Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 06
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 06

A
Admin
ToánLớp 689 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Trong các cách viết sau, cách viết nào không cho ta phân số?

\(\frac{{ - 23}}{{ - 24}}\);

\(\frac{{16}}{{ - 7}}\);

\(\frac{{22}}{0}\);

\(\frac{n}{{12}}\,\,\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cách viết \(\frac{{22}}{0}\) không cho ta một phân số vì mẫu số bằng 0.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số bằng phân số \[\frac{{ - \,1}}{5}\] là

\[\frac{{ - \,4}}{{20}}\];

\[\frac{{ - \,4}}{{ - \,20}}\];

\[\frac{{ - \,5}}{{15}}\];

\[\frac{2}{{10}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\frac{{ - \,1}}{5} = \frac{{ - \,2}}{{10}} = \frac{{ - \,3}}{{15}} = \frac{{ - \,4}}{{20}}\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{{{4^2}}}{{10}}:\frac{{ - 32}}{{15}}\] bằng

\[\frac{{ - 3}}{4}\].

\[\frac{{ - 3}}{8}\].

\[\frac{{ - 3}}{2}\].

\[\frac{3}{4}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\frac{{{4^2}}}{{10}}:\frac{{ - 32}}{{15}} = \frac{{16}}{{10}}.\frac{{ - 15}}{{32}} = \frac{{ - 3}}{4}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình sau, có bao nhiêu biển báo giao thông có tâm đối xứng?

Trong hình sau, có bao nhiêu biển báo giao thông có tâm đối xứng? (ảnh 1)

1 biển báo;

2 biển báo;

3 biển báo;

4 biển báo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biển báo “Cấm đi thẳng” không có tâm đối xứng.

Vậy có 3 biển báo có tâm đối xứng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh nào sau đây minh họa cho hình không có tâm đối xứng?

Hình ảnh nào sau đây minh họa cho hình không có tâm đối xứng? (ảnh 1)

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình 4 là hình không có tâm đối xứng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng?

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng? (ảnh 1)

1 bộ;

3 bộ;

4 bộ;

5 bộ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong hình vẽ có 3 bộ ba điểm thẳng hàng là: \(\left( {A,B,C} \right);\,\,\left( {A,F,D} \right);\,\,\left( {E,F,B} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:  Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là (ảnh 1)

Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là

\[C \notin a\];

\[B \in a\];

\[A \notin a\];

\[C \in a\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong hình vẽ, ta có

Cho hình vẽ sau:  Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là (ảnh 2)

\[A \notin a;\,\,C \notin a;\,\,B \in a.\]

Do đó, khẳng định \[C \in a\] là sai.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn thẳng \[AB\; = 6\] cm. Điểm \[K\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\], biết \[KA = 4\] cm thì đoạn thẳng \[KB\] bằng

10 cm;

6 cm;

2 cm;

4 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho đoạn thẳng AB = 6 cm. Điểm K nằm giữa hai điểm A và B, biết KA = 4 cm thì đoạn thẳng KB bằng (ảnh 1)

Vì điểm \[K\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] nên

\(AK + BK = AB\) hay \(4 + BK = 6\)

Suy ra \(BK = 6 - 4 = 2\) (cm).

9. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \(\frac{1}{2} - \frac{{ - 3}}{4}\);                                                            b) \[\frac{{12}}{{11}} - \frac{{ - 7}}{{19}} + \frac{{12}}{{19}}\];

c) \(11\frac{3}{{13}} - \left( {2\frac{4}{7} + 5\frac{3}{{13}}} \right)\);        d) \[\frac{{ - 5}}{7} \cdot \frac{2}{{11}} + \frac{{ - 5}}{7} \cdot \frac{9}{{11}} + \frac{5}{7}\].

Xem đáp án

a) \(\frac{1}{2} - \frac{{ - 3}}{4} = \frac{{1.2}}{{2.2}} - \frac{{ - 3}}{4} = \frac{2}{4} - \frac{{ - 3}}{4} = \frac{5}{4};\)

b) \[\frac{{12}}{{11}} - \frac{{ - 7}}{{19}} + \frac{{12}}{{19}} = \frac{{12}}{{11}} + \frac{7}{{19}} + \frac{{12}}{{19}} = \frac{{12}}{{11}} + \left( {\frac{7}{{19}} + \frac{{12}}{{19}}} \right)\]

\[ = \frac{{12}}{{11}} + 1 = \frac{{12}}{{11}} + \frac{{11}}{{11}} = \frac{{23}}{{11}};\]

c) \(11\frac{3}{{13}} - \left( {2\frac{4}{7} + 5\frac{3}{{13}}} \right) = \left( {11 + \frac{3}{{13}}} \right) - \left[ {\left( {2 + \frac{4}{7}} \right) + \left( {5 + \frac{3}{{13}}} \right)} \right]\)

\( = 11 + \frac{3}{{13}} - \left[ {7 + \frac{4}{7} + \frac{3}{{13}}} \right] = 11 + \frac{3}{{13}} - 7 - \frac{4}{7} - \frac{3}{{13}} = 4 - \frac{4}{7} = \frac{{24}}{7}\);

d) \[\frac{{ - 5}}{7} \cdot \frac{2}{{11}} + \frac{{ - 5}}{7} \cdot \frac{9}{{11}} + \frac{5}{7} = \frac{{ - 5}}{7}\left( {\frac{2}{{11}} + \frac{9}{{11}}} \right) + \frac{5}{7} = \frac{{ - 5}}{7} \cdot 1 + \frac{5}{7} = 0\].

10. Tự luận
1 điểm

Tìm \[x\]:

a) \[\frac{x}{{ - 16}} = \frac{{ - 1}}{6}.\frac{3}{4}\];      b) \[\frac{1}{2}x + \frac{1}{8}x = \frac{3}{4}\].

Xem đáp án

a) \[\frac{x}{{ - 16}} = \frac{{ - 1}}{6}.\frac{3}{4}\]

\[\frac{x}{{ - 16}} = \frac{{ - 3}}{{24}}\]

\[x = \frac{{ - 3}}{{24}}.\left( { - 16} \right)\]

\[x = 2\]

Vậy \[x = 2\].

b) \[\frac{1}{2}x + \frac{1}{8}x = \frac{3}{4}\]

\[\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{8}} \right)x = \frac{3}{4}\]

\[\frac{5}{8}x = \frac{3}{4}\]

\[x = \frac{3}{4}:\frac{5}{8}\]

\[x = \frac{6}{5}\]

Vậy \[x = \frac{6}{5}\].

11. Tự luận
1 điểm

Kết quả sơ kết học kì I của một trường THCS có 360 học sinh xếp loại học lực khá. Số học sinh xếp loại học lực giỏi bằng \[\frac{{11}}{{20}}\] số học sinh xếp loại học lực khá. Số học sinh xếp loại học lực yếu bằng \[5\% \] số học sinh xếp loại học lực khá.

a) Tính số học sinh xếp loại học lực giỏi và học lực yếu của trường.

b) Trường không có học sinh xếp loại học lực kém. Tính tổng số học sinh của trường, biết tổng số học sinh học lực giỏi, khá, yếu bằng \[\frac{9}{2}\] số học sinh xếp loại học lực trung bình.

Xem đáp án

a) Số học sinh xếp loại học lực khá của trường là 360 học sinh.

Số học sinh xếp loại học lực giỏi bằng \[\frac{{11}}{{20}}\] số học sinh xếp loại học lực khá.

Suy ra, số học sinh xếp loại học lực giỏi của trường là:

\[360\,\,.\,\,\frac{{11}}{{20}} = 198\] (học sinh)

Số học sinh xếp loại học lực yếu bằng \[5\% \] số học sinh xếp loại học lực khá.

Số học sinh xếp loại học lực yếu của trường là:

\[360\,\,.\,\,5\%  = 18\] (học sinh).

Vậy số học sinh xếp loại học lực giỏi là 198 học sinh và học lực yếu là 18 học sinh.

b) Tổng số học sinh xếp loại học lực giỏi, khá và yếu của trường trong học kỳ I là:

\[360 + 198 + 18 = 576\] (học sinh)

Theo đề bài, tổng số học sinh học lực giỏi, khá, yếu bằng \[\frac{9}{2}\] số học sinh xếp loại học lực trung bình.

Do đó, số học sinh xếp loại học lực trung bình của trường là:

\[576:\frac{9}{2} = 128\] (học sinh).

Vậy tổng số học sinh của trường THCS trên là:

\[198 + 360 + 128 + 18 = 704\] (học sinh).

12. Tự luận
1 điểm

1. Hình ngũ giác đều có mấy trục đối xứng? Hãy vẽ để tìm trục đối xứng của hình ngũ giác đều trong hình bên.

2. Cho điểm \(A\) thuộc tia \(Ox\) sao cho \[OA = 5\] cm. Trên tia \(Ox\) lấy điểm \(B\) sao cho \[OB = 3\] cm.

a) Tính độ dài đoạn thẳng \(AB\).

b) Lấy điểm \(C\) trên tia \(Ox\) sao cho \[A\] nằm giữa hai điểm \(O\) và \(C\) và \[AC = 1\,\] cm. Điểm \(B\) có là trung điểm của \(OC\) không? Vì sao?

1. Hình ngũ giác đều có mấy trục đối xứng? Hãy vẽ để tìm trục đối xứng của hình ngũ giác đều trong hình bên.  2. Cho điểm A thuộc tia Ox sao cho OA = 5 cm. Trên tia Ox lấy điểm B sao cho OB = 3 cm. (ảnh 1)

Xem đáp án

1. Hình ngũ giác đều có năm trục đối xứng (như hình vẽ):

1. Hình ngũ giác đều có mấy trục đối xứng? Hãy vẽ để tìm trục đối xứng của hình ngũ giác đều trong hình bên.  2. Cho điểm A thuộc tia Ox sao cho OA = 5 cm. Trên tia Ox lấy điểm B sao cho OB = 3 cm. (ảnh 2)

2.

1. Hình ngũ giác đều có mấy trục đối xứng? Hãy vẽ để tìm trục đối xứng của hình ngũ giác đều trong hình bên.  2. Cho điểm A thuộc tia Ox sao cho OA = 5 cm. Trên tia Ox lấy điểm B sao cho OB = 3 cm. (ảnh 3)

a) Điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(O\) vì:

• Ba điểm \(A,\,\,O,\,\,B\) cùng nằm trên tia \(Ox\);

• \(OB < OA\) (3 cm < 5 cm).

Khi đó, \[OB + AB = OA\] suy ra \[3 + AB = 5\].

Do đó \[AB = 5 - 3 = 2\] (cm).

Vậy \[AB = 2\] cm.

b) Vì điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(B\) và \(C\) nên \[AB + CA = BC\].

Suy ra  \[BC = 2 + 1 = 3\] (cm).

Vì điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(C\) và \(O\) và \[BC = OB = 3\] cm.

Do đó \(B\)là trung điểm của \(OC\).

13. Tự luận
1 điểm

Tìm các giá trị của \[n\] để phân số \[M = \frac{{n - 5}}{{n - 2}}\] \[(n \in \mathbb{Z};\,\,n \ne 2)\] tối giản.

Xem đáp án

Để \[M\] là phân số tối giản thì ƯCLN\[(n - 5,\,\,n - 2) = 1\].

Gọi \[d = \] ƯCLN \[(n - 5,\,\,n - 2)\].

Khi đó \[\left( {n - 5} \right)\,\, \vdots \,\,d\]và \[\left( {n - 2} \right)\,\, \vdots \,\,d\].

Suy ra \[\left[ {n - 5 - \left( {n - 2} \right)} \right]\,\, \vdots \,\,d\] hay \[ - \,3\,\, \vdots \,\,d\].

Khi đó \[d \in \{ 1;\,\, - 1\} \] nên để \[M\] là phân số tối giản thì \[(n - 5)\,\,\cancel{ \vdots }\,\,3\] và \[(n - 2)\,\,\cancel{ \vdots }\,\,3\].

Do đó \[n \ne 3k + 5\] và \[n \ne 3k + 2\].

Hay \[n \ne 3k + 2\]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].