Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 09
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 09

A
Admin
ToánLớp 693 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Trong các cách viết sau, cách viết nào cho ta phân số?

\[\frac{{ - 3}}{{2,5}}\];

\[\frac{{4,12}}{{3,4}}\];

\[\frac{5}{0}\];

\[\frac{{ - 1}}{9}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phân số có dạng \(\frac{a}{b}\) với \[a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\].

Do đó, cách viết \[\frac{{ - 1}}{9}\] là cách viết phân số.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào không bằng phân số \(\frac{{ - 1}}{2}\)?

\(\frac{{ - 3}}{6}\);

\(\frac{2}{4}\);

\(\frac{6}{{ - 12}}\);

\(\frac{5}{{ - 10}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số \(\frac{2}{4}\) không bằng phân số \(\frac{{ - 1}}{2}\) vì \(2\,\,.\,\,2 \ne ( - 1)\,\,.\,\,4\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{1}{5} + \left( {\frac{{ - 7}}{5}} \right) - \frac{2}{5} = ...\)

\(\frac{{ - 8}}{5}\);

\(\frac{6}{5}\);

\(\frac{8}{5}\);

\(\frac{{ - 6}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{1}{5} + \left( {\frac{{ - 7}}{5}} \right) - \frac{2}{5} = \frac{1}{5} - \frac{7}{5} - \frac{2}{5} = \frac{{ - 8}}{5}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chữ cái có tâm đối xứng trong nhóm chữ H A G I A N G là

Chữ I;

Chữ H, chữ I, chữ N;

Tất cả các chữ cái;

Không có chữ cái nào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chữ cái có tâm đối xứng trong nhóm chữ H A G I A N G là chữ H, chữ I, chữ N.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình trang trí gạch đá hoa nào dưới đây không có tính đối xứng?

Hình trang trí gạch đá hoa nào dưới đây không có tính đối xứng? (ảnh 1)

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình trang trí gạch đá hoa không có tính đối xứng là Hình 4.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu đường thẳng cắt đường thẳng \[a\] trong hình vẽ bên?

Có bao nhiêu đường thẳng cắt đường thẳng \[a\] trong hình vẽ bên? (ảnh 1)

2;

1;

3;

Không có đường thẳng nào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát hình vẽ, ta thấy có hai đường thẳng cắt đường thẳng \[a\] là đường thẳng \[c\] và đường thẳng \[d\].

Có bao nhiêu đường thẳng cắt đường thẳng \[a\] trong hình vẽ bên? (ảnh 2)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào là đúng?

Nếu ba điểm cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó không thẳng hàng;

Nếu ba điểm không cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó thẳng hàng;

Nếu ba điểm cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó thẳng hàng;

Cả ba đáp án trên đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu ba điểm cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó thẳng hàng (theo định nghĩa ba điểm thẳng hàng).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ, đoạn thẳng \[BC\] có độ dài bằng

Cho hình vẽ, đoạn thẳng BC có độ dài bằng (ảnh 1)

3 cm;

2 cm;

4 cm;

5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình vẽ, đoạn thẳng BC có độ dài bằng (ảnh 2)

Trong hình vẽ, điểm \[A\] nằm giữa hai điểm \[B\] và C nên \[BC = BA + AC\].

Suy ra \[BC = 3 + 2 = 5\] (cm)

Do đó \[BC = 5\] cm.

9. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \(\frac{5}{{17}} - \frac{{25}}{{31}} + \frac{{12}}{{17}} + \frac{{ - 6}}{{31}}\);                                b) \(\frac{{17}}{8}:\left( {\frac{{23}}{8} + \frac{{ - 9}}{2}} \right)\);

c) \(\frac{3}{4}.\frac{{11}}{{27}} + \frac{{16}}{{27}}.\frac{3}{4} + \frac{1}{2}\);                                       d) \(\frac{{27}}{{23}} - \frac{{ - 5}}{{21}} - \frac{4}{{23}} + \frac{{16}}{{21}} + \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{5}{{17}} - \frac{{25}}{{31}} + \frac{{12}}{{17}} + \frac{{ - 6}}{{31}} = \left( {\frac{5}{{17}} + \frac{{12}}{{17}}} \right) + \left( {\frac{{ - 6}}{{31}} - \frac{{25}}{{31}}} \right)\)

\( = \left( {\frac{{5 + 12}}{{17}}} \right) + \left( {\frac{{ - 6 - 25}}{{31}}} \right) = \frac{{17}}{{17}} + \frac{{ - 31}}{{31}} = 1 + ( - 1) = 0\).

b) \(\frac{{17}}{8}:\left( {\frac{{23}}{8} + \frac{{ - 9}}{2}} \right) = \frac{{17}}{8}:\left( {\frac{{23}}{8} + \frac{{ - 36}}{8}} \right) = \frac{{17}}{8} & :\frac{{23 + \left( { - 36} \right)}}{8}\)

\( = \frac{{17}}{8} & :\frac{{ - 13}}{8} = \frac{{17}}{8} & .\frac{8}{{ - 13}} = \frac{{17}}{{ - 13}} = \frac{{ - 17}}{{13}}\).

c) \(\frac{3}{4}.\frac{{11}}{{27}} + \frac{{16}}{{27}}.\frac{3}{4} + \frac{1}{2}\)\[ = \frac{3}{4}.\left( {\frac{{11}}{{27}} + \frac{{16}}{{27}}} \right) + \frac{1}{2}\]

\[ = \frac{3}{4}.\frac{{27}}{{27}} + \frac{1}{2}\]\[ = \frac{3}{4} + \frac{1}{2} = \frac{3}{4} + \frac{2}{4} = \frac{5}{4}\].

d) \(\frac{{27}}{{23}} - \frac{{ - 5}}{{21}} - \frac{4}{{23}} + \frac{{16}}{{21}} + \frac{1}{2}\)\( = \left( {\frac{{27}}{{23}} - \frac{4}{{23}}} \right) + \left( {\frac{{16}}{{21}} - \frac{{ - 5}}{{21}}} \right) + \frac{1}{2}\)

\( = \left( {\frac{{27 - 4}}{{23}}} \right) + \left( {\frac{{16 + 5}}{{21}}} \right) + \frac{1}{2}\)\( = \frac{{23}}{{23}} + \frac{{21}}{{21}} + \frac{1}{2} = 1 + 1 + \frac{1}{2}\)

\( = 2 + \frac{1}{2} = \frac{4}{2} + \frac{1}{2} = \frac{5}{2}\).

10. Tự luận
1 điểm

Tìm \[x\]:

a) \[\frac{{11}}{8} - \frac{3}{8} \cdot x = \frac{1}{8}\];                                          b) \({\left( {{\rm{x}} - \frac{1}{2}} \right)^{\rm{2}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{4}\).

Xem đáp án

a) \[\frac{{11}}{8} - \frac{3}{8} \cdot x = \frac{1}{8}\]

\[\frac{3}{8} \cdot x = \frac{{11}}{8} - \frac{1}{8}\]

\[\frac{3}{8} \cdot x = \frac{{10}}{8}\]

\[x = \frac{{10}}{8}:\frac{3}{8}\]

\[x = \frac{{10}}{3}\].

Vậy \[x = \frac{{10}}{3}\].

b) \({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}\)

• TH1: \(x - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\)

\(x = \frac{1}{2} + \frac{1}{2}\)

\(x = 1\).

 

• TH2: \(x - \frac{1}{2} = \frac{{ - 1}}{2}\)\(x = \frac{{ - 1}}{2} + \frac{1}{2}\)

\(x = 0\).

Vậy \(x = 1\,;\,\,\,x = 0\).

 

11. Tự luận
1 điểm

Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá \(20\% \) cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp \(5\% \) trên giá bán ban đầu.

a) Bác Nam có “Thẻ thành viên” mua một chiếc ti vi có giá bán là 8 000 000 đồng thì phải trả bao nhiêu tiền?

b) Bác Nam mua thêm một ấm đun nước nên phải trả tất cả là 6 156 000 đồng. Giá ban đầu của chiếc ấm là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Bác Nam có “Thẻ thành viên” nên khi mua một món hàng sẽ được giảm \[20\%  + 5\%  = 25\% \], tức bác Nam sẽ phải trả số tiền bằng \(100\%  - 25\%  = 75\% \) giá bán ban đầu của món hàng.

Bác Nam phải trả số tiền khi mua chiếc ti vi là:

\(8\,\,000\,\,000\,.\,75\%  = 6\,\,000\,\,000\) (đồng).

Vậy bác Nam phải trả số tiền khi mua chiếc ti vi là \(6\,\,000\,\,000\) đồng.

b) Số tiền bác Nam phải trả khi mua chiếc ấm là:

\(6\,\,156\,\,000 - 6\,\,000\,\,000 = 156\,\,000\) (đồng).

Giá ban đầu của chiếc ấm là:

\[156\,\,000:75\%  = 208\,\,000\] (đồng).

Vậy giá ban đầu của chiếc ấm là \[208\,\,000\] đồng.

12. Tự luận
1 điểm

1. Xác định trục đối xứng của chiếc lá và con bướm trong hình vẽ dưới đây.

2. Cho đoạn thẳng AB = 8 cm. Trên tia AB lấy điểm C sao cho AC = 4 cm.  a) Điểm C có nằm giữa hai điểm A và B không? Vì sao? (ảnh 1)

2. Cho đoạn thẳng \[AB = 8\] cm. Trên tia \[AB\] lấy điểm \[C\] sao cho \[AC = 4\] cm.

a) Điểm \[C\] có nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] không? Vì sao?

b) Tính độ dài đoạn \[BC\]. Từ đó chứng minh điểm \[C\] có là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\].

Xem đáp án

1. Trục đối xứng của chiếc lá và con bướm được biểu diễn trong hình vẽ dưới đây.

2. Cho đoạn thẳng AB = 8 cm. Trên tia AB lấy điểm C sao cho AC = 4 cm.  a) Điểm C có nằm giữa hai điểm A và B không? Vì sao? (ảnh 2)

2.

2. Cho đoạn thẳng AB = 8 cm. Trên tia AB lấy điểm C sao cho AC = 4 cm.  a) Điểm C có nằm giữa hai điểm A và B không? Vì sao? (ảnh 3)

a) Ta có điểm \[C\] nằm trên đoạn thẳng \[AB\].

Mà \[AC < AB\] (vì \[AC = 4\] cm, \[AB = 8\] cm).

Do đó, điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\].

b) Vì điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] nên:

\[AC + BC = AB\]

\[4 + BC = 8\]

Suy ra \[BC = 8--4 = 4\] (cm)

Điểm \[C\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] vì:

• Điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\].

• \[AC = BC{\rm{ }}( = 4\] cm).                                 

13. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

\[A = \left( {1 + \frac{1}{{1\,\,.\,3}}} \right)\,.\,\left( {1 + \frac{1}{{2\,.\,4}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{3\,.\,5}}} \right).\,\,...\,\,.\left( {1 + \frac{1}{{2022\,.\,2024}}} \right)\,\].

Xem đáp án

Ta có \[A = \left( {1 + \frac{1}{{1.3}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{2.4}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{3.5}}} \right).\,\,...\,\,.\left( {1 + \frac{1}{{2022.2024}}} \right)\,\]

\[ = \frac{4}{{1\,\,.\,3}}.\frac{9}{{2\,.\,4}}.\,\frac{{16}}{{3\,.\,5}}.\,\,...\,\,.\frac{{4\,\,092\,\,529}}{{2022\,.\,2024}}\]

\[ = \frac{{2\,.\,2}}{{1\,\,.\,3}}.\frac{{3\,.\,3}}{{2\,.\,4}}.\frac{{4\,.\,4}}{{3\,.\,5}}.\,\,...\,\,.\frac{{2023\,.\,2023}}{{2022\,.\,2024}}\]

\[ = \frac{{2\,.\,3\,.\,4.\,\,...\,\,.2023}}{{1\,.\,2\,.\,3.\,\,...\,\,.2022}}.\frac{{2\,.\,3\,.\,4.\,\,...\,\,.2023}}{{3\,.\,4\,.\,5.\,\,...\,\,.2024}}\]

\[ = \frac{{2023}}{1}.\frac{2}{{2024}} = \frac{{2023}}{{1012}}\].

Vậy \(A = \frac{{2023}}{{1012}}\).