Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 04
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 04

A
Admin
ToánLớp 674 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Trong cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số?

\(\frac{3}{0}\);

\(\frac{{ - 4}}{5}\);

\(\frac{{1,5}}{2}\);

\(\frac{{ - 7}}{{1,2}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số có dạng \(\frac{a}{b}\) với \[a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\].

Do đó, cách viết \(\frac{{ - \,4}}{5}\) là cách viết phân số.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x\) thoả mãn: \[x + \frac{7}{3} = \frac{{ - 5}}{2}\]. Khi đó, giá trị của \(x\) bằng

\[\frac{{ - 29}}{6}\];

\[\frac{{ - 1}}{6}\];

\[\frac{{29}}{6}\];

\[\frac{7}{6}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[x + \frac{7}{3} = \frac{{ - 5}}{2}\]

\[x = \frac{{ - 5}}{2} - \frac{7}{3}\]

\[x = \frac{{ - 29}}{6}\]

Vậy \[x = \frac{{ - 29}}{6}\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chữ cái dưới đây, chữ cái nào có trục đối xứng?

Trong các chữ cái dưới đây, chữ cái nào có trục đối xứng? (ảnh 1)

M, G, E;

M, E, X;

G, R, X;

E, R, X.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong các chữ cái dưới đây, chữ cái nào có trục đối xứng? (ảnh 2)Trong các chữ cái dưới đây, chữ cái nào có trục đối xứng? (ảnh 3)Trong các chữ cái dưới đây, chữ cái nào có trục đối xứng? (ảnh 4)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình dưới đây, có bao nhiêu logo của các trang mạng xã hội không có tâm đối xứng?

Trong hình dưới đây, có bao nhiêu logo của các trang mạng xã hội không có tâm đối xứng? (ảnh 1)

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cả 4 logo đều không có tâm đối xứng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm \[A\] không thuộc đường thẳng \[d\] được kí hiệu là

\[A \subset d\];

\[A \in d\];

\[A \notin d\];

\[d \subset A\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điểm \[A\] không thuộc đường thẳng \[d\], ta kí hiệu là \[A \notin d\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm \[M\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] khi và chỉ khi

\[MA = MB\];

\[MA + MB = AB\];

\[MA = 2MB\];

\[MA = MB = \frac{{AB}}{2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điểm \[M\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] khi và chỉ khi \[MA = MB = \frac{{AB}}{2}.\]

7. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \(\frac{2}{3} + \left( {\frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{3}} \right)\);                                                 b) \(\frac{5}{{17}}.\frac{{ - 7}}{3} + \frac{8}{{17}}.\frac{{ - 7}}{3} + \frac{{ - 7}}{3}.\frac{4}{{17}}\).

2. Tìm \[x\]:

a) \[\frac{2}{3}:x = 2,4 - \frac{4}{5}\];                                                 b) \[\frac{5}{4}.\left( {x - \frac{3}{5}} \right) = \frac{{ - 1}}{8}\].

Xem đáp án

1.

a) \(\frac{2}{3} + \left( {\frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{3}} \right)\)\( = \frac{2}{3} + \frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{3}\)

\[ = \left( {\frac{2}{3} + \frac{{ - 2}}{3}} \right) + \frac{5}{7}\]\( = 0 + \frac{5}{7} = \frac{5}{7}\);

b) \(\frac{5}{{17}}.\frac{{ - 7}}{3} + \frac{8}{{17}}.\frac{{ - 7}}{3} + \frac{{ - 7}}{3}.\frac{4}{{17}}\)

\[ = \frac{{ - 7}}{3}.\left( {\frac{5}{{17}} + \frac{8}{{17}} + \frac{4}{{17}}} \right)\]

\[ = \frac{{ - 7}}{3}.1 =  - \frac{7}{3}\].

2.

a) \[\frac{2}{3}:x = 2,4 - \frac{4}{5}\]

\[\frac{2}{3}:x = \frac{{12}}{5} - \frac{4}{5}\]

\[\frac{2}{3}:x = \frac{8}{5}\]

\[x = \frac{2}{3}:\frac{8}{5}\]

\[x = \frac{5}{{12}}\].

Vậy \[x = \frac{5}{{12}}\].

b) \[\frac{5}{4}.\left( {x - \frac{3}{5}} \right) = \frac{{ - 1}}{8}\]

\[x - \frac{3}{5} = \frac{{ - 1}}{8}:\frac{5}{4}\]

\[x - \frac{3}{5} = \frac{{ - 1}}{{10}}\]

\[x = \frac{{ - 1}}{{10}} + \frac{3}{5}\]

\[x = \frac{1}{2}\].

Vậy \[x = \frac{1}{2}\].

8. Tự luận
1 điểm

Lớp 6A có 45 em học sinh. Biết rằng số học sinh đi xe đạp chiếm \(\frac{4}{9}\) số học sinh cả lớp, \(\frac{3}{4}\)số học sinh đi xe buýt là 12 em, những học sinh còn lại đi bộ.  Tính số học sinh đi xe đạp, xe buýt và đi bộ?

Xem đáp án

Số học sinh đi xe đạp là: \[45\,\,.\,\,\frac{4}{9} = 20\] (em)

Số học sinh đi xe buýt là: \(12:\frac{3}{4} = 16\) (em)

Số học sinh đi bộ là: \[45--\left( {20 + 16} \right) = 9\] (em)

Vậy lớp 6A có 20 em đi xe đạp, 16 em đi xe buýt, 9 em đi bộ.

9. Tự luận
1 điểm

Trong các chữ số của hệ La Mã, chữ số nào có tâm đối xứng?

Xem đáp án

Trong các chữ số của hệ La Mã, chữ số I, X là chữ số có tâm đối xứng.

Trong các chữ số của hệ La Mã, chữ số nào có tâm đối xứng? (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

Trên tia\[Ox\]lấy hai điểm A và B sao cho OA = 3cm, OB = 7cm.

a) Tính độ dài đoạn thẳng AB.

b) Gọi H là trung điểm của OA. Tính độ dài đoạn thẳng HB.

Xem đáp án

Trên tia\[Ox\]lấy hai điểm A và B sao cho OA = 3cm, OB = 7cm.  a) Tính độ dài đoạn thẳng AB.  b) Gọi H là trung điểm của OA. Tính độ dài đoạn thẳng HB. (ảnh 1)

a) Vì điểm \[A\] nằm giữa hai điểm \[O\] và \[B\] nên

\[OA + AB = OB\]

Suy ra \[AB = OB - OA = 7 - 3 = 4\] (cm)

Vậy độ dài đoạn thẳng \[AB\] là 4 cm.

b) Vì \[H\] là trung điểm của đoạn thẳng \[OA\] nên

\[OH = HA = \frac{{OA}}{2} = \frac{3}{2} = 1,5\] (cm).

Vì điểm \[A\] nằm giữa hai điểm \[H\] và \[B\] nên \[HB = HA + AB\].

Suy ra \[HB = 1,5 + 4 = 5,5\] (cm).

Vậy độ dài đoạn thẳng \[HB\] là 5,5 cm.

11. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức một cách hợp lí: \(A = \frac{3}{5} + \frac{3}{{20}} + \frac{3}{{44}} + \frac{3}{{77}}\).

Xem đáp án

Ta có \(A = \frac{3}{5} + \frac{3}{{20}} + \frac{3}{{44}} + \frac{3}{{77}}\)\( = 2\left( {\frac{3}{{10}} + \frac{3}{{40}} + \frac{3}{{88}} + \frac{3}{{154}}} \right)\)

\( = 2\left( {\frac{3}{{2.5}} + \frac{3}{{5.8}} + \frac{3}{{8.11}} + \frac{3}{{11.14}}} \right)\)

\( = 2\left[ {\left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{5}} \right) + \left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{8}} \right) + \left( {\frac{1}{8} - \frac{1}{{11}}} \right) + \left( {\frac{1}{{11}} - \frac{1}{{14}}} \right)} \right]\)

\( = 2\left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{8} + \frac{1}{8} - \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{11}} - \frac{1}{{14}}} \right)\)

\( = 2\left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{{14}}} \right) = 2.\frac{3}{7} = \frac{6}{7}\).

Vậy \(A = \frac{3}{5} + \frac{3}{{20}} + \frac{3}{{44}} + \frac{3}{{77}} = \frac{6}{7}\).