Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 04
11 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Trong cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số?
\(\frac{3}{0}\);
\(\frac{{ - 4}}{5}\);
\(\frac{{1,5}}{2}\);
\(\frac{{ - 7}}{{1,2}}\).
Cho \(x\) thoả mãn: \[x + \frac{7}{3} = \frac{{ - 5}}{2}\]. Khi đó, giá trị của \(x\) bằng
\[\frac{{ - 29}}{6}\];
\[\frac{{ - 1}}{6}\];
\[\frac{{29}}{6}\];
\[\frac{7}{6}\].
Trong các chữ cái dưới đây, chữ cái nào có trục đối xứng?

M, G, E;
M, E, X;
G, R, X;
E, R, X.
Trong hình dưới đây, có bao nhiêu logo của các trang mạng xã hội không có tâm đối xứng?

1;
2;
3;
4.
Điểm \[A\] không thuộc đường thẳng \[d\] được kí hiệu là
\[A \subset d\];
\[A \in d\];
\[A \notin d\];
\[d \subset A\].
Điểm \[M\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] khi và chỉ khi
\[MA = MB\];
\[MA + MB = AB\];
\[MA = 2MB\];
\[MA = MB = \frac{{AB}}{2}.\]
II. PHẦN TỰ LUẬN
1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):
a) \(\frac{2}{3} + \left( {\frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{3}} \right)\); b) \(\frac{5}{{17}}.\frac{{ - 7}}{3} + \frac{8}{{17}}.\frac{{ - 7}}{3} + \frac{{ - 7}}{3}.\frac{4}{{17}}\).
2. Tìm \[x\]:
a) \[\frac{2}{3}:x = 2,4 - \frac{4}{5}\]; b) \[\frac{5}{4}.\left( {x - \frac{3}{5}} \right) = \frac{{ - 1}}{8}\].
Lớp 6A có 45 em học sinh. Biết rằng số học sinh đi xe đạp chiếm \(\frac{4}{9}\) số học sinh cả lớp, \(\frac{3}{4}\)số học sinh đi xe buýt là 12 em, những học sinh còn lại đi bộ. Tính số học sinh đi xe đạp, xe buýt và đi bộ?
Trong các chữ số của hệ La Mã, chữ số nào có tâm đối xứng?
Trên tia\[Ox\]lấy hai điểm A và B sao cho OA = 3cm, OB = 7cm.
a) Tính độ dài đoạn thẳng AB.
b) Gọi H là trung điểm của OA. Tính độ dài đoạn thẳng HB.
Tính giá trị của biểu thức một cách hợp lí: \(A = \frac{3}{5} + \frac{3}{{20}} + \frac{3}{{44}} + \frac{3}{{77}}\).
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








