Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 03
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 03

A
Admin
ToánLớp 666 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Hai phân số \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) khi thỏa điều kiện nào sau đây?

\[a\,.{\rm{ }}b = c\,.{\rm{ }}d\];

\[a\,.{\rm{ }}c = b\,.{\rm{ }}d\];

\[a\,.{\rm{ }}d = b\,.{\rm{ }}c\];

\[a + b = c + d\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai phân số \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) khi thỏa mãn điều kiện \[a\,.{\rm{ }}d = b\,.{\rm{ }}c\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\frac{x}{9} = \frac{{ - \,4}}{3}\). Giá trị của \[x\] là

\[ - \,16\];

16;

12;

\[ - \,12\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{x}{9} = \frac{{ - \,4}}{3}\).

Suy ra \(x = \frac{{ - \,4\,\,.\,\,9}}{3} =  - \,12\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào là đúng về bông hoa lưu ly trong hình bên?

Khẳng định nào là đúng về bông hoa lưu ly trong hình bên? (ảnh 1)

Hoa lưu ly có tâm đối xứng;

Hoa lưu ly có trục đối xứng;

Hoa lưu ly có trục đối xứng và có tâm đối xứng;

Hoa lưu ly không có trục đối xứng và không có tâm đối xứng.

Xem đáp án

Khẳng định nào là đúng về bông hoa lưu ly trong hình bên? (ảnh 2)

Đáp án đúng là: B

Hoa lưu ly có trục đối xứng và không có tâm đối xứng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình sau, hình nào có tâm đối xứng?

Trong các hình sau, hình nào có tâm đối xứng? (ảnh 1)

Hình 2;

Hình 1;

Hình 3;

Hình 1 và Hình 2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình 2 có tâm đối xứng; Hình 1 và Hình 3 không có tâm đối xứng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên. Điểm nào không thuộc đường thẳng \[d\]?

Cho hình bên. Điểm nào không thuộc đường thẳng \[d\]?  (ảnh 1)

Điểm \(M\);

Điểm \(N\);

Điểm \(A\);

Điểm \(Q\).

Xem đáp án

Cho hình bên. Điểm nào không thuộc đường thẳng \[d\]?  (ảnh 2)

Đáp án đúng là: C

Quan sát hình vẽ, ta thấy: \(A \in d;\,\,N \notin d;\,\,M \notin d;\,\,Q \notin d\).

Do đó, điểm \(A\) không thuộc đường thẳng \[d\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Vẽ đường thẳng \(a\) đi qua hai điểm \(A,\,\,B\). Lấy hai điểm \(M,\,\,N\) sao cho \(M \in a;\,\,N \notin a\). Khi đó, ba điểm nào thẳng hàng?

\(A,\,\,B,\,\,N\);

\(A,\,\,M,\,\,N\);

\(B,\,\,M,\,\,N\);

\(A,\,\,B,\,\,M\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do đường thẳng \(a\) đi qua hai điểm \(A,B\) và \(M \in a,N \notin a\) nên đường thẳng \(a\) đi qua ba điểm \(A,B,M\) và không đi qua điểm \(N\).

Do đó ba điểm \(A,B,M\) thẳng hàng.

Vẽ đường thẳng a đi qua hai điểm A,B. Lấy hai điểm M,N sao cho M thuộc a;,N không thuộc a. Khi đó, ba điểm nào thẳng hàng? (ảnh 1)

7. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \[\frac{5}{7} + \frac{4}{{ - 14}}\];                                                    b) \(\frac{2}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{{ - 9}}{{11}}.\frac{5}{4} + 1\frac{3}{4}\).

2. Tìm \[x\]:

a) \(x - \frac{2}{5} = \frac{{ - 2}}{3}\);                                                 b) \(27{\left( {3x - \frac{1}{5}} \right)^3} =  - 8\).

Xem đáp án

1.

a) \[\frac{5}{7} + \frac{4}{{ - 14}}\]\[ = \frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{7}\]\[ = \frac{3}{7}\];

b) \(\frac{2}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{{ - 9}}{{11}}.\frac{5}{4} + 1\frac{3}{4}\)\( = \frac{2}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{9}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{7}{4}\)

\( = \frac{{ - 5}}{4}.\left( {\frac{2}{{11}} + \frac{9}{{11}}} \right) + \frac{7}{4}\)\( = \frac{{ - 5}}{4}.1 + \frac{7}{4}\)

\[ = \frac{5}{4} + \frac{7}{4}\]\[ = \frac{{12}}{4} = 3\].

2.

\(x - \frac{2}{5} = \frac{{ - 2}}{3}\)

\(x = \frac{{ - 2}}{3} + \frac{2}{5}\)

\(x = \frac{{ - 10}}{{15}} + \frac{6}{{15}}\)

\(x = \frac{{ - 4}}{{15}}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 4}}{{15}}\).

\(27{\left( {3x - \frac{1}{5}} \right)^3} =  - 8\)

\({\left( {3x - \frac{1}{5}} \right)^3} =  - \frac{8}{{27}} = {\left( { - \frac{2}{3}} \right)^3}\)

Suy ra \(3x - \frac{1}{5} =  - \frac{2}{3}\)

\(3x =  - \frac{2}{3} + \frac{1}{5}\)

\(3x =  - \frac{7}{{15}}\)

\(x =  - \frac{7}{{45}}\)

Vậy \(x =  - \frac{7}{{45}}\).

8. Tự luận
1 điểm

Lớp 6A có 45 học sinh, trong đó có \[\frac{1}{5}\] số học sinh giỏi, học sinh khá chiếm \[\frac{1}{3}\] số còn lại, còn lại là học sinh trung bình và yếu. Tính số học sinh trung bình và yếu.

Xem đáp án

Số học sinh giỏi của lớp 6A là: \[45\,\,.\,\,\frac{1}{5} = 9\] (học sinh).

Số học sinh khá của lớp 6A là: \[\left( {45--9} \right)\,\,.\,\,\frac{1}{3} = 12\] (học sinh).

Số học sinh trung bình và yếu của lớp 6A là:

\[45--9--12 = 24\] (học sinh).

Vậy số học sinh trung bình và yếu của lớp 6A là 24 học sinh.

9. Tự luận
1 điểm

Hãy vẽ để tìm tâm đối xứng và trục đối xứng (nếu có) của hình chữ nhật dưới đây:

Hãy vẽ để tìm tâm đối xứng và trục đối xứng (nếu có) của hình chữ nhật dưới đây: (ảnh 1)

Xem đáp án

Tâm đối xứng \(O\) và các trục đối xứng \({d_1},\,\,{d_2}\) của hình chữ nhật đã cho được vẽ như hình dưới đây:

Hãy vẽ để tìm tâm đối xứng và trục đối xứng (nếu có) của hình chữ nhật dưới đây: (ảnh 2)

10. Tự luận
1 điểm

Trên tia \[Ox\] lấy hai điểm \[A\] và \[B\] sao cho \[OA = 4\] cm, \[OB = 8\] cm.

a) Điểm \[A\] có là trung điểm của đoạn \[OB\] không? Vì sao?

b) Trên tia đối của tia \[Ox\] lấy điểm \[M\] sao cho \[OM = 2\] cm. So sánh \[MA\] và \[AB.\]

Xem đáp án

Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 4 cm, OB = 8 cm. a) Điểm A có là trung điểm của đoạn OB không? Vì sao? b) Trên tia đối của tia Ox lấy điểm M sao cho OM = 2 cm. So sánh MA và AB (ảnh 1)

a) Điểm \[A\] là nằm giữa hai điểm \(O\) và \(B\) vì:

• Ba điểm \(A,\,\,O,\,\,B\) cùng thuộc tia \(Ox\);

• \[OA < OB\] (4 cm < 8 cm).

Khi đó \[OA + AB = OB\] thay số: \[4 + AB = 8\] suy ra \[AB = 8 - 4 = 4\] (cm).

Điểm \[A\] là trung điểm của đoạn thẳng \[OB\] vì:

• Điểm \[A\] là nằm giữa hai điểm \(O\) và \(B\);

• \[OA = AB\,\,( = 4\] cm).

b) Ta có \[M\] thuộc tia đối của tia \[Ox\]; \[A \in Ox\].

Suy ra hai điểm \[M\] và \[A\] nằm khác phía đối với điểm \[O\].

Hay \[O\] nằm giữa \[M\] và \[A.\]

Kho đó, \[MO + OA = MA\].

Thay số ta có: \[2 + 4 = MA\] suy ra \[MA = 6\] cm.

 Vì \[MA = 6\] cm, \[AB = 4\] cm nên \[MA > AB\].

11. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng nếu phân số \[\frac{{7{n^2} + 1}}{6}\] là số tự nhiên với \(n \in \mathbb{N}\) thì các phân số \(\frac{n}{2}\) và \[\frac{n}{3}\] là các phân số tối giản.

Xem đáp án

Với \(n \in \mathbb{N}\), phân số \[\frac{{7{n^2} + 1}}{6}\] là số tự nhiên nên \(\left( {7{n^2} + 1} \right) \vdots 6\).

Do đó \(\left( {6{n^2} + {n^2} + 1} \right) \vdots 6\) hay \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 6\).

Suy ra \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 2\) và \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 3\).

• Vì \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 2\) với \(n \in \mathbb{N}\) nên \({n^2}\,\cancel{ \vdots }\,2\).

Suy ra \[n\,\cancel{ \vdots }\,2\] hay \(\frac{n}{2}\) là phân số tối giản.

• Tương tự, do \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 3\) với \(n \in \mathbb{N}\) nên \(\frac{n}{3}\) là phân số tối giản.                                               

Vậy nếu phân số \[\frac{{7{n^2} + 1}}{6}\] là số tự nhiên với \(n \in \mathbb{N}\) thì các phân số \(\frac{n}{2}\) và \[\frac{n}{3}\] là các phân số tối giản.