Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 05
11 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Phân số nghịch đạo của \[\frac{{ - 6}}{{11}}\] là
\[\frac{6}{{11}}\];
\[\frac{{11}}{{ - 6}}\];
\[\frac{{ - 6}}{{ - 11}}\];
\[\frac{{ - 11}}{{ - 6}}\].
Đáp án đúng là: B
Hai phân số gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1.
Ta thấy \[\frac{{ - 6}}{{11}}.\frac{{11}}{{ - 6}} = \frac{{ - 6.11}}{{ - 11.6}} = 1\].
Do đó hai phân số \[\frac{{ - 6}}{{11}};\,\,\frac{{11}}{{ - 6}}\] là hai phân số nghịch đảo.
Kết quả của phép chia \[\frac{{ - 7}}{6}:\left( { - \frac{{14}}{3}} \right)\] là
\[\frac{1}{4}\]
\[\frac{1}{2}\];
\[\frac{{ - 1}}{2}\];
1.
Đáp án đúng là: A
Ta có \[\frac{{ - 7}}{6}:\left( { - \frac{{14}}{3}} \right) = \frac{7}{6}:\frac{{14}}{3} = \frac{7}{6}\,\,.\,\,\frac{3}{{14}} = \frac{1}{4}\].
Hình nào dưới đây có ba trục đối xứng?
Hình thoi;
Hình tam giác đều;
Hình thang cân;
Hình vuông.
Đáp án đúng là: B
Hình thoi có 2 trục đối xứng;
Hình thang cân có 1 trục đối xứng;
Hình tam giác đều có 3 trục đối xứng;
Hình vuông có 4 trục đối xứng.
Hình nào sau đây có tâm đối xứng?

Hình a, b
Hình a, c
Hình b, c
Hình a, b, c
Đáp án đúng là: C
Hình b, c có tâm đối xứng (như hình vẽ).

Quan sát hình vẽ và cho biết tia đối của tia \[AB\] là tia
![Quan sát hình vẽ và cho biết tia đối của tia \[AB\] là tia (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid2-1770192536.png)
\[BA\];
\[Ay\];
\[Ax\];
\[Bx\].
![Quan sát hình vẽ và cho biết tia đối của tia \[AB\] là tia (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid3-1770192560.png)
Đáp án đúng là: C
Tia đối của tia \[AB\] là tia \[Ax\].
Cho hình vẽ bên dưới. Hình biểu diễn điểm \[M\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] là

Hình 3;
Hình 2 và Hình 3;
Hình 1 và Hình 4;
Hình 1 và Hình 3.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào các ô vuông ở trên hình vẽ, ta thấy:
• Trong Hình 1 và Hình 3: điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) (vì điểm \(M\) nằm trên đoạn thẳng \(AB\) và \(MA = MB\)).
• Trong Hình 2: điểm \(M\) không phải là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) vì \(MA \ne MB.\)
• Trong Hình 4: điểm \(M\) không phải là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) vì điểm \(M\) không nằm trên đoạn thẳng \(AB\).
II. PHẦN TỰ LUẬN
1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):
a) \[\frac{9}{4}:\frac{{ - 3}}{{10}}\]; b) \[\frac{{ - 5}}{3}.\frac{{11}}{{25}} + \frac{{ - 5}}{3}.\frac{{14}}{{25}}\].
2. Tìm \[x\]:
a) \(\frac{4}{3}:x = \frac{{ - 8}}{9}\); b) \(\frac{1}{4} - {\left( {3x - \frac{1}{2}} \right)^2} = 0\).
1.
a) \[\frac{9}{4}:\frac{{ - 3}}{{10}}\] \[ = \frac{9}{4}.\frac{{10}}{{ - 3}}\] \[ = \frac{{9.10}}{{4.\left( { - 3} \right)}}\]\( = \frac{{15}}{{ - 2}}\) \( = \frac{{ - 15}}{2}\);
b) \[\frac{{ - 5}}{3}.\frac{{11}}{{25}} + \frac{{ - 5}}{3}.\frac{{14}}{{25}}\]\[ = \frac{{ - 5}}{3}\left( {\frac{{11}}{{25}} + \frac{{14}}{{25}}} \right)\]\[ = \frac{{ - 5}}{3}.\frac{{25}}{{25}} = \frac{{ - 5}}{3}\].
2.
a) \(\frac{4}{3}:x = \frac{{ - 8}}{9}\) \(x = \frac{4}{3}:\frac{{ - 8}}{9}\) \(x = \frac{4}{3}.\frac{9}{{ - 8}}\) \(x = - \frac{3}{2}\) Vậy \(x = - \frac{3}{2}\). | b) \(\frac{1}{4} - {\left( {3x - \frac{1}{2}} \right)^2} = 0\) \({\left( {3x - \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}\) Trường hợp 1: \(3x - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\) \(3x = \frac{1}{2} + \frac{1}{2}\) \(3x = 1\) \(x = \frac{1}{3}\) Vậy \(x \in \left\{ {\frac{1}{3};0} \right\}\). | Trường hợp 2: \(3x - \frac{1}{2} = - \frac{1}{2}\) \(3x = - \frac{1}{2} + \frac{1}{2}\) \(3x = 0\) \(x = 0\) |
Bốn tổ của lớp 6A đóng góp sách cho thư viện như sau: tổ I góp \(\frac{5}{{16}}\) số sách của lớp, tổ II góp \(\frac{1}{5}\) số sách của lớp, tổ III góp \(\frac{{11}}{{40}}\) số sách của lớp, tổ IV góp phần sách còn lại. Tổ IV đã góp bao nhiêu phần số sách của lớp?
Tổng số phần tổ I, tổ II, tổ III góp được so với tổng số sách cả lớp là:
\[\frac{5}{{16}} + \frac{1}{5} + \frac{{11}}{{40}} = \frac{{63}}{{80}}\] (tổng số sách cả lớp).
Tổ IV đã góp số phần sách của lớp là:
\[1 - \frac{{63}}{{80}} = \frac{{17}}{{80}}\] (tổng số sách cả lớp).
Vậy tổ IV đã góp \[\frac{{17}}{{80}}\] số sách của cả lớp.
Vẽ một trục đối xứng của các hình vẽ sau:


Trục đối xứng của mỗi hình được biểu diễn như hình vẽ.


Trên tia \[Ax\] lấy điểm \[B\] sao cho đoạn thẳng \[AB\] dài 5 cm, lấy điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] sao cho \[BC = 3\] cm.
a) Tính độ dài đoạn thẳng \[AC\].
b) Trên tia đối của tia \[BA\] lấy điểm \[D\] sao cho \[BD = 2\] cm. So sánh \[AB\] và \[CD.\]

a) Vì điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] nên \[AC + CB = AB\].
Suy ra \[AC = AB - CB = 5 - 3 = 2\] (cm).
Vậy \[AC = 2\] cm.
b) Trên tia đối của tia \[BA\] lấy điểm \[D\] sao cho \[BD = 2\] cm.
Vì điểm \[B\] nằm giữa hai điểm \[C\] và \[D\] nên \[CB + BD = CD\].
Suy ra \[CD = 3\;\; + \;2\; = \;5\] (cm).
Mà \[AB = 5\] cm nên \[AB = CD\].
Cho \[A = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \cdot \cdot \cdot \cdot \cdot + \frac{1}{{{{2012}^2}}} + \frac{1}{{{{2013}^2}}}\]. Chứng tỏ \[A < 1\].
Ta có \[A = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \cdot \cdot \cdot \cdot \cdot + \frac{1}{{{{2012}^2}}} + \frac{1}{{{{2013}^2}}}\].
Đặt \(B = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + ....... + \,\frac{1}{{2012.2013}}\).
Ta có vì \[2 > 1\] nên \[2\,\,.\,\,2 > 1\,\,.\,\,2\].
Suy ra \(\frac{1}{{{2^2}}} = \frac{1}{{2.2}} < \frac{1}{{1.2}}\);
Tương tự:
\(\frac{1}{{{3^2}}} = \frac{1}{{3.3}} < \frac{1}{{2.3}}\);
….
\(\frac{1}{{{{2012}^2}}} = \frac{1}{{2012.2012}} < \frac{1}{{2011.2012}}\);
\(\frac{1}{{{{2013}^2}}} = \frac{1}{{2013.2013}} < \frac{1}{{2012.2013}}\).
Do đó \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \cdot \cdot \cdot \cdot \cdot + \frac{1}{{{{2012}^2}}} + \frac{1}{{{{2013}^2}}} < \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + ....... + \frac{1}{{2011.2012}} + \,\frac{1}{{2012.2013}}\).
Suy ra \[A < \;B\].
Mà \(B = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + ....... + \,\frac{1}{{2012.2013}}\)
\( = \frac{{2 - 1}}{{1.2}} + \frac{{3 - 2}}{{2.3}} + ... + \frac{{2012 - 2011}}{{2011.2012}} + \frac{{2013 - 2012}}{{2012.2013}}\)
\( = \frac{2}{{1.2}} - \frac{1}{{1.2}} + \frac{3}{{2.3}} - \frac{2}{{2.3}} + ... + \frac{{2012}}{{2011.2012}} - \frac{{2011}}{{2011.2012}} + \frac{{2013}}{{2012.2013}} - \frac{{2012}}{{2012.2013}}\)
\[ = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{2012}} - \frac{1}{{2013}}\]\( = 1 - \frac{1}{{2013}} < 1\).
Do đó \[B < 1\] nên \[A < B < 1\].
Vậy \[A < 1\].








