Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10
13 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Tử số của phân số \[\frac{3}{{ - 7}}\] là
\[-\,3\];
7;
3;
\[-\,7\].
Đáp án đúng là: C
Phân số \[\frac{3}{{ - 7}}\] có số 3 là tử số và số \[--\,7\] là mẫu số.
Biểu diễn số đo thời gian 2 giờ 45 phút dưới dạng hỗn số với đơn vị là giờ là
\(2\frac{4}{3}\);
\(2\frac{3}{4}\);
\(2\frac{1}{3}\);
\(2\frac{1}{4}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có: 2 giờ 45 phút = 2 giờ + 45 phút = 2 giờ + \(\frac{3}{4}\) giờ = \(2\frac{3}{4}\) giờ.
Tính \[\left( {\frac{4}{5} + \frac{1}{{15}}} \right):\left( {\frac{1}{3} - \frac{8}{9}} \right)\] được kết quả là
\[ - \frac{{39}}{{25}}\];
\[\frac{{ - 13}}{{25}}\];
\[\frac{{ - 1}}{3}\];
\[-\,1\].
Đáp án đúng là: A
Ta có \[\left( {\frac{4}{5} + \frac{1}{{15}}} \right):\left( {\frac{1}{3} - \frac{8}{9}} \right)\]\[ = \left( {\frac{{12}}{{15}} + \frac{1}{{15}}} \right):\left( {\frac{3}{9} - \frac{8}{9}} \right)\]
\[ = \frac{{13}}{{15}}:\left( {\frac{{ - 5}}{9}} \right)\]\[ = \frac{{13}}{{15}}\,.\,\left( {\frac{{ - 9}}{5}} \right)\]\[ = \frac{{ - 39}}{{25}}\].
Hình nào sau đây không có tâm đối xứng?
Hình tam giác đều;
Hình thoi;
Hình chữ nhật;
Hình bình hành.
Đáp án đúng là: A
Hình thoi, hình chữ nhật, hình bình hành là các hình có tâm đối xứng. Hình tam giác đều là hình không có tâm đối xứng.
Nghệ thuật treo tranh đều có tính đối xứng. Hình nào mà ở đó các bức tranh được sắp xếp vừa có tính đối xứng trục lại vừa đối xứng tâm?

Hình 1;
Hình 2;
Hình 3;
Hình 4.
Đáp án đúng là: B
Hình mà các bức tranh được sắp xếp vừa có tính đối xứng trục vừa có đối xứng tâm là Hình 2.
Trong hình sau, điểm thuộc đường thẳng \[m\] là ….

điểm \(C\);
điểm \[B\];
điểm \[A\];
điểm \[A\] và \[B\].

Đáp án đúng là: A
Quan sát hình vẽ, ta có \(A \notin m;\,\,B \notin m;\,\,C \in m.\)
Do đó, điểm thuộc đường thẳng \[m\] là điểm \(C\).
Cho hình vẽ. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

Điểm \[O\] là giao điểm của hai đường thẳng \[AB\] và \[CD\];
Điểm \[O\] thuộc đoạn thẳng \[CD\];
Điểm \[O\] thuộc đường thẳng \[AB\];
Điểm \[O\] thuộc đoạn thẳng \[AB\].

Đáp án đúng là: D
Theo hình vẽ trên, ta thấy:
• Khẳng định A đúng: Hai đường thẳng \[AB\] và \[CD\] cắt nhau tại điểm \[O\] hay điểm \[O\] là giao điểm của hai đường thẳng \[AB\] và \[CD\].
• Khẳng định B đúng: Điểm \[O\] nằm trên đoạn thẳng \[CD\] hay điểm \[O\] thuộc đoạn thẳng \[CD\].
• Khẳng định C đúng: Điểm \[O\] thuộc nằm trên đường thẳng \[AB\] hay điểm \[O\] thuộc đường thẳng \[AB\].
• Khẳng định D sai: Điểm \[A\] và \[B\] nằm cùng phía với điểm \[O\] nên điểm \[O\] không nằm trên đoạn thẳng \[AB\].
Cho đoạn thẳng \[AB = 6\] cm; \[M\] là một điểm thuộc đoạn \[AB\] sao cho \[MB = 5\] cm. Khi đó, độ dài đoạn thẳng \[MA\] là
11 cm.
3 cm.
2 cm.
1 cm.

Đáp án đúng là: D
Vì \[M\] là một điểm thuộc đoạn \[AB\] nên
\(AM + MB = AB\)
\(AM + 5 = 6\)
Do đó \(AM = 6 - 5 = 1\) (cm).
II. PHẦN TỰ LUẬN
Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):
a) \[\left( {\frac{{ - 1}}{6} + \frac{5}{{ - 12}}} \right) + \frac{7}{{12}}\]; b) \[\frac{7}{{36}} - \frac{8}{{ - 9}} + \frac{{ - 2}}{3}\];
c) \[\frac{3}{5} - \frac{2}{5}.\frac{{10}}{{12}}\]; d) \[\frac{2}{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}} + \frac{5}{{ - 12}} - \frac{{ - 3}}{4}\].
a) \[\left( {\frac{{ - 1}}{6} + \frac{5}{{ - 12}}} \right) + \frac{7}{{12}}\]\[ = \frac{{ - 1}}{6} + \left( {\frac{5}{{ - 12}} + \frac{7}{{12}}} \right)\]
\[ = \frac{{ - 1}}{6} + \left( {\frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{7}{{12}}} \right)\]\[ = \frac{{ - 1}}{6} + \frac{2}{{12}}\]\[ = \frac{{ - 1}}{6} + \frac{1}{6} = 0\];
b) \[\frac{7}{{36}} - \frac{8}{{ - 9}} + \frac{{ - 2}}{3}\]\[ = \frac{7}{{36}} + \frac{8}{9} + \frac{{ - 2}}{3}\]
\[ = \frac{7}{{36}} + \frac{{32}}{{36}} + \frac{{ - 24}}{{36}}\]\( = \frac{{15}}{{36}}\)\( = \frac{5}{{12}};\)
c) \[\frac{3}{5} - \frac{2}{5}.\frac{{10}}{{12}}\]\[ = \frac{3}{5} - \frac{1}{3}\]\[ = \frac{9}{{15}} - \frac{5}{{15}} = \frac{4}{{15}}\];
d) \[\frac{2}{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}} + \frac{5}{{ - 12}} - \frac{{ - 3}}{4}\]\[ = \frac{2}{9} + \frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{3}{4}\]
\[ = \frac{8}{{36}} + \frac{{ - 15}}{{36}} + \frac{{27}}{{36}}\]\[ = \frac{{20}}{{36}}\]\[ = \frac{5}{9}\].
Tìm \[x\]:
a) \[x + \frac{1}{3} = \frac{5}{{12}}\]; b) \(\frac{2}{3}x + \frac{1}{2}x = \frac{{15}}{{12}}\).
a) \[x + \frac{1}{3} = \frac{5}{{12}}\] \[x = \frac{5}{{12}} - \frac{1}{3}\] \[x = \frac{5}{{12}} - \frac{4}{{12}}\] \[x = \frac{1}{{12}}\] Vậy \[x = \frac{1}{{12}}\]. | b) \(\frac{2}{3}x + \frac{1}{2}x = \frac{{15}}{{12}}\) \(\left( {\frac{2}{3} + \frac{1}{2}} \right)\,\,.\,\,x = \frac{{15}}{{12}}\) \(\frac{7}{6}x = \frac{{15}}{{12}}\) \(x = \frac{{15}}{{12}}:\frac{7}{6}\) \(x = \frac{{15}}{{14}}\). Vậy \(x = \frac{{15}}{{14}}\). |
Một cửa hàng có \[240\] mét vải. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được \[\frac{3}{8}\] tổng lượng vải. Ngày thứ hai bán được lượng vải bằng \[\frac{4}{3}\] lượng vải bán ở ngày thứ nhất.
a) Tính số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ nhất.
b) Tính tỉ số phần trăm giữa số mét vải bán được trong ngày thứ hai và tổng số mét vải ban đầu.
a) Số vải bán được trong ngày thứ nhất là:
\[\frac{3}{8}\,.\,240 = 90\] (m)
Vậy ngày thứ nhất bán được 90 m.
b) Số vải bán được trong ngày thứ hai là: \[\frac{4}{3}.90 = 120\](m)
Tỉ số phần trăm giữa số mét vải bán được trong ngày thứ hai và tổng số mét vải ban đầu là:
\[\frac{{120}}{{240}}.100\% = 50\% \].
Vậy tỉ số phần trăm giữa số mét vải bán được trong ngày thứ hai và tổng số mét vải ban đầu là \[50\% \].
1. Cho các hình vẽ sau. Hình nào có nhiều trục đối xứng nhất?

2. Vẽ đoạn thẳng \[AB\] dài 3 cm.
a) Vẽ điểm \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\]. Tính độ dài đoạn thẳng \[AI\].
b) Vẽ điểm \[M\] là điểm sao cho \[B\] là trung điểm \[AM\]. Tính độ dài đoạn thẳng \[AM.\]
1. Hình 1 có 8 trục đối xứng;
Hình 2 có 6 trục đối xứng;
Hình 3 có vô số trục đối xứng là các đường kính của hình tròn.
Hình 4 có 1 trục đối xứng.

Do đó, Hình 3 có nhiều trục đối xứng nhất.
2.
a)

Vì \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] nên ta có \(AI = IB = \frac{{AB}}{2}\).
Mà \[AB = 3\] cm.
Do đó \(AI = IB = \frac{3}{2} = 1,5\) (cm).
Vậy \[AI = 1,5\] cm.
b)

Vì B là trung điểm của đoạn thẳng AM nên: \(AB = BM = \frac{{AM}}{2}\).
Suy ra \[AM = 2AB\] mà \[AB = 3\] cm
Do đó \[AM = 2\,\,.\,\,3 = 6\] (cm)
Vậy \[AM = 6\] cm.
Cho hai biểu thức:
\[A = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{2022}}\] và \[B = \frac{{2021}}{1} + \frac{{2020}}{2} + \frac{{2019}}{3} + ... + \frac{1}{{2021}}\].
Tính tỉ số \[\frac{B}{A}\].
Ta có: \[A = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{2022}}\];
\[B = \frac{{2021}}{1} + \frac{{2020}}{2} + \frac{{2019}}{3} + ... + \frac{1}{{2021}}\]
\[ = 2021 + \frac{{2020}}{2} + \frac{{2019}}{3} + ... + \frac{1}{{2021}}\]
\[ = 2020 + \frac{{2020}}{2} + \frac{{2019}}{3} + ... + \frac{1}{{2021}} + 1\]
\[ = \,\left( {1 + \frac{{2020}}{2}} \right) + \left( {1 + \frac{{2019}}{3}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{2021}} + 1} \right) + 1\]
\[ = \,\frac{{2022}}{2} + \frac{{2022}}{3} + ... + \frac{{2022}}{{2021}} + \frac{{2022}}{{2022}}\]
\[ = 2022\,\,.\,\,\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{2021}} + \frac{1}{{2022}}} \right)\].
Khi đó, \[\frac{B}{A} = \frac{{2022\,\,.\,\,\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{2021}} + \frac{1}{{2022}}} \right)}}{{\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{2022}}}} = 2022\].
Vậy tỉ số \[\frac{B}{A} = 2022\].








