ở câu a, ta thấy có 4 loại nước uống mà các bạn học sinh yêu thích.

Do đó trong buổi liên hoan cuối năm khối lớp 7 nên mua nước chanh, nước cam, nước suối và trà sữa. Trong đó trà sữa nên mua nhiều nhất vì tỉ lệ phần trăm số học sinh yêu thích trà sữa chiếm 40%, là cao nhất trong 4 loại thức uống yêu thích.