Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 01
16 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Cho bảng thống kê tỉ lệ phần trăm các loại sách yêu thích của học sinh lớp 7A:
Loại sách | Tỉ lệ phần trăm |
Sách giáo khoa | 35% |
Sách truyện tranh | 30% |
Sách dạy kĩ năng sống | 25% |
Các loại sách khác | 15% |
Tổng cộng | 105% |
Giá trị chưa hợp lí trong bảng dữ liệu là
Dữ liệu về tỉ lệ phần trăm;
Dữ liệu về tên các loại sách;
Cả A và B đều đúng;
Cả A và B đều sai.
Cho biểu đồ dưới đây.

Sản lượng khai thác thủy sản giai đoạn 2000 – 2016 cao nhất ở năm nào?
Năm 2000;
Năm 2005;
Năm 2010;
Năm 2016.
Cho biểu đồ sau.

Biểu đồ trên là biểu đồ dạng gì?
Biểu đồ cột;
Biểu đồ đường thẳng;
Biểu đồ quạt tròn;
Biểu đồ đoạn thẳng.
Cho biểu đồ hình quạt tròn sau.

Tỉ lệ phần trăm số huy chương vàng trong một cuộc thi là bao nhiêu?
35%;
20%;
30%;
15%.
Chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp \(M = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8} \right\}\). Biến cố nào sau đây là biến cố ngẫu nhiên?
“Số được chọn là số chẵn”;
“Số được chọn là số chia hết cho 10”;
“Số được chọn là số có một chữ số”;
“Số được chọn là số tự nhiên”.
Trong một trò chơi hay thí nghiệm, nếu có \(a\) biến cố có khả năng xảy ra như nhau và luôn xảy ra duy nhất một biến cố trong \(a\) biến cố này thì xác suất của mỗi biến cố đó đều bằng:
\(\frac{1}{a}\);
\(\frac{1}{{2a}}\);
\(\frac{1}{{a + 1}}\);
\(a\).
Tổng ba góc trong một tam giác bằng
180°;
108°;
90°;
Không xác định được.
Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây tạo thành một tam giác?
6 cm, 2 cm, 3 cm;
8 cm, 5 cm, 3 cm;
7 cm, 9 cm, 5 cm;
2 cm; 5 cm; 3 cm.
Cho hai tam giác \(ABC\) và \(DEF\) có \(AB = DE\); \(\widehat {ABC} = \widehat {DEF}\); \(BC = EF\). Trong khẳng định sau, khẳng định nào là sai?
\[\Delta ABC = \Delta DEF\];
\[\Delta ACB = \Delta DFE\];
\[\Delta ABC = \Delta DFE\];
\[\Delta BAC = \Delta EDF\].
Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP\). Khẳng định nào dưới đây sai?
\[\widehat {ABC} = \widehat {MNP}\];
\[\widehat {ACB} = \widehat {MPN}\];
\(AB = MP\);
\(BC = NP\).
Cho hình vẽ sau.

Hai tam giác trên bằng nhau theo trường hợp
cạnh – cạnh – góc;
cạnh – góc – cạnh;
góc – cạnh – cạnh;
Cả A, B, C đều đúng.
Cho tứ giác \(ABCD\) có \(AB = CD\); \(AD = BC\) (như hình vẽ). Biết \(\widehat {BAC} = 50^\circ ,\) số đo của \[\widehat {ACD}\] là

90°;
50°;
60°;
Chưa xác định được.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Kết quả tìm hiểu về lựa chọn các hoạt động thể thao trong hè của các bạn học sinh lớp 7A được cho bởi bảng thống kê sau:
Hoạt động | Bóng đá | Cầu lông | Bơi |
Số bạn nam | 15 | 3 | 12 |
Số bạn nữ | 1 | 8 | 5 |
a) Hãy phân loại các dữ liệu có trong bảng thống kê trên.
b) Lớp 7A có bao nhiêu học sinh?
Danh sách đội dự thi trực tuyến về “An toàn giao thông” của học sinh lớp \(7A\) được đánh số thứ tự từ 1 đến 25, trong đó bạn Ngọc có số thứ tự là 15. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong đội đó. Xét các biến cố sau:
A: “Bạn Ngọc được chọn”.
B: “Bạn được chọn có số thứ tự nhỏ hơn 2 lần số thứ tự của bạn Ngọc”.
C: “Bạn được chọn có số thứ tự lớn hơn số thứ tự của bạn Ngọc”.
a) Trong các biến cố trên, hãy chỉ ra biến cố nào là biến cố ngẫu nhiên, biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố nào là biến cố không thể.
b) Tính xác suất của biến cố ngẫu nhiên tìm được ở câu a.
Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = AC\). Gọi \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) \(\left( {D \in BC} \right)\). Kẻ \(DE \bot AB\) tại \(E\), \(DF \bot AC\) tại \(F\).
a) Chứng minh \(\Delta ABD = \Delta ACD\).
b) Chứng minh \(DE = DF\).
c) Chứng minh \(EF\,{\rm{//}}\,BC\).
Cho biểu đồ sau:

Hãy cho biết:
a) Có bao nhiêu loại kem được bán ở cửa hàng A?
b) Tại cửa hàng A, tỉ lệ phần trăm loại kem nào được bán nhiều nhất? Từ đó rút ra nhận xét.








