Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 1179 lượt thi
34 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số nguyên \[m\], số dương \[a\] và số tự nhiên \[n\,\,\left( {n \ge 2} \right)\]. Trong các tính chất sau, tính chất nào đúng?        

\(\sqrt[n]{{{a^m}}} = {a^{\frac{m}{n}}}\).

\(\sqrt[n]{{{a^m}}} = {a^{\frac{n}{m}}}\).

\(\sqrt[n]{{{a^m}}} = {a^{m \cdot n}}\).

\(\sqrt[n]{{{a^m}}} = {a^{m - n}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo lý thuyết, với số nguyên \[m\], số dương \[a\] và số tự nhiên \[n\,\,\left( {n \ge 2} \right)\] thì ta có

\(\sqrt[n]{{{a^m}}} = {a^{\frac{m}{n}}}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[x,\,y\] là hai số thực dương và \[m,\,n\] là hai số thực tùy ý. Đẳng thức nào sau đây là sai?

\({x^m} \cdot {x^n} = {x^{m + n}}\).

\({\left( {x \cdot y} \right)^n} = {x^n} \cdot {y^n}\).

\({\left( {{x^n}} \right)^m} = {x^{nm}}\).

\({x^m} \cdot {y^n} = {\left( {xy} \right)^{m + n}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo tính chất của lũy thừa, ta thấy đáp án D sai.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x\) là số thực dương. Biểu thức \[\sqrt[4]{{{x^2}\sqrt[3]{x}}}\] được viết dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ là        

\[{x^{\frac{7}{{12}}}}.\]

\[{x^{\frac{5}{6}}}.\]

\[{x^{\frac{{12}}{7}}}.\]

\[{x^{\frac{6}{5}}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\sqrt[4]{{{x^2}\sqrt[3]{x}}} = \sqrt[4]{{{x^2}{x^{\frac{1}{3}}}}} = \sqrt[4]{{{x^{\frac{7}{3}}}}} = {\left( {{x^{\frac{7}{3}}}} \right)^{\frac{1}{4}}} = {x^{\frac{7}{{12}}}}.\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[P = {\left( {{x^{\frac{1}{2}}} - {y^{\frac{1}{2}}}} \right)^2}{\left( {1 - 2\sqrt {\frac{y}{x}} + \frac{y}{x}} \right)^{ - 1}}\]. Biểu thức rút gọn của \(P\)        

\[x.\]

\[2x.\]

\[x + 1.\]

\[x - 1.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[P = {\left( {\sqrt x - \sqrt y } \right)^2}{\left( {\frac{{x - 2\sqrt {xy} + y}}{x}} \right)^{ - 1}} = {\left( {\sqrt x - \sqrt y } \right)^2}\frac{x}{{{{\left( {\sqrt x - \sqrt y } \right)}^2}}} = x\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

\[{\log _a}{b^\alpha } = \alpha {\log _a}b\] với mọi số thực dương \[a,b\]\[a \ne 1\].

\[{\log _a}{b^\alpha } = \alpha {\log _a}b\] với mọi số thực dương \[a,b\].

\[{\log _a}{b^\alpha } = \alpha {\log _a}b\] với mọi số thực \[a,b\].

\[{\log _a}{b^\alpha } = \alpha {\log _a}b\] với mọi số thực \[a,b\]\[a \ne 1\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[{\log _a}{b^\alpha } = \alpha {\log _a}b\] với mọi số thực dương \[a,b\]\[a \ne 1\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Với mọi số thực dương \(a,\,\,{\log _4}\left( {4a} \right)\) bằng        

\(1 + {\log _4}a\).

\(1 - {\log _4}a\).

\({\log _4}a\).

\(4{\log _4}a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({\log _4}\left( {4a} \right) = {\log _4}4 + {\log _4}a = 1 + {\log _4}a\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a > 0\)\(a \ne 1\), khi đó \({\log _a}\sqrt[4]{a}\) bằng        

\(4\).

\(\frac{1}{4}\).

\( - \frac{1}{4}\).

\( - 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({\log _a}\sqrt[4]{a} = {\log _a}{a^{\frac{1}{4}}} = \frac{1}{4}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[x,y > 0\]\[{x^2} + 4{y^2} = 12xy\]. Khẳng định nào sau đây đúng?        

\[{\log _2}\left( {x + 2y} \right) = {\log _2}x + {\log _2}y + 1.\]

\[{\log _2}\left( {\frac{{x + 2y}}{4}} \right) = {\log _2}x - {\log _2}y.\]

\[{\log _2}\left( {x + 2y} \right) = 2 + \frac{1}{2}\left( {{{\log }_2}x + {{\log }_2}y} \right).\]

\[4{\log _2}\left( {x + 2y} \right) = {\log _2}x + {\log _2}y.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với \[x,y > 0\], ta có: \[{x^2} + 4{y^2} = 12xy \Leftrightarrow {\left( {x + 2y} \right)^2} = 16xy\]

                                                 \[ \Leftrightarrow {\log _2}{\left( {x + 2y} \right)^2} = {\log _2}16xy\]

                                                 \[ \Leftrightarrow 2{\log _2}\left( {x + 2y} \right) = 4 + {\log _2}x + {\log _2}y\]

                                                 \[ \Leftrightarrow {\log _2}\left( {x + 2y} \right) = 2 + \frac{1}{2}\left( {{{\log }_2}x + {{\log }_2}y} \right).\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số lôgarit?        

\(y = {2^{\log x}}\).

\(y = {\log _{\sqrt 3 }}x\).

\(y = {x^{\ln 3}}\).

\(y = \left( {x + 3} \right)\ln 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàm số \(y = {\log _{\sqrt 3 }}x\) là một hàm số lôgarit.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào không phải là hàm số mũ?        

\(y = {2^x}\).

\(y = {\left( { - \frac{2}{3}} \right)^{2x}}\).

\(y = {2^{ - x}}\).

\(y = {x^{ - 2}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = {x^{ - 2}}\) không phải là hàm số mũ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

\(y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\).

\(y = {2^x}\).

\(y = {\log _2}x\).

\(y = {\log _{\frac{1}{2}}}x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {0;\,\,1} \right)\) nên đây là đồ thị của hàm số mũ, ta loại đáp án C và đáp án D. Lại thấy đồ thị hàm số đi lên từ trái qua phải nên hàm số đồng biến, do đó ta loại đáp án A, chọn đáp án B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {\log _a}x\) \(\left( {0 < a \ne 1} \right)\)có đồ thị như hình vẽ:

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hàm số nghịch biến trên \[\mathbb{R}\].

Hàm số đồng biến trên \[\mathbb{R}\].

Hàm số nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right).\)

Hàm số đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số đi lên từ trái qua phải trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) nên hàm số này đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right).\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({\log _2}\left( {x + 4} \right) = 3\)        

\(x = 5\).

\(x = 4\).

\(x = 2\).

\(x = 12\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện: \(x + 4 > 0 \Leftrightarrow x > - 4\).

Ta có \({\log _2}\left( {x + 4} \right) = 3 \Leftrightarrow x + 4 = {2^3} \Leftrightarrow x = 4\) (thỏa mãn điều kiện).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{4}{3}} \right)^{{x^2} - 4}} \ge 1\)        

\(\left( { - \infty ;\, - 2} \right] \cup \left[ {2;\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - 2;\,2} \right)\).

\[\left( { - \infty ;\, - 2} \right) \cup \left( {2;\, + \infty } \right)\].

\[\left[ { - 2;\,2} \right]\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({\left( {\frac{4}{3}} \right)^{{x^2} - 4}} \ge 1 \Leftrightarrow {x^2} - 4 \ge {\log _{\frac{4}{3}}}1 \Leftrightarrow {x^2} - 4 \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \ge 2\\x \le - 2\end{array} \right.\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{4}{3}} \right)^{{x^2} - 4}} \ge 1\)\(S = \left( { - \infty ;\, - 2} \right] \cup \left[ {2;\, + \infty } \right)\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x - 3} \right) \ge {\log _{\frac{1}{2}}}4\) có số nghiệm nguyên là         

\(2\).

\(3\).

\(4\).

\(5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có log12x−3≥log124⇔x−3≤4x−3>0⇔x≤7x>3⇔3<x≤7

Vì x∈ℤ3<x≤7⇒x∈4;  5; 6; 7

Vậy bất phương trình đã cho có tất cả 4 nghiệm nguyên.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm thỏa mãn \[f'\left( 6 \right) = 2.\] Giá trị của biểu thức \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 6} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 6 \right)}}{{x - 6}}\] bằng        

\[12.\]

\[2\].

\[\frac{1}{3}.\]

\[\frac{1}{2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định là \(D\)\({x_0} \in D\). Nếu tồn tại giới hạn (hữu hạn) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( x \right) - f\left( {{x_0}} \right)}}{{x - {x_0}}}\) thì giới hạn gọi là đạo hàm của hàm số tại \({x_0}\).

Vậy kết quả của biểu thức \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 6} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 6 \right)}}{{x - 6}} = f'\left( 6 \right) = 2.\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị \(\left( C \right)\), hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right) \in \left( C \right)\)có hệ số góc là         

\[f'\left( {{x_0}} \right)\].

\[f\left( {{x_0}} \right)\].

\[ - f'\left( {{x_0}} \right)\].

\[ - f\left( {{x_0}} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right) \in \left( C \right)\)\[f'\left( {{x_0}} \right)\].

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chuyển động theo phương trình \(s\left( t \right) = {t^2}\), trong đó \(t > 0,\)\(t\) tính bằng giây và \(s\left( t \right)\) tính bằng mét. Vận tốc của chất điểm tại thời điểm \(t = 2\) giây là         

\(2{\rm{m/s}}{\rm{.}}\)

\({\rm{3m/s}}{\rm{.}}\)

\({\rm{4m/s}}{\rm{.}}\)

\({\rm{5m/s}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = 2t\).

Khi đó \(v\left( 2 \right) = 2 \cdot 2 = 4\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng?

\({\left( {{a^x}} \right)^\prime } = {a^x}\ln a\,\,\,\left( {a > 0,\,a \ne 1} \right)\).

\({\left( {{a^x}} \right)^\prime } = \frac{{{a^x}}}{{\ln a}}\,\,\,\left( {a > 0,\,a \ne 1} \right)\).

\({\left( {{a^x}} \right)^\prime } = {a^x}\,\,\,\left( {a > 0,\,a \ne 1} \right)\).

\({\left( {{a^x}} \right)^\prime } = x\ln a\,\,\,\left( {a > 0,\,a \ne 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({\left( {{a^x}} \right)^\prime } = {a^x}\ln a\,\,\,\left( {a > 0,\,a \ne 1} \right)\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(u\left( x \right)\) có đạo hàm tại \(x\)\({u'_x}\) và hàm số \(y = f\left( u \right)\) có đạo hàm tại \(u\)\({y'_u}\) thì hàm hợp \(y = f\left( {g\left( x \right)} \right)\) có đạo hàm tại \(x\)        

\({y'_x} = {y'_u} + {u'_x}\).

\({y'_x} = {y_u} \cdot {u'_x}\).

\({y'_x} = {y'_u} \cdot {u'_x}\).

\({y'_x} = {y'_u} \cdot {u_x}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hàm số \(u\left( x \right)\) có đạo hàm tại \(x\)\({u'_x}\) và hàm số \(y = f\left( u \right)\) có đạo hàm tại \(u\)\({y'_u}\) thì hàm hợp \(y = f\left( {g\left( x \right)} \right)\) có đạo hàm tại \(x\)\({y'_x} = {y'_u} \cdot {u'_x}\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = {x^6}\) tại \(x = - 1\)        

\( - 6\).

\(6\).

\(5\).

\( - 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(y' = {\left( {{x^6}} \right)^\prime } = 6{x^5}\). Khi đó \(y'\left( { - 1} \right) = 6 \cdot {\left( { - 1} \right)^5} = - 6\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm cấp hai của hàm số \(y = \sin x\)        

\[y'' = \cos x\].

\(y'' = - \sin x\).

\(y'' = \sin x\).

\(y'' = - \cos x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(y' = {\left( {\sin x} \right)^\prime } = \cos x\) ; \(y'' = {\left( {\cos x} \right)^\prime } = - \sin x\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc giữa hai đường thẳng bất kỳ trong không gian là góc giữa

Hai đường thẳng cắt nhau và không song song với chúng.

Hai đường thẳng lần lượt vuông góc với chúng.

Hai đường thẳng cùng đi qua một điểm và lần lượt song song với chúng.

Hai đường thẳng cắt nhau và lần lượt vuông góc với chúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Góc giữa hai đường thẳng bất kỳ trong không gian là góc giữa hai đường thẳng cùng đi qua một điểm và lần lượt song song với chúng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Đường thẳng nào sau đây vuông góc với đường thẳng \(BC'\)?        

\(A'D\).

\(AC\).

\(BB'\).

\(AD'\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Đường thẳng nào sau đây vuông góc với đường thẳng \(BC'\)?  (ảnh 1)

Ta có \(A'D\,{\rm{//}}\,B'C,\,\,B'C \bot BC' \Rightarrow A'D \bot BC'\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)\(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(a\) và các cạnh bên đều bằng \(a\). Gọi \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AD,\,SD\). Góc giữa hai đường thẳng \(MN\)\(SC\) bằng        

\(90^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(70^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

\(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AD,\,SD\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SAD\). Do đó, \(MN\,{\rm{//}}\,SA\). Suy ra, \(\left( {MN,\,SC} \right) = \left( {SA,\,SC} \right) = \widehat {ASC}\).

Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) nên \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} = {a^2} + {a^2} = 2{a^2}\).

Lại có \(S{A^2} + S{C^2} = {a^2} + {a^2} = 2{a^2}\). Do đó \(A{C^2} = S{A^2} + S{C^2}\) nên tam giác \(SAC\) vuông tại \(S\) (định lí Pythagore đảo). Suy ra \(\widehat {ASC} = 90^\circ \). Vậy \(\left( {MN,\,SC} \right) = 90^\circ \).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành và \(\widehat {SAB} = 100^\circ \). Góc giữa hai đường thẳng \(SA\)\(CD\) bằng         

\(100^\circ \).

\(90^\circ \).

\(80^\circ \).

\(70^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD\).

Do đó, \(\left( {SA,\,CD} \right) = \left( {SA,\,AB} \right) = 180^\circ - \widehat {SAB} = 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ \).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho điểm \(A\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Có đúng hai đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\).

Có vô số đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\).

Không tồn tại đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\).

Có đúng một đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong không gian, cho điểm \(A\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\). Khi đó, có đúng một đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy ABCD là hình chữ nhật và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Hình chiếu vuông góc của điểm \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)        

\(C\).

\(D\).

\(A\).

\(B\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên hình chiếu vuông góc của điểm \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là điểm \(A\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy ABCD là hình chữ nhật và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?        

\(AC \bot \left( {SAB} \right)\).

\(SC \bot \left( {SAB} \right)\).

\(AD \bot \left( {SAB} \right)\).

\(BD \bot \left( {SAB} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Ta có \(AD \bot SA\) (do \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\)) và \(AD \bot AB\) (do ABCD là hình chữ nhật).

Do đó, \(AD \bot \left( {SAB} \right)\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[OABC\]\[3\] cạnh \[OA\], \[OB\], \[OC\]đôi một vuông góc. Gọi \[H\] là chân đường vuông góc hạ từ \[O\] tới \[\left( {ABC} \right)\] thì:

\[H\] là trọng tâm tam giác \[ABC\].

\[H\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\].

\[H\] là tâm đường tròn nội tiếp tam giác \[ABC\].

\[H\]là trực tâm tam giác \[ABC\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{c}OA \bot OB\\OA \bot OC\end{array} \right. \Rightarrow OA \bot \left( {OBC} \right) \Rightarrow OA \bot BC\). (1)

Lại có \[H\] là chân đường vuông góc hạ từ \[O\] tới \[\left( {ABC} \right)\] nên \(OH \bot \left( {ABC} \right)\).

Suy ra \(OH \bot BC\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(BC \bot \left( {OAH} \right)\). Do đó, \(BC \bot AH\).

Chứng minh tương tự, ta cũng có \(BH \bot AC\)\(CH \bot AB\).

Từ đó suy ra \[H\]là trực tâm tam giác \[ABC\].

31. Tự luận
1 điểm

III. Hướng dẫn giải tự luận

(1 điểm) Cho \[a = {\log _2}3;b = {\log _3}5;c = {\log _7}2.\] Tính giá trị của \[{\log _{140}}63\] theo \(a,\,b,\,c\).

Xem đáp án

Ta có \[{\log _{140}}63 = \frac{{{{\log }_2}63}}{{{{\log }_2}140}} = \frac{{{{\log }_2}\left( {{3^2} \cdot 7} \right)}}{{{{\log }_2}\left( {{2^2} \cdot 5 \cdot 7} \right)}} = \frac{{2{{\log }_2}3 + {{\log }_2}7}}{{2 + {{\log }_2}5 + {{\log }_2}7}}\]

                     \[ = \frac{{2{{\log }_2}3 + \frac{1}{{{{\log }_7}2}}}}{{2 + {{\log }_2}3 \cdot {{\log }_3}5 + \frac{1}{{{{\log }_7}2}}}} = \frac{{2a + \frac{1}{c}}}{{2 + ab + \frac{1}{c}}}\]

                     \[ = \frac{{1 + 2ac}}{{1 + 2c + abc}}.\]

32. Tự luận
1 điểm

(1 điểm)Tìm đạo hàm các hàm số

a) \[y = - {x^4} + \frac{3}{2}{x^2} + 2020x\];                                     

b) \[y = \frac{{\sqrt x + 2}}{{x + 1}}\].

Xem đáp án

a) \[y' = {\left( { - {x^4}} \right)^\prime } + {\left( {\frac{3}{2}{x^2}} \right)^\prime } + {\left( {2020x} \right)^\prime } = - 4{x^3} + 3x + 2020\].

b) \[y' = \frac{{{{\left( {\sqrt x + 2} \right)}^\prime } \cdot \left( {x + 1} \right) - \left( {\sqrt x + 2} \right){{\left( {x + 1} \right)}^\prime }}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\]

\[ = \frac{{\frac{1}{{2\sqrt x }}.\left( {x + 1} \right) - \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\]

\[ = \frac{{x + 1 - 2x - 4\sqrt x }}{{2\sqrt x {{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\]

\[ = \frac{{1 - x - 4\sqrt x }}{{2\sqrt x {{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\].

33. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) và có cạnh \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

a) Chứng minh \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

b) Gọi \(AH\) là đường cao của tam giác \(SAB\). Chứng minh \(AH \bot SC\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) (ảnh 1)

a) Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(SA \bot BC\).

Lại có \(BC \bot AB\) (do tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\)).

Từ đó suy ra \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

b) Vì \(BC \bot \left( {SAB} \right)\)\(AH\) nằm trong \(\left( {SAB} \right)\) nên \(BC \bot AH\).

Ta lại có \(AH \bot SB\) (do \(AH\) là đường cao của tam giác \(SAB\))

Khi đó, \(AH \bot \left( {SBC} \right)\). Từ đó suy ra \(AH \bot SC\).

34. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Có bao nhiêu số tự nhiên \(x\) không vượt quá \[2023\] thỏa mãn

\({\log _2}\left( {\frac{x}{4}} \right)\log _2^2x \ge 0\)?

Xem đáp án

Điều kiện: \(x > 0\).

Ta có \({\log _2}\left( {\frac{x}{4}} \right)\log _2^2x \ge 0\)\( \Leftrightarrow \left( {{{\log }_2}x - {{\log }_2}4} \right)\log _2^2x \ge 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\log _2}x = 0\\\left\{ \begin{array}{l}{\log _2}x - {\log _2}4 \ge 0\\{\log _2}x \ne 0\end{array} \right.\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\\left\{ \begin{array}{l}x \ge 4\\0 < x \ne 1\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x \ge 4\end{array} \right.\) (thỏa mãn điều kiện \(x > 0\)).

\(x \in \mathbb{N},\,\,x \le 2023\) nên \(x \in \left\{ {1;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,...;\,\,2023} \right\}\).

Vậy có \(2021\) số tự nhiên \(x\) thỏa mãn bài ra.