Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 02
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 02

A
Admin
ToánLớp 689 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Phân số nào không bằng phân số \(\frac{{ - 1}}{2}\)?

\(\frac{{ - 3}}{6}\);

\(\frac{2}{4}\);

\(\frac{6}{{ - 12}}\);

\(\frac{5}{{ - 10}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số \(\frac{2}{4}\) không bằng phân số \(\frac{{ - 1}}{2}\) vì \(2\,\,.\,\,2 \ne ( - 1)\,\,.\,\,4\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phép tính \(\frac{{ - 7}}{{13}} \cdot \frac{6}{{11}} \cdot \frac{{13}}{7}\) là

\(\frac{{ - 11}}{6}\);

\(\frac{6}{{11}}\);

\(\frac{{ - 7}}{{11}}\);

\(\frac{{ - 6}}{{11}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{{ - 7}}{{13}} \cdot \frac{6}{{11}} \cdot \frac{{13}}{7}\)\( = \frac{{\left( { - 7} \right).6.13}}{{13.11.7}}\)\( = \frac{{\left( { - 1} \right).6}}{{11}}\)\[ =  - \frac{6}{{11}}\]

Vậy kết quả của phép tính là \( - \frac{6}{{11}}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Chữ A là hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng;

Chữ N là hình có tâm đối xứng và không có trục đối xứng;

Chữ O là hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng;

Chữ M là hình có trục đối xứng và không có tâm đối xứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chữ A có trục đối xứng nhưng không có tâm đối xứng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số La Mã nào sau đây không có tâm đối xứng?

Số La Mã nào sau đây không có tâm đối xứng? (ảnh 1)

III;

XXX;

XIX;

VII.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số La Mã có tâm đối xứng là III, XXX, XIX.

Số La Mã không có tâm đối xứng là VII.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau. Trong các khẳngđịnh sau, khẳng định sai là

Cho hình vẽ sau. Trong các khẳng định sau, khẳng định sai là (ảnh 1)

\[C \notin a\];

\[C \in a\];

\[A \notin a\];

\[B \in a\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình vẽ sau. Trong các khẳng định sau, khẳng định sai là (ảnh 2)

Trong hình vẽ, ta có

\[A \notin a;\,\,C \notin a;\,\,B \in a.\]

Do đó, khẳng định \[C \in a\] là sai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn thẳng \[AB\; = 6\] cm. Điểm \[K\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\], biết \[KA = 4\] cm thì đoạn thẳng \[KB\] bằng

10 cm;

6 cm;

2 cm;

4 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho đoạn thẳng AB = 6 cm. Điểm K nằm giữa hai điểm A và B, biết KA = 4 cm thì đoạn thẳng KB bằng (ảnh 1)

Vì điểm \[K\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] nên

\(AK + BK = AB\) hay \(4 + BK = 6\)

Suy ra \(BK = 6 - 4 = 2\) (cm).

7. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \(\frac{1}{8} - \frac{9}{8}.\frac{4}{3}\);                                                     b) \[\frac{{ - 3}}{4}.\frac{{2022}}{{2023}} - \frac{{2022}}{{2023}}.\frac{1}{4}\].

2. Tìm \[x\]:

a) \[\frac{3}{7} + x = \frac{4}{5}\];                                             b) \[\left( {3x - 1} \right)\left( {\frac{{ - 1}}{2}x + 5} \right) = 0\].

Xem đáp án

1.

a) \(\frac{1}{8} - \frac{9}{8}.\frac{4}{3}\)\( = \frac{1}{8} - \frac{3}{2}\)\( = \frac{1}{8} - \frac{{12}}{8}\)\( = \frac{{ - 11}}{8}\);

b) \[\frac{{ - 3}}{4}.\frac{{2022}}{{2023}} - \frac{{2022}}{{2023}}.\frac{1}{4}\]\[ = \frac{{2022}}{{2023}}.\left( {\frac{{ - 3}}{4} - \frac{1}{4}} \right)\]

\[ = \frac{{2022}}{{2023}}.\left( { - 1} \right)\]\[ =  - \frac{{2022}}{{2023}}\].

2.

a) \[\frac{3}{7} + x = \frac{4}{5}\]

\[x = \frac{4}{5} - \frac{3}{7}\]

\[x = \frac{{28}}{{35}} - \frac{{15}}{{35}}\]

\[x = \frac{{13}}{{35}}\]

Vậy \[x = \frac{{13}}{{35}}\].

b) \[\left( {3x - 1} \right)\left( {\frac{{ - 1}}{2}x + 5} \right) = 0\]

• TH1: \[3x--1 = 0\]

\[3x = 1\]

\[x = \frac{1}{3}\].

• TH2: \[\frac{{ - 1}}{2}x + 5 = 0\]

\[\frac{{ - 1}}{2}x =  - 5\]

\[x =  - 5:\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)\]

\[x = 10\].

Vậy \[x \in \left\{ {\frac{1}{3};\,\,10} \right\}\].

8. Tự luận
1 điểm

Một cuốn truyện được An đọc hết trong ba ngày. Biết rằng, ngày thứ nhất An đọc được \(\frac{2}{5}\) số trang của cuốn sách. Ngày thứ

hai, An đọc được \(\frac{7}{{15}}\) số trang của cuốn sách. Ngày thứ ba, An đọc nốt 20 trang còn lại. Hỏi cuốn sách đó có bao nhiêu

trang?

Xem đáp án

Phân số chỉ số trang sách đọc trong ngày thứ ba là:

\(1 - \left( {\frac{2}{5} + \frac{7}{{15}}} \right) = \frac{2}{{15}}\) (số trang của cuốn sách)

Số trang của cuốn sách là: \(20:\frac{2}{{15}} = 150\) (trang).

Vậy số trang của cuốn sách là 150 (trang).

9. Tự luận
1 điểm

Trong hình dưới đây, bông hoa nào là hình có trục đối xứng, bông hoa nào là hình có tâm đối xứng?

Trong hình dưới đây, bông hoa nào là hình có trục đối xứng, bông hoa nào là hình có tâm đối xứng? (ảnh 1)

Xem đáp án

Bông hoa ở Hình a) có tâm đối xứng và bông hoa ở Hình b) có trục đối xứng:

Trong hình dưới đây, bông hoa nào là hình có trục đối xứng, bông hoa nào là hình có tâm đối xứng? (ảnh 2)

10. Tự luận
1 điểm

Trên tia \[Ax\], vẽ hai điểm \(M,\,\,N\) sao cho \[AM = 6\] cm, \[AN = 12\]cm.

a) Tính độ dài đoạn thẳng \[MN\].

b) So sánh độ dài của hai đoạn thẳng \[AM\] và \[MN\].

Xem đáp án

Trên tia Ax, vẽ hai điểm M,N sao cho AM = 6 cm, AN = 12 cm. a) Tính độ dài đoạn thẳng MN. b) So sánh độ dài của hai đoạn thẳng AM và MN (ảnh 1)

a) Trên tia \[Ax\] có \[AM < AN\] (6 cm < 12 cm).

Suy ra điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[N.\] 

Khi đó \[AM + MN = AN\].

Thay \[AM = 6\] cm, \[AN = 12\] cm, ta có: \[6 + MN = 12\].

Suy ra \[MN = 12--6 = 6\] (cm).

Vậy \[MN = 6\] cm.

b) Ta có \[AM = 6\] cm (theo đề bài); \[MN = 6\] cm (theo câu a).

 Do đó \[AM = MN\,\,( = 6\] cm).

11. Tự luận
1 điểm

Cho hai biểu thức:

\(A = \frac{2}{{5.7}} + \frac{5}{{7.12}} + \frac{7}{{12.19}} + \frac{9}{{19.28}} + \frac{{11}}{{28.39}} + \frac{1}{{39.40}}\) và \[B = \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{44}} + \frac{1}{{77}} + \frac{1}{{119}} + \frac{1}{{170}}\].

Chứng minh \(A > B\).

Xem đáp án

Ta có: \(A = \frac{2}{{5.7}} + \frac{5}{{7.12}} + \frac{7}{{12.19}} + \frac{9}{{19.28}} + \frac{{11}}{{28.39}} + \frac{1}{{39.40}}\)

\( = \frac{1}{5} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{12}} - \frac{1}{{19}} + \frac{1}{{19}} - \frac{1}{{28}} + \frac{1}{{28}} - \frac{1}{{39}} + \frac{1}{{39}} - \frac{1}{{40}}\)

\( = \frac{1}{5} - \frac{1}{{40}}\)\( = \frac{8}{{40}} - \frac{1}{{40}} = \frac{7}{{40}}\);

\[B = \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{44}} + \frac{1}{{77}} + \frac{1}{{119}} + \frac{1}{{170}}\]

\[ = \frac{2}{{40}} + \frac{2}{{88}} + \frac{2}{{154}} + \frac{2}{{238}} + \frac{2}{{340}}\]

\[ = 2.\left( {\frac{1}{{5.8}} + \frac{1}{{8.11}} + \frac{1}{{11.14}} + \frac{1}{{14.17}} + \frac{1}{{17.20}}} \right)\]

\[ = 2.\frac{1}{3}.\left( {\frac{3}{{5.8}} + \frac{3}{{8.11}} + \frac{3}{{11.14}} + \frac{3}{{14.17}} + \frac{3}{{17.20}}} \right)\]

\[ = \frac{2}{3}.\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{8} + \frac{1}{8} - \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{11}} - \frac{1}{{14}} + \frac{1}{{14}} - \frac{1}{{17}} + \frac{1}{{17}} - \frac{1}{{20}}} \right)\]

\[ = \frac{2}{3}.\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{{20}}} \right)\]\[ = \frac{2}{3}.\left( {\frac{4}{{20}} - \frac{1}{{20}}} \right)\]\[ = \frac{2}{3}.\frac{3}{{20}}\]\[ = \frac{1}{{10}}\].

Ta có: \(\frac{7}{{40}} > \frac{4}{{40}} = \frac{1}{{10}}\).

Do đó \(A > B\).