Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 01
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 01

A
Admin
ToánLớp 664 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Phân số biểu thị số phần tô màu trong hình vẽ dưới đây là

Phân số biểu thị số phần tô màu trong hình vẽ dưới đây là (ảnh 1)

\(\frac{7}{{12}}\);

\(\frac{3}{{10}}\);

\(\frac{5}{{12}}\);

\(\frac{2}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong hình vẽ trên, hình chữ nhật được chia thành 12 phần bằng nhau và tô màu 5 phần.

Do đó, phân số biểu thị số phần tô màu là \(\frac{5}{{12}}\).

Phân số biểu thị số phần tô màu trong hình vẽ dưới đây là (ảnh 2)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp phân số nào bằng nhau trong các phân số sau?

\(\frac{1}{4}\) và \(\frac{2}{5}\);

\(\frac{3}{4}\) và \(\frac{1}{2}\);

\(\frac{1}{2}\) và \(\frac{2}{4}\);

\(\frac{2}{3}\) và \[\frac{3}{8}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng quy tắc bằng nhau của hai phân số, ta có:

• \(\frac{1}{4} \ne \frac{2}{5}\) vì \[1.\,\,5 \ne 2\,\,.\,\,4\];

• \(\frac{3}{4} \ne \frac{1}{2}\) vì \[3.\,2 \ne 1\,\,.\,\,4\];

• \(\frac{1}{2} = \frac{2}{4}\) vì \[1.\,\,4 = 2\,\,.\,\,2\];

• \(\frac{2}{3} \ne \frac{3}{8}\) vì \[2\,\,.\,\,8 \ne 3\,\,.\,\,3\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

\[\frac{3}{{ - 5}}\] của x là \[-\,45\] thì \[x\] là

75;

27;

\[-\,27\];

\[-\,75\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\frac{3}{{ - 5}}\] của \[x\] là \[--\,45\] nên ta có:

\[\frac{3}{{ - 5}}\,x =  - 45\]

\[x =  - 45:\frac{3}{{ - 5}}\]

\[x = \frac{{225}}{3}\]

\[x = 75\].

Vậy giá trị của \[x\] là 75.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ bên dưới có mấy tia?

Trong hình vẽ bên dưới có mấy tia?  (ảnh 1)

5;

3;

4;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong hình trên có:

• Các tia gốc \[B\] là \[Bx,{\rm{ }}By\];

• Các tia gốc \[C\] là \[Cx,{\rm{ }}Cy\];

• Các tia gốc \[A\] là \[Ax,{\rm{ }}Ay\].

Vậy trong hình trên có 6 tia.

Trong hình vẽ bên dưới có mấy tia?  (ảnh 2)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây đúng?

Quan sát hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

\[A \in x\];

\[C \in x\];

\[O \notin y\];

\[B \in y\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

• Phương án A sai vì \[A \notin x\] và \[A \in y.\]

• Phương án B đúng vì \[C \in x.\]

• Phương án C sai vì điểm \[O\] là giao điểm của hai đừng thẳng \[x\] và \[y\] hay \[O \in x;{\rm{ }}O \in y\].

• Phương án D sai vì \[B \notin x;{\rm{ }}B \notin y\].

Quan sát hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 2)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ. Biết \[A\] là trung điểm của đoạn thẳng \[BC\]. Nếu \[AC = 3\] cm thì độ dài \[BC\] là

Cho hình vẽ. Biết A là trung điểm của đoạn thẳng BC. Nếu AC = 3 cm thì độ dài BC là (ảnh 1)

3 cm;

6 dm;

3 dm

6 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \[A\] trung điểm của đoạn thẳng \[BC\] nên \[BC = 2AC.\]

Mà độ dài đoạn thẳng \[AC = 3\] cm.

Vậy độ dài đoạn thẳng \[BC\] là:

\[BC = 2\,.\,AC = 2\,.\,3 = 6\] (cm).

Cho hình vẽ. Biết A là trung điểm của đoạn thẳng BC. Nếu AC = 3 cm thì độ dài BC là (ảnh 2)

7. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \(\frac{{ - 2}}{5} - \frac{1}{3}\);                                                       b) \(\frac{5}{{13}} + \frac{{ - 5}}{7} + \frac{{ - 20}}{{41}} + \frac{8}{{13}} + \frac{{ - 21}}{{41}}\);

2. Tìm \[x\]:

a) \(x + \frac{2}{3} = \frac{{11}}{9}\);                                                  b) \(\left( {x - \frac{4}{{15}}} \right).\frac{4}{5} - \frac{2}{3} = \frac{2}{5}\).

Xem đáp án

1.

a) \(\frac{{ - 2}}{5} - \frac{1}{3} = \frac{{ - 6}}{{15}} - \frac{5}{{15}} = \frac{{ - 11}}{{15}}\);                                                       

b) \(\frac{5}{{13}} + \frac{{ - 5}}{7} + \frac{{ - 20}}{{41}} + \frac{8}{{13}} + \frac{{ - 21}}{{41}}\)

\( = \left( {\frac{5}{{13}} + \frac{8}{{13}}} \right) + \left( {\frac{{ - 20}}{{41}} + \frac{{ - 21}}{{41}}} \right) + \frac{{ - 5}}{7}\)

\( = 1 + \left( { - 1} \right) + \frac{{ - 5}}{7} = \frac{{ - 5}}{7}\).

2.

a) \(x + \frac{2}{3} = \frac{{11}}{9}\)          

\(x = \frac{{11}}{9} - \frac{2}{3}\)

\(x = \frac{5}{9}\).

Vậy \(x = \frac{5}{9}\).

b) \(\left( {x - \frac{4}{{15}}} \right).\frac{4}{5} - \frac{2}{3} = \frac{2}{5}\)

\(\left( {x - \frac{4}{{15}}} \right).\frac{4}{5} = \frac{2}{5} + \frac{2}{3}\)

\(\left( {x - \frac{4}{{15}}} \right)\,.\,\frac{4}{5} = \frac{{16}}{{15}}\)

\(x - \frac{4}{{15}} = \frac{{16}}{{15}}:\frac{4}{5}\)

\(x - \frac{4}{{15}} = \frac{4}{3}\)

\(x = \frac{4}{3} + \frac{4}{{15}}\)

\(x = \frac{8}{5}\).

Vậy \(x = \frac{8}{5}\).

8. Tự luận
1 điểm

Kết quả sơ kết học kì I của một trường THCS có 360 học sinh xếp loại học lực khá. Số học sinh xếp loại học lực giỏi bằng \[\frac{{11}}{{20}}\] số học sinh xếp loại học lực khá. Số học sinh xếp loại học lực yếu bằng \[5\% \] số học sinh xếp loại học lực khá.

a) Tính số học sinh xếp loại học lực giỏi và học lực yếu của trường.

b) Trường không có học sinh xếp loại học lực kém. Tính tổng số học sinh của trường, biết tổng số học sinh học lực giỏi, khá, yếu bằng \[\frac{9}{2}\] số học sinh xếp loại học lực trung bình.

Xem đáp án

a) Số học sinh xếp loại học lực khá của trường là 360 học sinh.

Số học sinh xếp loại học lực giỏi bằng \[\frac{{11}}{{20}}\] số học sinh xếp loại học lực khá.

Suy ra, số học sinh xếp loại học lực giỏi của trường là:

\[360\,\,.\,\,\frac{{11}}{{20}} = 198\] (học sinh)

Số học sinh xếp loại học lực yếu bằng \[5\% \] số học sinh xếp loại học lực khá.

Số học sinh xếp loại học lực yếu của trường là:

\[360\,\,.\,\,5\%  = 18\] (học sinh).

Vậy số học sinh xếp loại học lực giỏi là 198 học sinh và học lực yếu là 18 học sinh.

b) Tổng số học sinh xếp loại học lực giỏi, khá và yếu của trường trong học kỳ I là:

\[360 + 198 + 18 = 576\] (học sinh)

Theo đề bài, tổng số học sinh học lực giỏi, khá, yếu bằng \[\frac{9}{2}\] số học sinh xếp loại học lực trung bình.

Do đó, số học sinh xếp loại học lực trung bình của trường là:

\[576:\frac{9}{2} = 128\] (học sinh).

Vậy tổng số học sinh của trường THCS trên là:

\[198 + 360 + 128 + 18 = 704\] (học sinh).

9. Tự luận
1 điểm

Vẽ đường thẳng \[xy\]. Lấy điểm \[O\] trên đường thẳng \[xy\], điểm \[A\] thuộc tia \[Ox\], điểm \[B\] thuộc tia \[Oy\] (\[A\] và \[B\] khác điểm \[O\]).

a) Trong ba điểm \[A,{\rm{ }}O,{\rm{ }}B\] điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

b) Lấy điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \[O\] và \[A\]. Điểm \[O\] có nằm giữa hai điểm \[B\] và \[M\] không?

c) Nếu \[OA = 3\] cm, \[AB = 6\] cm thì điểm \[O\] có là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] không?

Xem đáp án

Vẽ đường thẳng xy. Lấy điểm O trên đường thẳng xy, điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy A và B khác điểm O.  a) Trong ba điểm A,O,B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? (ảnh 1)

a) Vì điểm \[A\] thuộc tia \[Ox\] nên tia \[OA\] cũng chính là tia \[Ox\];

Điểm \[B\] thuộc tia \[Oy\] nên tia \[OB\] cũng chính là tia \[Oy\];

Vì hai tia \[Ox\] và \[Oy\] đối nhau nên hai tia \[OA\] và \[OB\] đối nhau.

Suy ra điểm \[O\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\].

b) Vì điểm \[M\] nằm giữa \[O\] và \[A\] nên tia \[OM\] cũng chính là tia \[OA\].

Mà hai tia \[OA\] và \[OB\] đối nhau do đó hai tia \[OM\] và \[OB\] đối nhau.

Suy ra điểm \[O\] nằm giữa hai điểm \[B\] và \[M\].

c) Điểm \[O\] nằm giữa \[A\] và \[B\] nên \[AO + OB = AB\].

Hay \[3 + OB = 6\].

Do đó \[OB = 6--3 = 3\] (cm).

Vì \[OA = OB{\rm{ }}( = 3\] cm) mà \[O\] nằm giữa \[A\] và \[B\] nên \[O\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\].

10. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \[A = \frac{{2n - 1}}{{3 - n}}\]. Tìm các số nguyên \[n\] để biểu thức \(A\) đạt giá trị là số nguyên.

Xem đáp án

Ta có \[A = \frac{{2n - 1}}{{3 - n}}\]\[ = \frac{{2n - 6 + 5}}{{\left( { - 1} \right)\left( {n - 3} \right)}}\]\[ =  - \frac{{2\left( {n - 3} \right) + 5}}{{n - 3}}\]\[ =  - \frac{{2\left( {n - 3} \right)}}{{n - 3}} - \frac{5}{{n - 3}}\].

Vì \[2\left( {n-3} \right)\] chia hết \[n-3\] và biểu thức \[A\] có giá trị là một số nguyên nên 5 phải chia hết cho \[\left( {n-3} \right)\].

Suy ra: \[\left( {n-3} \right) \in \] Ư\[(5) = \left\{ {-\,5\,;\,\,-\,\,1\,;\,\,1\,;\,\,5} \right\}\].

Ta có bảng sau:

\[n-3\]

\[-\,5\]

\[-\,1\]

1

5

\[n\]

\[-\,2\]

2

4

8

Vì \[n\] là số nguyên cho nên tất cả các giá trị \[n\] tìm được ở bảng trên đều thỏa mãn.

Vậy để biểu thức \[A\] có giá trị nguyên thì \[n \in \left\{ {-\,2\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,8} \right\}\].