Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1187 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số thực \(x\)dương. Với mọi số thực \(a\), \(b\)bất kỳ, khẳng định nào dưới đây đúng?        

\({\left( {{x^a}} \right)^b} = {x^{ab}}\).

\({\left( {{x^a}} \right)^b} = {x^{a + b}}\).

\({\left( {{x^a}} \right)^b} = {x^{\frac{b}{a}}}\).

\({\left( {{x^a}} \right)^b} = {x^{{a^b}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo tính chất của lũy thừa ta có \({\left( {{x^a}} \right)^b} = {x^{ab}}\) với mọi \(x\), \(a\), \(b\) dương.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Với các số thực \(a\), \(b\) bất kỳ, mệnh đề nào dưới đây luôn đúng?

\(\frac{{{5^a}}}{{{5^b}}} = {5^{a - b}}\).

\(\frac{{{5^a}}}{{{5^b}}} = {5^{\frac{a}{b}}}\).

\(\frac{{{5^a}}}{{{5^b}}} = {5^{ab}}\).

\(\frac{{{5^a}}}{{{5^b}}} = {5^{a + b}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{{{5^a}}}{{{5^b}}} = {5^{a - b}}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(P = \frac{{a\sqrt a \sqrt[3]{{{a^2}}}}}{{{{\left( {\sqrt[4]{a}} \right)}^3}}}\) với \(a\) là một số thực dương. Đặt \(x = \sqrt[{12}]{a}\). Biểu diễn \(P\) theo \(x\) ta được        

\(P = {x^{12}}\).

\(P = {x^{10}}\).

\(P = {x^{17}}\).

\(P = {x^{\frac{{17}}{{12}}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(P = \frac{{a\sqrt a \sqrt[3]{{{a^2}}}}}{{{{\left( {\sqrt[4]{a}} \right)}^3}}}\)\( = \frac{{{a^{1 + \frac{1}{2} + \frac{2}{3}}}}}{{{a^{\frac{3}{4}}}}}\)\( = {a^{\frac{{17}}{{12}}}}\)\( = {\left( {\sqrt[{12}]{a}} \right)^{17}}\)\( = {x^{17}}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \[P = \frac{{{a^{\sqrt 3 + 1}} \cdot {a^{2 - \sqrt 3 }}}}{{{{\left( {{a^{\sqrt 2 - 2}}} \right)}^{\sqrt 2 + 2}}}}\] với \[a > 0\].        

\[P = a\].

\[P = {a^3}\].

\[P = {a^4}\].

\[P = {a^5}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[P = \frac{{{a^{\sqrt 3 + 1}} \cdot {a^{2 - \sqrt 3 }}}}{{{{\left( {{a^{\sqrt 2 - 2}}} \right)}^{\sqrt 2 + 2}}}} = \frac{{{a^{\sqrt 3 + 1 + 2 - \sqrt 3 }}}}{{{a^{\left( {\sqrt 2 - 2} \right)\left( {\sqrt 2 + 2} \right)}}}} = \frac{{{a^3}}}{{{a^{ - 2}}}} = {a^5}\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Với các số thực dương \(a,b\) bất kì. Mệnh đề nào dưới đây đúng?        

\(\ln \left( {ab} \right) = \ln a + \ln b.\)

\(\ln \left( {ab} \right) = \ln a \cdot \ln b.\)

\(\ln \frac{a}{b} = \frac{{\ln a}}{{\ln b}}.\)

\(\ln \frac{a}{b} = \ln b - \ln a.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo tính chất của lôgarit ta có \(\forall a > 0,b > 0:\ln \left( {ab} \right) = \ln a + \ln b\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a\] là số thực dương bất kỳ. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(\log \left( {10a} \right) = 10\log a\).

\(\log \left( {10a} \right) = 10 + \log a\).

\(\log \left( {10a} \right) = \log a\).

\(\log \left( {10a} \right) = 1 + \log a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\log \left( {10a} \right) = \log 10 + \log a = 1 + \log a\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a\) là số thực dương khác \(1\), \({\log _{{a^2}}}\left( {a\sqrt a } \right)\) bằng        

\(\frac{3}{4}\).

\(3\).

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({\log _{{a^2}}}\left( {a\sqrt a } \right) = {\log _{{a^2}}}\left( {{a^{\frac{3}{2}}}} \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{2} \cdot {\log _a}a = \frac{3}{4}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các số thực \(a,\,\,b\) thỏa mãn \({\log _3}\left( {{3^a} \cdot {9^b}} \right) = {\log _9}3\). Mệnh đề nào là đúng?        

\(a + 2b = 2\).

\(4a + 2b = 1\).

\(4ab = 1\).

\(2a + 4b = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\({\log _3}\left( {{3^a} \cdot {9^b}} \right) = {\log _9}3 \Rightarrow {\log _3}\left( {{3^a}} \right) + {\log _3}\left( {{9^b}} \right) = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow a + 2b = \frac{1}{2} \Rightarrow 2a + 4b = 1\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số mũ?

\(y = {4^x}\).

\(y = {\log _6}x\).

\(y = \ln x\).

\(y = {x^{ - 7}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số \(y = {4^x}\) là hàm số mũ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {2x - 1} \right)\]        

\[\left( {1; + \infty } \right)\].

\[\left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\].

\[\left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\].

\[\left[ {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điều kiện xác định: \[2x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{1}{2}\].

Vậy tập xác định của hàm số là \[D = \left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hình dưới đây là của hàm số nào?

Đồ thị hình dưới đây là của hàm số nào?  (ảnh 1)

\(y = {\left( {\sqrt 3 } \right)^x}.\)

\(y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}.\)

\(y = {\log _{\frac{1}{3}}}x.\)

\(y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy:

Hàm số có TXĐ: \(D = \mathbb{R},\) tập giá trị \(T = \left( {0; + \infty } \right)\) và hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) (loại A C).

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 1;3} \right)\) (loại B). Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các giá trị thực của \(m\) để phương trình \({3^x} = m\) có nghiệm thực là        

\(m \ge 1\).

\(m \ge 0\).

\(m > 0\).

\(m \ne 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\({3^x} > 0,\,\forall x \in \mathbb{R}\) nên để phương trình \({3^x} = m\)có nghiệm thực thì \(m > 0\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \(\log x \ge 1\)        

\(\left( {10; + \infty } \right)\).

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(\left[ {10; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;10} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\log x \ge 1 \Leftrightarrow x \ge 10\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(\left[ {10; + \infty } \right)\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({\log _2}\left( {x + 9} \right) = 5\)        

\[x = 41\].

\[x = 23\].

\[x = 1\].

\[x = 16\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({\log _2}\left( {x + 9} \right) = 5\)\[\left\{ \begin{array}{l}x + 9 > 0\\x + 9 = {2^5}\end{array} \right.\]\[x = 23\].

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình \[{3^x} - 81 \le 0\] có số nghiệm nguyên dương là        

\[3\].

\[4\].

vô số.

\[5\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[{3^x} - 81 \le 0 \Leftrightarrow {3^x} \le 81 \Leftrightarrow {3^x} \le {3^4} \Leftrightarrow x \le 4\,\,\left( 1 \right)\].

Vì bất phương trình có nghiệm nguyên dương nên \[x \in {\mathbb{N}^*}\], kết hợp với \[\left( 1 \right)\] nên \[x \in \left\{ {1;2;3;4} \right\}\].

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho hai đường thẳng \(a\)\(b\) vuông góc với nhau.

Mệnh đề nào dưới đúng?

\(a\)\(b\) cắt nhau.

\(a\)\(b\) chéo nhau.

\(a\)\(b\) cùng nằm trên một mặt phẳng.

Góc giữa \(a\)\(b\) bằng \(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai đường thẳng vuông góc với nhau thì có thể hoặc cắt nhau (tức là cùng nằm trên một mặt phẳng), hoặc chéo nhau (tức là không cùng nằm trên một mặt phẳng), do đó các đáp án A, B, C chưa đúng.

Hiển nhiên \(a\)\(b\) vuông góc với nhau thì góc giữa \(a\)\(b\) bằng \(90^\circ \), vậy đáp án D đúng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề dưới đây mệnh đề đúng là?

Cho hai đường thẳng song song, đường thẳng nào vuông góc với đường thẳng thứ nhất thì cũng vuông góc với đường thẳng thứ hai.

Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Hai đường thẳng phân biệt vuông góc với nhau thì chúng cắt nhau.

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo lý thuyết, ta thấy đáp án A đúng.

Đáp án B sai do chúng có thể vuông góc với nhau.

Đáp án C sai do chúng có thể chéo nhau.

Đáp án D sai do chúng có thể song song.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có tất cả các cạnh đều bằng\[\;a\]. Gọi \[I\]\[J\] lần lượt là trung điểm của \[SC\]\[BC\]. Số đo của góc giữa hai đường thẳng \[IJ\]\(CD\) bằng        

\[90^\circ \].

\[45^\circ \].

\[30^\circ \].

\[60^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm của hình thoi \(ABCD\).

Khi đó \[OJ{\rm{//}}CD\].

Nên góc giữa \[IJ\]\(CD\) bằng góc giữa \[IJ\]\[OJ\].

Xét tam giác \[IOJ\]

 \(IJ = \frac{1}{2}SB = \frac{a}{2},\,OJ = \frac{1}{2}CD = \frac{a}{2},\,\,IO = \frac{1}{2}SA = \frac{a}{2}\) (sử dụng tính chất đường trung bình).

Nên tam giác \[IOJ\]đều. Suy ra \[\widehat {IJ{\rm{O}}} = 60^\circ \]

Vậy \[\left( {IJ,\,CD} \right) = \left( {IJ,\,\,OJ} \right) = \widehat {IJ{\rm{O}}} = 60^\circ \].

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho đường thẳng \(\Delta \) không nằm trong mp \(\left( P \right)\), đường thẳng \(\Delta \) được gọi là vuông góc với mp \(\left( P \right)\) nếu

vuông góc với hai đường thẳng phân biệt nằm trong mp \(\left( P \right).\)

vuông góc với đường thẳng \(a\)\[a\] song song với mp \(\left( P \right)\).

vuông góc với đường thẳng \(a\) nằm trong mp \(\left( P \right).\)

vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mp \(\left( P \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng \(\Delta \) được gọi là vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nếu \(\Delta \) vuông góc với mọi đường thẳng trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) (ĐN đường thẳng vuông góc với mặt phẳng).

Vậy đáp án D đúng.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

Nếu đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \[\left( P \right)\] và đường thẳng \(b\) vuông góc với \(a\) thì \(b\) vuông góc với mặt phẳng \[\left( P \right).\]

Nếu đường thẳng \(a\) song song với đường thẳng \(b\)\(b\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) thì \(a\) song song hoặc nằm trên mặt phẳng \(\left( P \right).\)

Nếu đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(b\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) thì \(a\)vuông góc với \(b.\)

Một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau trong một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giả sử xét hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) như hình vẽ có \(\left\{ \begin{array}{l}A'B'{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\\B'C' \bot A'B'\end{array} \right.\) nhưng \(B'C'{\rm{//}}\left( {ABCD} \right).\)

Vậy đáp án A sai.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\]\[AB = AC\]\[DB = DC.\] Khẳng định nào sau đây đúng?        

\[AB \bot \left( {{\rm{ }}ABC} \right).\]

\[BC \bot AD.\]

\[CD \bot \left( {{\rm{ }}ABD} \right).\]

\[AC \bot BD.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

 

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\).

\(\left\{ \begin{array}{l}AB = AC\\DB = DC\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}BC \bot AM\\BC \bot DM\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {ADM} \right) \Rightarrow BC \bot AD.\)

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Chọn đáp án B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có cạnh \[AB\], \[BC\], \[BD\] bằng nhau và vuông góc với nhau từng đôi một. Khẳng định nào sau đây đúng?

Góc giữa \(AC\)\(\left( {BCD} \right)\) là góc \(ACB\).

Góc giữa \(AD\)\(\left( {ABC} \right)\) là góc \(ADB\).

Góc giữa \(AC\)\(\left( {ABD} \right)\) là góc \(CAB\).

Góc giữa \(CD\)\(\left( {ABD} \right)\) là góc \(CBD\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Từ giả thiết ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot BC\\AB \bot BD\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {BCD} \right)\).

Do đó \(\left( {AC,\left( {BCD} \right)} \right) = \widehat {ACB}\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\]\[SA \bot \left( {ABC} \right)\] (như hình vẽ dưới).

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Hình chiếu của \[SB\] lên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\]

\[BC\].

\[AC\].

\[SB\].

\[AB\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[SA \bot \left( {ABC} \right)\] nên \(A\) là hình chiếu của \[S\] lên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\].

Do đó, hình chiếu của \[SB\] lên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\]\[AB\].

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \[\alpha \] là góc giữa \[AC'\] và mặt phẳng \[\left( {A'BCD'} \right)\]. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?        

\[\alpha {\rm{ }} = {\rm{ }}30^\circ .\]

\(\tan \alpha = \frac{2}{{\sqrt 3 }}.\)

\[\alpha {\rm{ }} = {\rm{ }}45^\circ .\]

\(\tan \alpha = \sqrt 2 .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

 

Gọi \[\left\{ \begin{array}{l}A'C \cap AC' = I\\C'D \cap CD' = H\end{array} \right.\] .

\(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên ta chứng minh được  \(\left\{ \begin{array}{l}C'D \bot CD'\\C'D \bot A'D'\end{array} \right.\)\( \Rightarrow C'D \bot \left( {A'BCD'} \right) \Rightarrow IH\) là hình chiếu vuông góc của \(AC'\) lên \(\left( {A'BCD'} \right)\).

\( \Rightarrow \widehat {C'IH}\)là góc giữa \(AC'\)\(\left( {A'BCD'} \right).\)

Giả sử hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\).

Khi đó ta có \[C'H = \frac{{C'D}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\], \(IH = \frac{{A'D'}}{2} = \frac{a}{2}\).

Tam giác \(C'IH\) vuông tại \[H\]\(\tan \widehat {C'IH} = \frac{{C'H}}{{IH}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}:\frac{a}{2} = \sqrt 2 .\)

Vậy \(\tan \alpha = \sqrt 2 .\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Hai mặt phẳng cùng vuông góc với một mặt phẳng thứ ba thì vuông góc với nhau.

Qua một đường thẳng cho trước có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với một mặt phẳng cho trước.

Các mặt phẳng cùng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một mặt phẳng cho trước thì luôn đi qua một đường thẳng cố định.

Hai mặt phẳng cùng song song với một mặt phẳng thứ ba thì song song với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét từng đáp án, ta thấy:

+ Đáp án A sai vì hai mặt phẳng đó có thể trùng nhau.

+ Đáp án B sai vì nếu cho trước 1 đường thẳng \(d\) và lấy 1 điểm \(M\) bất kì nằm trên \(d\), khi đó ta xác định được duy nhất 1 mặt phẳng \(\left( P \right)\) qua M và vuông góc với \(d\). Nhưng do điểm \(M\) là tuỳ ý trên \(d\) nên sẽ có vô số mặt phẳng vuông góc với đường thẳng \(d\) cho trước đó.

+ Đáp án C đúng.

+ Đáp án D sai do hai mặt phẳng đó có thể trùng nhau.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của hình lăng trụ đứng?

Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là những hình bình hành.

Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là những hình chữ nhật.

Các cạnh bên của hình lăng trụ đứng bằng nhau và song song với nhau.

Hai đáy của hình lăng trụ đứng có các cạnh đôi một song song và bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là những hình chữ nhật nên đáp án A không thỏa mãn.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy\(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy, \(AB = a,\,SA = a\sqrt 3 \) (tham khảo hình dưới).

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Số đo của góc nhị diện \(\left[ {A,BC,S} \right]\) bằng

\(30^\circ .\)

\(45^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(90^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \[SA \bot BC\]. Lại có \(BC \bot AB\) (do tam giác \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\)). Từ đó suy ra \(BC \bot \left( {SAB} \right)\), do đó \(BC \bot SB\).

Ta có \(\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\), \(AB \bot BC,\,\,SB \bot BC\)

\( \Rightarrow \widehat {SBA}\) là một góc phẳng của góc nhị diện\(\left[ {A,BC,S} \right]\).

Ta có \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SBA} = 60^\circ \).

Vậy số đo của góc nhị diện\(\left[ {A,BC,S} \right]\) bằng\(60^\circ .\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\). Mặt phẳng \[\left( {{A_1}BD} \right)\] không vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây?        

\(\left( {A{B_1}D} \right)\).

\(\left( {AC{C_1}{A_1}} \right)\).

\(\left( {AB{D_1}} \right)\).

\[\left( {{A_1}B{C_1}} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

* Gọi \[I = A{B_1} \cap {A_1}B\].

Tam giác \[{A_1}BD\] đều có \[DI\] là đường trung tuyến nên \[DI \bot {A_1}B\].

\[DA \bot \left( {A{A_1}{B_1}B} \right) \Rightarrow DA \bot {A_1}B\].

\[\left. \begin{array}{l}{A_1}B \bot DI\\{A_1}B \bot AD\end{array} \right\} \Rightarrow {A_1}B \bot \left( {A{B_1}D} \right) \Rightarrow \left( {{A_1}BD} \right) \bot \left( {A{B_1}D} \right)\] nên A đúng.

* Ta có \[\left. \begin{array}{l}BD \bot AC\\BD \bot A{A_1}\end{array} \right\} \Rightarrow BD \bot \left( {AC{C_1}{A_1}} \right) \Rightarrow \left( {{A_1}BD} \right) \bot \left( {AC{C_1}{A_1}} \right)\] nên B đúng.

* Gọi \[J = A{D_1} \cap {A_1}D\].

Tam giác \[{A_1}BD\] đều có \[BJ\] là đường trung tuyến nên \[BJ \bot {A_1}D\].

\[BA \bot \left( {A{A_1}{D_1}D} \right) \Rightarrow BA \bot {A_1}D\].

\[\left. \begin{array}{l}{A_1}D \bot BJ\\{A_1}D \bot BA\end{array} \right\} \Rightarrow {A_1}D \bot \left( {AB{D_1}} \right) \Rightarrow \left( {{A_1}BD} \right) \bot \left( {AB{D_1}} \right)\] nên C đúng. Vậy D sai.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau là

độ dài đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng đó.

độ dài đoạn vuông góc của hai đường thẳng đó.

khoảng cách từ một điểm bất kỳ của đường thẳng này đến đường thẳng kia.

khoảng cách từ một điểm bất kỳ của đường thẳng này đến một điểm bất kì của đường thẳng kia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau là độ dài đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng đó.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(SC\). Khoảng cách từ \(I\) đến mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng độ dài đoạn thẳng nào dưới đây?        

\(IB\).

\(IC\).

\(IA\).

\(IO\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: (ảnh 1)

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}OI\,{\rm{//}}\,SA\\SA \bot \left( {ABCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow IO \bot \left( {ABCD} \right)\]. Vậy \(d\left( {I,\,\left( {ABCD} \right)} \right) = IO\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD{\rm{ c\'o }}SA \bot \left( {{\rm{ }}ABCD} \right),\] đáy \[ABCD\] là hình chữ nhật. Biết \[AD = 2a,\] \[SA = a.\] Khoảng cách từ \[A\] đến \[\left( {SCD} \right)\] bằng        

\[\frac{{3a}}{{\sqrt 7 }}.\]

\[\frac{{3a\sqrt 2 }}{2}.\]

\[\frac{{2a}}{{\sqrt 5 }}.\]

\[\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Ta có \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\] nên \[SA \bot CD\].

\[ABCD\] là hình chữ nhật nên \[AD \bot CD\].

Suy ra \[\left( {SAD} \right) \bot CD\].

Trong \[\left( {SAD} \right)\] kẻ \[AH\] vuônggóc \[SD\] tại \[H\].

Khi đó ta chứng minh được \[AH \bot \left( {SCD} \right)\].

Suy ra \[d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AH = \] \(\frac{{SA \cdot AD}}{{\sqrt {S{A^2} + A{D^2}} }} = \frac{{a \cdot 2a}}{{\sqrt {{a^2} + {{\left( {2a} \right)}^2}} }} = \frac{{2a}}{{\sqrt 5 }}.\)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối hộp chữ nhật có ba kích thước \[2;6;7\]. Thể tích của khối hộp đã cho bằng        

\[28\].

\[14\].

\[15\].

\[84\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thể tích của khối hộp đã cho là \(V = 2 \cdot \,6 \cdot \,7 = 84\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của khối chóp có diện tích đáy bằng \(B = 12\)và chiều cao \(h = 3\) bằng        

\[36\].

\[12\].

\[18\].

\[6\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(V = \frac{1}{3}B \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 12 \cdot 3 = 12\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\)\(BB' = a\), đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(B\)\(AC = a\sqrt 2 \). Tính thể tích \(V\) của khối lăng trụ đã cho.        

\(V = {a^3}\).

\(V = \frac{{{a^3}}}{3}\).

\(V = \frac{{{a^3}}}{6}\).

\(V = \frac{{{a^3}}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: B Ta có \(V = \frac{1}{3}B \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 12 \cdot 3 = 12\). (ảnh 1)

Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\) \( \Rightarrow AB = BC = \frac{{AC}}{{\sqrt 2 }} = a\). Suy ra \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}{a^2}\).

Khi đó \({V_{ABC.A'B'C'}} = {S_{ABC}} \cdot BB' = \frac{1}{2}{a^2} \cdot a = \frac{{{a^3}}}{2}\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \[a\], cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy, đường thẳng \(SC\) tạo với đáy một góc \(60^\circ \). Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng        

\[\frac{{{a^3}}}{8}\].

\[\frac{{{a^3}}}{4}\].

\[\frac{{{a^3}}}{2}\].

\[\frac{{3{a^3}}}{4}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Ta có \[SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow \left( {SC,\,\left( {ABC} \right)} \right) = \widehat {SCA} = 60^\circ \].

\[ \Rightarrow \tan 60^\circ = \frac{{SA}}{{AC}} \Rightarrow SA = AC\tan 60^\circ = a\sqrt 3 \].

Vì tam giác \(ABC\) là tam giác đều cạnh \[a\] nên \[{S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\].

Vậy \[V = \frac{1}{3}SA \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3}a\sqrt 3 \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}}}{4}\].

36. Tự luận
1 điểm

III. Lời giải chi tiết tự luận

(1,0 điểm)

a) Cho\({\log _3}a = 2\)\({\log _2}b = \frac{1}{2}\). Tính \(I = 2{\log _3}\left[ {{{\log }_3}\left( {3a} \right)} \right] + {\log _{\frac{1}{4}}}{b^2}\).

b) Năm 2020, dân số thế giới là 7,795 tỉ người và tốc độ tăng dân số 1,05%/năm. Nếu tốc độ tăng này tiếp tục duy trì ở những năm tiếp theo thì dân số thế giới sạ \(t\) năm kể từ năm 2020 được tính bởi công thức:

\(P\left( t \right) = 7,795 \cdot {\left( {1 + 0,0105} \right)^t}\) (tỉ người).

Khi đó, hãy tính dân số thế giới vào năm 2025 và vào năm 2030.

Xem đáp án

a) Ta có \({\log _3}a = 2 \Rightarrow a = {3^2} = 9\)\({\log _2}b = \frac{1}{2} \Rightarrow b = {2^{\frac{1}{2}}} = \sqrt 2 \).

\( \Rightarrow I = 2{\log _3}\left[ {{{\log }_3}\left( {3 \cdot 9} \right)} \right] + {\log _{\frac{1}{4}}}{\left( {\sqrt 2 } \right)^2} = 2 - \frac{1}{2} = \frac{3}{2}\).

b) Năm 2025 ứng với \(t = 5\) nên có dân số thế giới là

\[P\left( 5 \right) = 7,795 \cdot {\left( {1 + 0,0105} \right)^5} \approx 8,213\] (tỉ người).

Năm 2030 ứng với \(t = 10\) nên có dân số thế giới là

\[P\left( {10} \right) = 7,795 \cdot {\left( {1 + 0,0105} \right)^{10}} \approx 8,653\]

37. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\)\(ABCD\)là hình chữ nhật, \(AB = a\), \(AD = a\sqrt 3 \), \(SA\)vuông góc với đáy và \(SA = 2a\).

a) Chứng minh \(BC\) vuông góc với \[SB\].

b) Tính tan của góc nhị diện \(\left[ {A,BD,S} \right]\).

Xem đáp án

a) Ta có \({\log _3}a = 2 \Rightarrow a = { (ảnh 1)

a) Ta có \(\left. \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA{\rm{ }}\left( {do{\rm{ SA}} \bot \left( {ABC} \right)} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\).

\(\left. \begin{array}{l}BC \bot \left( {SAB} \right)\\SB \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow BC \bot SB\).

b) Kẻ \(AM \bot BD\,\,\,\left( {M \in BD} \right)\).

Khi đó, \(BD \bot \left( {SAM} \right)\) (do \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot SA\\BD \bot AM\end{array} \right.\)).

Suy ra \(BD \bot SM\). Khi đó \(\widehat {SMA}\) là một góc phẳng của góc nhị diện \(\left[ {A,BD,S} \right]\).

Ta có \(AM = \frac{{AB \cdot AD}}{{BD}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\), \(\tan \widehat {SMA} = \frac{{SA}}{{AM}} = \frac{{2a}}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\).

Vậy tan của góc nhị diện \(\left[ {A,BD,S} \right]\) bằng \(\frac{{4\sqrt 3 }}{3}\).

38. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy là tam giác đều cạnh \[a,{\rm{ }}SA\] vuông góc với mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\], góc giữa \[SB\] và mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] bằng \[60^\circ \], \[M\] là trung điểm của \[AB.\] Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \[SM{\rm{ v\`a }}BC\].

Xem đáp án

a) Ta có \(\left. \begin{array}{l} (ảnh 1)

Gọi \(N,I\) lần lượt là trung điểm của \(AC,BC\).

\(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\) \( \Rightarrow MN\,{\rm{//}}\,BC\)\( \Rightarrow BC\,{\rm{//}}\,\left( {SMN} \right)\).

Khi đó ta có \(d\left( {BC,SM} \right) = d\left( {BC,\left( {SMN} \right)} \right) = d\left( {I,\left( {SMN} \right)} \right)\)\( = d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right)\).

Dễ thấy \(BC \bot \left( {SAI} \right) \Rightarrow MN \bot \left( {SAI} \right) \Rightarrow \left( {SMN} \right) \bot \left( {SAI} \right)\) theo giao tuyến \(SH\) với \(H\) là giao điểm của \(MN\)\(AI\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAI} \right)\) kẻ \(AK \bot SH\)\(\left( {K \in SH} \right)\)\( \Rightarrow AK \bot \left( {SMN} \right)\).

Vậy \(d\left( {BC,SM} \right) = d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right) = AK\).

Ta có \(AI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow AH = \frac{1}{2}AI = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(\left( {SB,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {SB,AB} \right) = \widehat {SBA} = 60^\circ \)\( \Rightarrow SA = AB\tan 60^\circ = a\sqrt 3 .\)

Ta có \(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{3{a^2}}} + \frac{{16}}{{3{a^2}}} = \frac{{17}}{{3{a^2}}}\)\( \Rightarrow AK = \frac{{a\sqrt {51} }}{{17}}\).

Vậy \(d\left( {BC,SM} \right) = \frac{{a\sqrt {51} }}{{17}}\).