Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 08
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 08

A
Admin
ToánLớp 683 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào? (ảnh 1)

\(\frac{1}{4}\);

\(\frac{1}{2}\);

\(\frac{5}{8}\);

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào? (ảnh 2)

Đáp án đúng là: D

Trong hình vẽ tổng số ô vuông là 12, với số ô vuông được tô màu là 8.

Vậy phân số chỉ phần tô màu trong hình vẽ là \[\frac{8}{{12}} = \frac{{2\,.\,4}}{{3\,.\,4}} = \frac{2}{3}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số \( - 2\frac{3}{5}\) viết dưới dạng phân số là

\(\frac{{13}}{5}\);

\(\frac{{ - 10}}{5}\);

\(\frac{{ - 13}}{5}\);

\(\frac{{ - 7}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \( - 2\frac{3}{5} =  - \frac{{2.5 + 3}}{5} = \frac{{ - 13}}{5}\).

Hỗn số \( - 2\frac{3}{5}\) viết dưới dạng phân số là \(\frac{{ - 13}}{5}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x\) thoả mãn: \[x + \frac{7}{3} = \frac{{ - 5}}{2}\]. Khi đó, giá trị của \(x\) bằng

\[\frac{{ - 29}}{6}\];

\[\frac{{ - 1}}{6}\];

\[\frac{{29}}{6}\];

\[\frac{7}{6}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[x + \frac{7}{3} = \frac{{ - 5}}{2}\]

\[x = \frac{{ - 5}}{2} - \frac{7}{3}\]

\[x = \frac{{ - 29}}{6}\]

Vậy \[x = \frac{{ - 29}}{6}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hình vuông có 2 trục đối xứng;

Hình chữ nhật có 2 trục đối xứng;

Hình bình hành có 2 trục đối xứng;

Hình thoi không có trục đối xứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình vuông có 4 trục đối xứng;

Hình chữ nhật có 2 trục đối xứng;

Hình bình hành không có trục đối xứng;

Hình thoi có 2 trục đối xứng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các công trình kiến thức sau, công trình nào thiết kế vừa có đối xứng trục vừa có đối xứng tâm?

Trong các công trình kiến thức sau, công trình nào thiết kế vừa có đối xứng trục vừa có đối xứng tâm? (ảnh 1)

Sân vận động Olympic Tokyo;

Kim tự tháp kính Paris;

Nhà thờ Hồi giáo tại Abu Dhabi;

Tháp Phước Duyên tại chùa Thiên Mụ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công trình thiết kế vừa có đối xứng tâm vừa có đối xứng trục là Sân vận động Olympic Tokyo.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây đúng?

Quan sát hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

\[A \in x\];

\[B \in y\];

\[O \notin y\];

\[C \in x\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 2)

• Phương án A sai vì \[A \notin x\] và \[A \in y.\]

• Phương án B đúng vì \[C \in x.\]

• Phương án C sai vì điểm \[O\] là giao điểm của hai đừng thẳng \[x\] và \[y\] hay \[O \in x;{\rm{ }}O \in y\].

• Phương án D sai vì \[B \notin x;{\rm{ }}B \notin y\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:  Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là (ảnh 1)

Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là

Điểm \[N\] nằm giữa hai điểm \[M\] và \[P\];

Hai điểm \[M\] và \[P\] nằm cùng phía đối với điểm \[N\];

Hai điểm \[N\] và P nằm khác phía đối với điểm \[M\];

Điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \[N\] và \[P\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình vẽ sau:  Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là (ảnh 2)

Điểm \[N\] nằm giữa hai điểm \[M\] và \[P\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB\). Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) và điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AI\). Biết rằng \(AM = 3\) cm. Khi đó, độ dài đoạn thẳng \(AB\) bằng

1,5 cm;

6 cm

3 cm;

12 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho đoạn thẳng AB. Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng AB và điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AI. Biết rằng AM = 3 cm. Khi đó, độ dài đoạn thẳng AB bằng (ảnh 1)

Vì \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AI\) nên

\[AM = \frac{{AI}}{2}\] hay \[3 = \frac{{AI}}{2}\].

Do đó \[AI = 3\,\,.\,\,2 = 6\] (cm).

Vì \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) nên:

\[AI = \frac{{AB}}{2}\] hay \[6 = \frac{{AB}}{2}\].

Do đó \[AB = 6\,.\,2 = 12\] (cm).

9. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \(\frac{{ - 2}}{5} - \frac{1}{3}\);                                                            b) \(\frac{1}{2}\,.\,\frac{3}{7} + \frac{1}{2}\,.\,\frac{4}{7}\);

c) \(\frac{5}{6} - \left( {\frac{1}{3} + \frac{1}{2}} \right):20\% \);     d) \(\frac{3}{{17}} \cdot \frac{6}{{29}} - \frac{3}{{17}} \cdot \frac{{35}}{{29}} + 2022\frac{3}{{17}}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{{ - 2}}{5} - \frac{1}{3}\)\( = \frac{{ - 6}}{{15}} - \frac{5}{{15}}\)\( = \frac{{ - 11}}{{15}}\);

b) \(\frac{1}{2}\,.\,\frac{3}{7} + \frac{1}{2}\,.\,\frac{4}{7}\)\( = \frac{1}{2}\,.\,\left( {\frac{3}{7} + \frac{4}{7}} \right)\)\( = \frac{1}{2}\,.\,\,1\)\( = \frac{1}{2}\);

c) \(\frac{5}{6} - \left( {\frac{1}{3} + \frac{1}{2}} \right):20\% \)\( = \frac{5}{6} - \left( {\frac{2}{6} + \frac{3}{6}} \right) \cdot 20\% \) 

\( = \frac{5}{6} - \frac{5}{6} \cdot \frac{1}{5}\)\( = \frac{5}{6} - \frac{1}{6}\)\( = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\);

d) \(\frac{3}{{17}}.\frac{6}{{29}} - \frac{3}{{17}}.\frac{{35}}{{29}} + 2022\frac{3}{{17}}\)\( = \frac{3}{{17}} \cdot \left( {\frac{6}{{29}} - \frac{{35}}{{29}}} \right) + 2022\frac{3}{{17}}\)

\( = \frac{3}{{17}} \cdot \left( {\frac{{ - 29}}{{29}}} \right) + 2022\frac{3}{{17}}\)\( = \frac{3}{{17}} \cdot \left( { - 1} \right) + 2022\frac{3}{{17}}\)

\( = \frac{{ - 3}}{{17}} + 2022\frac{3}{{17}} = 2022\).

10. Tự luận
1 điểm

Tìm \[x\]:

a) \(\frac{x}{{14}} = \frac{{ - 81}}{{21}}\);                                                    b) \[\frac{1}{2}{x^2} - 4\frac{1}{2} = 0\].

Xem đáp án

a) \(\frac{x}{{14}} = \frac{{ - 81}}{{21}}\)

\(x \cdot 21 =  - 81 \cdot 14\)

\(x \cdot 21 =  - 1134\)

\(x =  - 1134:21\)

\(x =  - 54\)

Vậy \(x =  - 54\).

b) \[\frac{1}{2}{x^2} - 4\frac{1}{2} = 0\]

\[\frac{1}{2}{x^2} = \frac{9}{2}\]

\[{x^2} = \frac{9}{2}:\frac{1}{2}\]

\({x^2} = \frac{9}{2}.\frac{2}{1}\)

\({x^2} = 9\)

Suy ra \[x = 3\] hoặc \[x =  - 3\]

Vậy \(x \in \left\{ {3; - 3} \right\}\).

11. Tự luận
1 điểm

Bạn An đọc một quyển sách dày 120 trang trong 3 ngày. Biết ngày thứ nhất bạn đọc được \[\frac{2}{5}\] số trang.

a) Hỏi ngày thứ nhất bạn An đọc được bao nhiêu trang sách?

b) Biết rằng ngày thứ hai bạn đọc được \[\frac{2}{3}\] số trang còn lại. Tính số trang bạn An đọc được trong ngày thứ ba?

Xem đáp án

a) Số trang sách bạn An đọc được trong ngày thứ nhất là:

\[120\,\,.\,\,\frac{2}{5} = 48\] (trang)

Vậy ngày thứ nhất bạn An đọc được 48 trang sách.

b) Sau ngày thứ nhất, số trang sách còn lại là:

\[120 - 48 = 72\] (trang);

Số trang sách ngày thứ hai bạn An đọc được là:

\[72\,\,.\,\,\frac{2}{3} = 48\] (trang);

Số trang sách bạn An đọc trong ngày thứ ba là:

\[72--48 = 24\] (trang).

Vậy trong ngày thứ ba bạn An đọc được 24 trang.

12. Tự luận
1 điểm

1. Các hình dưới đây có bao nhiêu trục đối xứng:

2. Cho đoạn thẳng AB dài 6 cm. Trên tia AB lấy điểm M sao cho AM = 3 cm.  a) Điểm M có nằm giữa A và B không? Vì sao? (ảnh 1)2. Cho đoạn thẳng AB dài 6 cm. Trên tia AB lấy điểm M sao cho AM = 3 cm.  a) Điểm M có nằm giữa A và B không? Vì sao? (ảnh 2)

Hình chữ nhật

Lục giác đều

2. Cho đoạn thẳng \[AB\] dài 6 cm. Trên tia \[AB\] lấy điểm \[M\] sao cho \[AM = 3\] cm.

a) Điểm \[M\] có nằm giữa \[A\] và \[B\] không? Vì sao?

b) So sánh \[AM\] và \[MB\]. Từ đó chứng minh \[M\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\].

Xem đáp án

1. • Hình chữ nhật có hai trục đối xứng chia hình chữ nhật thành hai phần (như hình vẽ).

2. Cho đoạn thẳng AB dài 6 cm. Trên tia AB lấy điểm M sao cho AM = 3 cm.  a) Điểm M có nằm giữa A và B không? Vì sao? (ảnh 3)

• Hình lục giác đều có 6 trục đối xứng là các đường thẳng lần lượt chia hình lục giác thành hai nửa (như hình vẽ).

2. Cho đoạn thẳng AB dài 6 cm. Trên tia AB lấy điểm M sao cho AM = 3 cm.  a) Điểm M có nằm giữa A và B không? Vì sao? (ảnh 4)

2.

2. Cho đoạn thẳng AB dài 6 cm. Trên tia AB lấy điểm M sao cho AM = 3 cm.  a) Điểm M có nằm giữa A và B không? Vì sao? (ảnh 5)

a) Theo đề bài ta có hai điểm \[M\] và \[B\] thuộc tia \[AB\].

Mà độ dài đoạn thẳng \[AB = 6\] cm và \[AM = 3\] cm, suy ra \[AM < AB\].

Vậy điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\].

b) Vì điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] nên:

\[AM + MB = AB\] với \[AB = 6\] cm và \[AM = 3\] cm;

Độ dài đoạn thẳng \[MB\] là: \[MB = AB--AM = 6--3 = 3\] (cm).

Suy ra: \[AM = MB = 3\] cm.

* Điểm \[M\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] vì:

• Điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\];

• \[AM = MB\].

13. Tự luận
1 điểm

Cho \[S = \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2022}}}}\]. So sánh \[S\] với 1.

Xem đáp án

Ta có: \[S = \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2022}}}}\].

Suy ra \[2S = 2\,\,.\,\,\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2022}}}}} \right)\]

\[ = \frac{2}{2} + \frac{2}{{{2^2}}} + \frac{2}{{{2^3}}} + ... + \frac{2}{{{2^{2022}}}}\]\[ = 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2021}}}}\].

Ta có \[S = \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2022}}}}\] và \[2S = 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2021}}}}\].

Suy ra \(2S - S = \left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2021}}}}} \right) - \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2022}}}}} \right)\) .

Hay \(S = 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2021}}}} - \frac{1}{2} - \frac{1}{{{2^2}}} - \frac{1}{{{2^3}}} - ... - \frac{1}{{{2^{2022}}}}\)

\( = 1 + \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{2}} \right) + \left( {\frac{1}{{{2^2}}} - \frac{1}{{{2^2}}}} \right) + \left( {\frac{1}{{{2^3}}} - \frac{1}{{{2^3}}}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{{2^{2021}}}} - \frac{1}{{{2^{2021}}}}} \right) - \frac{1}{{{2^{2022}}}}\)

\( = 1 - \frac{1}{{{2^{2022}}}} = \frac{{{2^{2022}} - 1}}{{{2^{2022}}}}\).

Mà \[{2^{2022}}--1 < {2^{2022}}\] nên  \[\frac{{{2^{2022}} - 1}}{{{2^{2022}}}} < 1\];

Vậy \[S = \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2022}}}} < 1\].