Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 05
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 05

A
Admin
ToánLớp 678 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Phân số nghịch đạo của \[\frac{{ - 6}}{{11}}\] là

\[\frac{6}{{11}}\];

\[\frac{{11}}{{ - 6}}\];

\[\frac{{ - 6}}{{ - 11}}\];

\[\frac{{ - 11}}{{ - 6}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai phân số gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1.

Ta thấy \[\frac{{ - 6}}{{11}}.\frac{{11}}{{ - 6}} = \frac{{ - 6.11}}{{ - 11.6}} = 1\].

Do đó hai phân số \[\frac{{ - 6}}{{11}};\,\,\frac{{11}}{{ - 6}}\] là hai phân số nghịch đảo.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép chia \[\frac{{ - 7}}{6}:\left( { - \frac{{14}}{3}} \right)\] là

\[\frac{1}{4}\]

\[\frac{1}{2}\];

\[\frac{{ - 1}}{2}\];

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\frac{{ - 7}}{6}:\left( { - \frac{{14}}{3}} \right) = \frac{7}{6}:\frac{{14}}{3} = \frac{7}{6}\,\,.\,\,\frac{3}{{14}} = \frac{1}{4}\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây có ba trục đối xứng?

Hình thoi;

Hình tam giác đều;

Hình thang cân;

Hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình thoi có 2 trục đối xứng;

Hình thang cân có 1 trục đối xứng;

Hình tam giác đều có 3 trục đối xứng;

Hình vuông có 4 trục đối xứng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào sau đây có tâm đối xứng?

Hình nào sau đây có tâm đối xứng? (ảnh 1)

Hình a, b

Hình a, c

Hình b, c

Hình a, b, c

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình b, c có tâm đối xứng (như hình vẽ).

Hình nào sau đây có tâm đối xứng? (ảnh 2)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình vẽ và cho biết tia đối của tia \[AB\] là tia 

Quan sát hình vẽ và cho biết tia đối của tia \[AB\] là tia   (ảnh 1)

\[BA\];

\[Ay\];

\[Ax\];

\[Bx\].

Xem đáp án

Quan sát hình vẽ và cho biết tia đối của tia \[AB\] là tia   (ảnh 2)

Đáp án đúng là: C

Tia đối của tia \[AB\] là tia \[Ax\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên dưới. Hình biểu diễn điểm \[M\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] là

Cho hình vẽ bên dưới. Hình biểu diễn điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB là (ảnh 1)

Hình 3;

Hình 2 và Hình 3;

Hình 1 và Hình 4;

Hình 1 và Hình 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào các ô vuông ở trên hình vẽ, ta thấy:

• Trong Hình 1 và Hình 3: điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) (vì điểm \(M\) nằm trên đoạn thẳng \(AB\) và \(MA = MB\)).

• Trong Hình 2: điểm \(M\) không phải là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) vì \(MA \ne MB.\)

• Trong Hình 4: điểm \(M\) không phải là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) vì điểm \(M\) không nằm trên đoạn thẳng \(AB\).

7. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \[\frac{9}{4}:\frac{{ - 3}}{{10}}\];                                                    b) \[\frac{{ - 5}}{3}.\frac{{11}}{{25}} + \frac{{ - 5}}{3}.\frac{{14}}{{25}}\].

2. Tìm \[x\]:

a) \(\frac{4}{3}:x = \frac{{ - 8}}{9}\);                                         b) \(\frac{1}{4} - {\left( {3x - \frac{1}{2}} \right)^2} = 0\).

Xem đáp án

1.

a) \[\frac{9}{4}:\frac{{ - 3}}{{10}}\] \[ = \frac{9}{4}.\frac{{10}}{{ - 3}}\] \[ = \frac{{9.10}}{{4.\left( { - 3} \right)}}\]\( = \frac{{15}}{{ - 2}}\) \( = \frac{{ - 15}}{2}\);

b) \[\frac{{ - 5}}{3}.\frac{{11}}{{25}} + \frac{{ - 5}}{3}.\frac{{14}}{{25}}\]\[ = \frac{{ - 5}}{3}\left( {\frac{{11}}{{25}} + \frac{{14}}{{25}}} \right)\]\[ = \frac{{ - 5}}{3}.\frac{{25}}{{25}} = \frac{{ - 5}}{3}\].

2.

a) \(\frac{4}{3}:x = \frac{{ - 8}}{9}\)

\(x = \frac{4}{3}:\frac{{ - 8}}{9}\)

\(x = \frac{4}{3}.\frac{9}{{ - 8}}\)

\(x =  - \frac{3}{2}\)

Vậy \(x =  - \frac{3}{2}\).

b) \(\frac{1}{4} - {\left( {3x - \frac{1}{2}} \right)^2} = 0\)

\({\left( {3x - \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}\)

Trường hợp 1:

\(3x - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\)

\(3x = \frac{1}{2} + \frac{1}{2}\)

\(3x = 1\)

\(x = \frac{1}{3}\)

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{1}{3};0} \right\}\).

Trường hợp 2:

\(3x - \frac{1}{2} =  - \frac{1}{2}\)

\(3x =  - \frac{1}{2} + \frac{1}{2}\)

\(3x = 0\)

\(x = 0\)

8. Tự luận
1 điểm

Bốn tổ của lớp 6A đóng góp sách cho thư viện như sau: tổ I góp \(\frac{5}{{16}}\) số sách của lớp, tổ II góp \(\frac{1}{5}\) số sách của lớp, tổ III góp \(\frac{{11}}{{40}}\) số sách của lớp, tổ IV góp phần sách còn lại. Tổ IV đã góp bao nhiêu phần số sách của lớp?

Xem đáp án

Tổng số phần tổ I, tổ II, tổ III góp được so với tổng số sách cả lớp là:

\[\frac{5}{{16}} + \frac{1}{5} + \frac{{11}}{{40}} = \frac{{63}}{{80}}\] (tổng số sách cả lớp).

Tổ IV đã góp số phần sách của lớp là:

\[1 - \frac{{63}}{{80}} = \frac{{17}}{{80}}\] (tổng số sách cả lớp).

Vậy tổ IV đã góp \[\frac{{17}}{{80}}\] số sách của cả lớp.

9. Tự luận
1 điểm

Vẽ một trục đối xứng của các hình vẽ sau:

Vẽ một trục đối xứng của các hình vẽ sau: (ảnh 1)Vẽ một trục đối xứng của các hình vẽ sau: (ảnh 2)

Xem đáp án

Trục đối xứng của mỗi hình được biểu diễn như hình vẽ.

Vẽ một trục đối xứng của các hình vẽ sau: (ảnh 3)Vẽ một trục đối xứng của các hình vẽ sau: (ảnh 4)

10. Tự luận
1 điểm

Trên tia \[Ax\] lấy điểm \[B\] sao cho đoạn thẳng \[AB\] dài 5 cm, lấy điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] sao cho \[BC = 3\] cm.

a) Tính độ dài đoạn thẳng \[AC\].

b) Trên tia đối của tia \[BA\] lấy điểm \[D\] sao cho \[BD = 2\] cm. So sánh \[AB\] và \[CD.\]

Xem đáp án

Trên tia Ax lấy điểm B sao cho đoạn thẳng AB dài 5 cm, lấy điểm C nằm giữa hai điểm A và B sao cho BC = 3 cm.  a) Tính độ dài đoạn thẳng AC (ảnh 1)

a) Vì điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] nên \[AC + CB = AB\].

Suy ra \[AC = AB - CB = 5 - 3 = 2\] (cm).

Vậy \[AC = 2\] cm.

b) Trên tia đối của tia \[BA\] lấy điểm \[D\] sao cho \[BD = 2\] cm.

Vì điểm \[B\] nằm giữa hai điểm \[C\] và \[D\] nên \[CB + BD = CD\].

Suy ra \[CD = 3\;\; + \;2\; = \;5\] (cm).

Mà \[AB = 5\] cm nên \[AB = CD\].

11. Tự luận
1 điểm

Cho \[A = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} +  \cdot  \cdot  \cdot  \cdot  \cdot  + \frac{1}{{{{2012}^2}}} + \frac{1}{{{{2013}^2}}}\]. Chứng tỏ \[A < 1\].

Xem đáp án

Ta có \[A = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} +  \cdot  \cdot  \cdot  \cdot  \cdot  + \frac{1}{{{{2012}^2}}} + \frac{1}{{{{2013}^2}}}\].

Đặt \(B = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + ....... + \,\frac{1}{{2012.2013}}\).

Ta có vì \[2 > 1\] nên \[2\,\,.\,\,2 > 1\,\,.\,\,2\].

Suy ra \(\frac{1}{{{2^2}}} = \frac{1}{{2.2}} < \frac{1}{{1.2}}\);

Tương tự:

\(\frac{1}{{{3^2}}} = \frac{1}{{3.3}} < \frac{1}{{2.3}}\);

….

\(\frac{1}{{{{2012}^2}}} = \frac{1}{{2012.2012}} < \frac{1}{{2011.2012}}\);

\(\frac{1}{{{{2013}^2}}} = \frac{1}{{2013.2013}} < \frac{1}{{2012.2013}}\).

Do đó \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} +  \cdot  \cdot  \cdot  \cdot  \cdot  + \frac{1}{{{{2012}^2}}} + \frac{1}{{{{2013}^2}}} < \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + ....... + \frac{1}{{2011.2012}} + \,\frac{1}{{2012.2013}}\).

Suy ra \[A < \;B\].

Mà \(B = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + ....... + \,\frac{1}{{2012.2013}}\)

\( = \frac{{2 - 1}}{{1.2}} + \frac{{3 - 2}}{{2.3}} + ... + \frac{{2012 - 2011}}{{2011.2012}} + \frac{{2013 - 2012}}{{2012.2013}}\)

\( = \frac{2}{{1.2}} - \frac{1}{{1.2}} + \frac{3}{{2.3}} - \frac{2}{{2.3}} + ... + \frac{{2012}}{{2011.2012}} - \frac{{2011}}{{2011.2012}} + \frac{{2013}}{{2012.2013}} - \frac{{2012}}{{2012.2013}}\)

\[ = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{2012}} - \frac{1}{{2013}}\]\( = 1 - \frac{1}{{2013}} < 1\).

Do đó \[B < 1\] nên \[A < B < 1\].

Vậy \[A < 1\].