Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 1177 lượt thi
34 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\({a^{ - n}} = \frac{1}{{{a^n}}}\) với \(a \ne 0\).

\({a^{ - n}} = \frac{1}{{{a^n}}},\forall a \in \mathbb{R}\).

\({a^0} = 1;\forall a \in \mathbb{R}\).

\({a^0} = 0;\forall a \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({a^{ - n}} = \frac{1}{{{a^n}}}\) với \(a \ne 0\) nên A đúng, B sai.

Với \(a \ne 0\) ta có \({a^0} = 1\), do đó C và D sai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào có nghĩa?

\(M = {2^0}\);                 \(N = {0^0}\);          \(P = {0^{ - n}}\);        \(Q = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{ - 1}}\).

\(M\)\(Q\).

\(M\)\(N\).

\(Q\).

\(M\), \(N\)\(Q\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu thức \(M = {2^0}\)\(Q = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{ - 1}}\) có nghĩa.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn bậc năm của\( - 4\sqrt 2 \) bằng         

\( - \sqrt 2 \).

\(\sqrt 2 \).

\({\left( { - 4\sqrt 2 } \right)^5}\).

\( - 4\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \( - 4\sqrt 2 = - {2^2} \cdot {2^{\frac{1}{2}}} = - {2^{2 + \frac{1}{2}}} = - {2^{\frac{5}{2}}}\).

Do đó, \(\sqrt[5]{{ - 4\sqrt 2 }} = \sqrt[5]{{ - {2^{\frac{5}{2}}}}} = {\left( { - {2^{\frac{5}{2}}}} \right)^{\frac{1}{5}}} = - {2^{\frac{5}{2} \cdot \frac{1}{5}}} = - {2^{\frac{1}{2}}} = - \sqrt 2 \).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(P = {a^{\frac{3}{4}}}:\sqrt a \) với \(a > 0\) thu được kết quả là        

\(P = {a^{\frac{4}{5}}}\).

\(P = {a^{\frac{1}{4}}}\).

\(P = {a^{\frac{5}{4}}}\).

\(P = {a^{\frac{3}{2}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(P = {a^{\frac{3}{4}}}:\sqrt a = {a^{\frac{3}{4}}}:{a^{\frac{1}{2}}} = {a^{\frac{3}{4} - \frac{1}{2}}} = {a^{\frac{1}{4}}}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a > 0,\,a \ne 1\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?        

\({\log _a}a = 1\).

\({\log _a}a = 0\).

\({\log _a}a = a\,\).

\({\log _a}a = 2a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với \(a > 0,\,a \ne 1\), ta có \({\log _a}a = 1\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a > 0,\,a \ne 1\), biểu thức \({\log _{{a^3}}}a\) có giá trị bằng bao nhiêu?        

3.

\(\frac{1}{3}\).

\( - 3\).

\( - \frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({\log _{{a^3}}}a = \frac{1}{3}{\log _a}a = \frac{1}{3}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \({\log _2}x = 5{\log _2}a + 4{\log _2}b\,\,\left( {a,\,b > 0} \right)\) thì \(x\) bằng        

\({a^5}{b^4}\).

\({a^4}{b^5}\).

\(5a + 4b\).

\(4a + 5b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(5{\log _2}a + 4{\log _2}b = {\log _2}{a^5} + {\log _2}{b^4} = {\log _2}\left( {{a^5}{b^4}} \right)\).

Do đó, \(x = {a^5}{b^4}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({\log _a}x = 2\), \({\log _b}x = 3\) với \(a\), \(b\) là các số thực lớn hơn \(1\). Giá trị của biểu thức \(P = {\log _{\frac{a}{{{b^2}}}}}x\)        

\[6\].

\[ - 6\].

\[\frac{1}{6}\].

\[\frac{{ - 1}}{6}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(a\), \(b\) là các số thực lớn hơn \(1\) nên ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{\log _a}x = 2\\{\log _b}x = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = {a^2}\\x = {b^3}\end{array} \right. \Leftrightarrow {a^2} = {b^3} \Leftrightarrow a = \sqrt {{b^3}} \Leftrightarrow a = {b^{\frac{3}{2}}}\).

Ta có \(P = {\log _{\frac{a}{{{b^2}}}}}x = {\log _{\frac{{{b^{\frac{3}{2}}}}}{{{b^2}}}}}x = {\log _{{b^{\frac{{ - 1}}{2}}}}}x = - 2{\log _b}x = - 6\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số\(y = {7^x}\).        

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;0} \right)\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).

\(\mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = {7^x}\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = {\log _3}x\)        

\(D = \left( {0; + \infty } \right).\)

\(D = \left( { - \infty ;0} \right).\)

\(D = \mathbb{R}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện để hàm số có nghĩa là \[x > 0\]. Vậy tập xác định là \(D = \left( {0; + \infty } \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây đồng biến trên \[\mathbb{R}\]?        

\[y = {\left( {\frac{3}{\pi }} \right)^x}\].

\[y = {\left( {\frac{{\sqrt 2 + \sqrt 3 }}{3}} \right)^x}\].

\[y = {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)^x}\].

\[y = {\left( {\frac{\pi }{{\sqrt 2 + \sqrt 3 }}} \right)^x}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{{\sqrt 2 + \sqrt 3 }}{3} > 1\) nên hàm số \[y = {\left( {\frac{{\sqrt 2 + \sqrt 3 }}{3}} \right)^x}\] đồng biến trên \[\mathbb{R}\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {\log _a}x\)\(\left( {0 < a \ne 1} \right)\)có đồ thị như hình vẽ:

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hàm số nghịch biến trên \[\mathbb{R}\].

Hàm số đồng biến trên \[\mathbb{R}\].

Hàm số nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right).\)

Hàm số đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = {\log _a}x\)\(\left( {0 < a \ne 1} \right)\) có tập xác định là \(D = \left( {0; + \infty } \right)\) nên ta loại ngay đáp án A và đáp án B.

Quan sát hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số đi lên từ trái qua phải trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) nên hàm số này đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\), vậy ta chọn đáp án D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \({2^x} = a\) có nghiệm khi         

\(a < 0\).

\(a > 0\).

\(a \ge 0\).

\(a \ne 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({2^x} > 0,\,\forall x \in \mathbb{R}\).

Do đó, phương trình \({2^x} = a\) có nghiệm khi \(a > 0\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \({\log _2}x = 5\) có nghiệm là        

\(x = 32\).

\(x = 16\).

\(x = 7.\)

\(x = 10.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện: \(x > 0\).

Ta có \({\log _2}x = 5 \Leftrightarrow x = {2^5} \Leftrightarrow x = 32\) (thỏa mãn).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({\log _2}\left( {x - 1} \right) > 4\)        

\(S = \left( { - \infty ;17} \right)\).

\(S = \left( {1;\,\,17} \right)\).

\(S = \left( {17; + \infty } \right)\).

\(S = \left( {0;\,\,17} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điều kiện: \(x > 1\).

Ta có \({\log _2}\left( {x - 1} \right) > 4\)\( \Leftrightarrow x - 1 > {2^4}\) (do 2 > 1)

                                   \( \Leftrightarrow x > 17\).

Kết hợp với điều kiện ta có tập nghiệm của bất phương trình \({\log _2}\left( {x - 1} \right) > 4\)\(S = \left( {17; + \infty } \right)\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số đó tại điểm \(M\left( {{x_0};f\left( {{x_0}} \right)} \right)\)\(f'\left( {{x_0}} \right)\).

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số đó tại điểm \(M\left( {{x_0};f\left( {{x_0}} \right)} \right)\)\(f''\left( {{x_0}} \right)\).

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số đó tại điểm \(M\left( {{x_0};f\left( {{x_0}} \right)} \right)\)\(\frac{1}{2}f'\left( {{x_0}} \right)\).

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số đó tại điểm \(M\left( {{x_0};f\left( {{x_0}} \right)} \right)\)\(\frac{1}{2}f''\left( {{x_0}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số đó tại điểm \(M\left( {{x_0};f\left( {{x_0}} \right)} \right)\)\(f'\left( {{x_0}} \right)\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hàm số \(T = f\left( t \right)\) biểu thị nhiệt độ \(T\) theo thời gian \(t\) thì … biểu thị tốc độ thay đổi nhiệt độ theo thời gian tại thời điểm \({t_0}\). Đáp án thích hợp điền vào “…” để được câu đúng là        

\[f''\left( t \right)\].

\[\frac{1}{2}f\left( t \right)\].

\[f'\left( {{t_0}} \right)\].

\[\frac{1}{2}f''\left( t \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu hàm số \(T = f\left( t \right)\) biểu thị nhiệt độ \(T\) theo thời gian \(t\) thì \[f'\left( {{t_0}} \right)\] biểu thị tốc độ thay đổi nhiệt độ theo thời gian tại thời điểm \({t_0}\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} + 3x\). Tiếp tuyến với đồ thị của hàm số tại điểm \(M\left( { - 1;\, - 4} \right)\) có phương trình là        

\(y = - 6x + 8\).

\(y = 6x - 8\).

\(y = 6x + 2\).

\(y = - 6x - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta tìm được \(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 3\) nên \(f'\left( { - 1} \right) = 3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + 3 = 6\).

Do đó, tiếp tuyến với đồ thị của hàm số tại điểm \(M\left( { - 1;\, - 4} \right)\) có phương trình là

\(y + 4 = 6\left( {x + 1} \right)\) hay \(y = 6x + 2\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = \tan \,x\,\,\left( {x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right)\)        

\( - \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\).

\(\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\).

\(\frac{1}{{{{\sin }^2}x}}\).

\( - \frac{1}{{{{\sin }^2}x}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({\left( {\tan \,x} \right)^\prime } = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\,\,\,\,\left( {x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right)\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hàm số \(u\left( x \right)\)\(v\left( x \right)\) có đạo hàm tại điểm \(x\) thuộc tập xác định. Khẳng định nào dưới đây là đúng?        

\({\left( {u + v} \right)^\prime } = u' \cdot v'\).

\({\left( {u - v} \right)^\prime } = u' + v'\).

\({\left( {uv} \right)^\prime } = u'v + uv'\).

\({\left( {\frac{u}{v}} \right)^\prime } = \frac{{u'v + uv'}}{{{v^2}}}\,\,\,\,\left( {v = v\left( x \right) \ne 0} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hai hàm số \(u\left( x \right)\)\(v\left( x \right)\) có đạo hàm tại điểm \(x\) thuộc tập xác định. Ta có các quy tắc tính đạo hàm:

+ Đạo hàm của tổng: \({\left( {u + v} \right)^\prime } = u' + v'\);

+ Đạo hàm của hiệu: \({\left( {u - v} \right)^\prime } = u' - v'\);

+ Đạo hàm của tích: \({\left( {uv} \right)^\prime } = u'v + uv'\);

+ Đạo hàm của thương: \({\left( {\frac{u}{v}} \right)^\prime } = \frac{{u'v - uv'}}{{{v^2}}}\,\,\,\,\left( {v = v\left( x \right) \ne 0} \right)\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = {x^5}\) tại điểm \(x = 3\)        

\(405\).

\( - 405\).

\(243\).

\( - 243\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(y' = {\left( {{x^5}} \right)^\prime } = 5{x^4}\). Khi đó \(y'\left( 3 \right) = 5 \cdot {3^4} = 405\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x > 0\), đạo hàm của hàm số \(y = {\log _4}x\)        

\(y' = \frac{1}{{\ln 4}}\).

\(y' = \frac{1}{{x\ln 4}}\).

\(y' = x\ln 4\).

\(y' = \frac{1}{{4x}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(y' = {\left( {{{\log }_4}x} \right)^\prime } = \frac{1}{{x\ln 4}}\,\,\left( {x > 0} \right)\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường thẳng \[a\]\(b\) vuông góc với nhau khi góc giữa chúng bằng        

\(90^\circ .\)

\(30^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(45^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai đường thẳng \[a\]\(b\) vuông góc với nhau khi góc giữa chúng bằng \(90^\circ .\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?

Góc giữa hai đường thẳng \(a\)\(b\) có số đo từ 0° đến 180°.

Góc giữa hai đường thẳng \(a\)\(b\) bằng 0° khi đường thẳng \(a\) song song hoặc trùng với đường thẳng \(b\).

Góc giữa hai đường thẳng song song bằng 180°.

Góc giữa hai đường thẳng luôn luôn là góc nhọn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Góc giữa hai đường thẳng \(a\)\(b\) có số đo từ 0° đến 90°, do đó đáp án A và D sai.

Góc giữa hai đường thẳng song song bằng 0° nên đáp án C sai.

Góc giữa hai đường thẳng \(a\)\(b\) bằng 0° khi đường thẳng \(a\) song song hoặc trùng với đường thẳng \(b\) là mệnh đề đúng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho ba đường thẳng phân biệt \(a\), \(b\), \(c\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Nếu \(a\)\(b\) cùng vuông góc với \(c\) thì \(a\,\,{\rm{//}}\,b\).

Nếu \(a\,\,{\rm{//}}\,b\)\(c \bot a\) thì \(c \bot b\).

Nếu góc giữa \(a\)\(c\) bằng góc giữa \(b\)\(c\) thì \(a\,\,{\rm{//}}\,b\).

Nếu \(a\)\(b\) cùng nằm trong mp \(\left( \alpha \right)\,\,{\rm{//}}\,c\) thì góc giữa \(a\)\(c\) bằng góc giữa \(b\)\(c\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

+) A sai vì: Nếu \(a\)\(b\)cùng vuông góc với \(c\) thì \(a\)\(b\)hoặc song song hoặc chéo nhau hoặc cắt nhau (cùng nằm trong mặt phẳng vuông góc với \(c\)).

+) C sai vì: Giả sử hai đường thẳng \(a\)\(b\)chéo nhau, ta dựng đường thẳng \(c\) là đường vuông góc chung của \(a\)\(b\). Khi đó góc giữa \(a\) và \(c\) bằng với góc giữa \(b\) và \(c\) và cùng bằng 90°, nhưng hiển nhiên hai đường thẳng \(a\)\(b\)không song song.

+) D sai vì: Giả sử \(a\) vuông góc với \(c\), \(b\)  song song với \(c\), khi đó góc giữa \(a\) và \(c\) bằng 90°, còn góc giữa \(b\) và \(c\) bằng 0°.

Do đó B đúng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Số đo của góc giữa hai đường thẳng \(SB\)\(CD\) bằng        

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Tứ giác \(ABCD\)\(AB = BC = CD = DA = a\) nên nó là hình thoi.

Suy ra \(CD{\rm{//}}AB\). Do đó \(\left( {SB,\,\,CD} \right) = \left( {SB,\,\,AB} \right)\).

Tam giác \(SAB\)\(SA = AB = SB = a\) nên \(SAB\) là tam giác đều, do đó \(\widehat {SBA} = 60^\circ \).

Vậy \(\left( {SB,\,\,CD} \right) = \left( {SB,\,\,AB} \right) = \widehat {SBA} = 60^\circ \).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(a\) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(b\) là đường thẳng không nằm trong \(\left( P \right)\) và không vuông góc với \(\left( P \right)\). Gọi \(b'\) là hình chiếu vuông góc của \(b\) trên \(\left( P \right)\). Khi đó, \(a\) vuông góc với \(b\) khi và chỉ khi …Cụm từ thích hợp điền vào … để được đáp án đúng là

\(a\)vuông góc với \(b'\).

\(a\)song song với \(b'\).

\(a\)cắt \(b'\).

\(a\)\(b'\) chéo nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho đường thẳng \(a\) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(b\) là đường thẳng không nằm trong \(\left( P \right)\) và không vuông góc với \(\left( P \right)\). Gọi \(b'\) là hình chiếu vuông góc của \(b\) trên \(\left( P \right)\). Khi đó, \(a\) vuông góc với \(b\) khi và chỉ khi \(a\)vuông góc với \(b'\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng.

Trong không gian, cho đường thẳng \(d\) không nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\), đường thẳng \(d\) được gọi là vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nếu \(d\)

vuông góc với hai đường thẳng phân biệt trong mặt phẳng \(\left( P \right)\).

vuông góc với đường thẳng \(a\) mà đường thẳng \(a\) song song mặt phẳng \(\left( P \right)\).

vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\).

vuông góc với đường thẳng \(a\) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo định nghĩa: Trong không gian, cho đường thẳng \(d\) không nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\), đường thẳng \(d\) được gọi là vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nếu \(d\)vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành tâm \[O\]. Biết \[SA = SC,SB = SD\]. Khẳng định nào sau đây là đúng ?

Hình chiếu của \[S\] trên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] là điểm \[O\].

Hình chiếu của \[S\] trên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] là điểm \[A\].

Hình chiếu của \[S\] trên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] là điểm \[B\].

Hình chiếu của \[S\] trên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] là điểm \[C\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: (ảnh 1)

\[ABCD\] là hình bình hành tâm \[O\] nên \[O\] là trung điểm của \(AC\)\(BD\).

Tam giác \(SAC\)\[SA = SC\] nên tam giác \(SAC\) cân tại \(S\), lại có \(SO\) là trung tuyến, do đó \(SO \bot AC\). (1)

Tam giác \(SBD\)\[SB = SD\] nên tam giác \(SBD\) cân tại \(S\), lại có \(SO\) là trung tuyến, do đó \(SO \bot BD\). (2)

Ta có \(AC,\,\,BD \subset \left( {ABCD} \right)\). (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\), vậy hình chiếu của \[S\] trên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] là điểm \[O\].

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình thoi tâm \(O\), \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\]. Các khẳng định sau, khẳng định nào sai?        

\(SA \bot BD\).

\(AD \bot SC\).

\(SO \bot BD\).

\(SC \bot BD\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Ta có \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\] suy ra \[SA \bot BD\] (đáp án A đúng), \[SA \bot AD\] .

Và nếu \[AD \bot SC\] thì \(AD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow AD \bot AC\) vô lí vì \[AC \bot BD\] (đáp án B sai).

Lại có \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot SA\\BD \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BD \bot SC,BD \bot SO\) (đáp án C, D đúng).

31. Tự luận
1 điểm

III. Hướng dẫn giải tự luận

(1,0 điểm) Cho \[a,b > 0\]\[a,b \ne 1\], thu gọn các biểu thức sau:

a) \[P = {\log _{\sqrt a }}{b^3} \cdot {\log _b}{a^4}\];                         b) \[Q = {\log _{{a^2}}}\left( {{a^{10}}{b^2}} \right) + {\log _{\sqrt a }}\left( {\frac{a}{{\sqrt b }}} \right) + {\log _{\sqrt[3]{b}}}{b^{ - 2}}\].

Xem đáp án

a) \[P = {\log _{\sqrt a }}{b^3} \cdot {\log _b}{a^4} = {\log _{{a^{\frac{1}{2}}}}}{b^3} \cdot {\log _b}{a^4} = \frac{3}{{\frac{1}{2}}} \cdot 4 \cdot {\log _a}b \cdot \frac{1}{{{{\log }_a}b}} = 24.\]

b) \[Q = {\log _{{a^2}}}\left( {{a^{10}}{b^2}} \right) + {\log _{\sqrt a }}\left( {\frac{a}{{\sqrt b }}} \right) + {\log _{\sqrt[3]{b}}}{b^{ - 2}}\]

        \[ = \frac{1}{2}\left[ {{{\log }_a}{a^{10}} + {{\log }_a}{b^2}} \right] + 2\left[ {{{\log }_a}a - {{\log }_a}\sqrt b } \right] + 3 \cdot \left( { - 2} \right){\log _b}b\]      \[ = \frac{1}{2}\left[ {10 + 2{{\log }_a}b} \right] + 2\left[ {1 - \frac{1}{2}{{\log }_a}b} \right] - 6 = 1.\]

32. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Tính đạo hàm của các hàm số sau:

a) \(y = \frac{{{x^2} + x}}{{x - 2}}\);                                          

b) \[y = x \cdot \sqrt {{x^2} - 2x} \].

Xem đáp án

a) \(y' = \frac{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} + x} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x - 2}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\).

b) \[y = x \cdot \sqrt {{x^2} - 2x} \Rightarrow y' = \sqrt {{x^2} - 2x} + x \cdot \frac{{2x - 2}}{{2\sqrt {{x^2} - 2x} }} = \frac{{{x^2} - 2x + {x^2} - x}}{{\sqrt {{x^2} - 2x} }} = \frac{{2{x^2} - 3x}}{{\sqrt {{x^2} - 2x} }}\].

33. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi, có \(SA\) vuông góc \(\left( {ABCD} \right).\) Gọi \(H\)\(K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên cạnh \(SB\)\(SD.\) Chứng minh rằng \(HK \bot \left( {SAC} \right).\)

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi, có \(SA (ảnh 1)

Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A,\) đường cao \(AH.\)

Ta có \(S{A^2} = SH \cdot SB \Rightarrow \frac{{SH}}{{SB}} = \frac{{S{A^2}}}{{S{B^2}}}\left( 1 \right).\)

Xét \(\Delta SAD\) vuông tại \(A,\) đường cao \(AK.\)

Ta có \(S{A^2} = SK \cdot SD \Rightarrow \frac{{SK}}{{SD}} = \frac{{S{A^2}}}{{S{D^2}}}\left( 2 \right).\)

Mà \(\left\{ \begin{array}{l}S{B^2} = S{A^2} + A{B^2}\\S{D^2} = S{A^2} + A{D^2}\\AB = AD\end{array} \right. \Rightarrow SB = SD\left( 3 \right).\)

Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right)\) và \(\left( 3 \right)\)suy ra \(\frac{{SH}}{{SB}} = \frac{{SK}}{{SD}} \Rightarrow HK{\rm{//}}BD.\)

Lại có \(BD \bot AC\) (tính chất hình thoi).

Mà \(SA \bot \left( {ABCD} \right),BD \subset \left( {ABCD} \right) \Rightarrow BD \bot SA.\)

Suy ra \(BD \bot \left( {SAC} \right)\) mà \(HK{\rm{//}}BD\) nên \(HK \bot \left( {SAC} \right).\)

34. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Tìm các giá trị nguyên của tham số \[m\] để bất phương trình \[\log 5 + \log \left( {{x^2} + 1} \right) \ge \log \left( {m{x^2} + 4x + m} \right)\] nghiệm đúng với mọi \[x\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

ĐKXĐ: \[m{x^2} + 4x + m > 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 0\\16 - 4{m^2} < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 0\\\left[ \begin{array}{l}m > 2\\m <  - 2\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow m > 2\].

Ta có \[\log 5 + \log \left( {{x^2} + 1} \right) \ge \log \left( {m{x^2} + 4x + m} \right) \Leftrightarrow \log 5\left( {{x^2} + 1} \right) \ge \log \left( {m{x^2} + 4x + m} \right)\]

\[ \Leftrightarrow 5\left( {{x^2} + 1} \right) \ge \left( {m{x^2} + 4x + m} \right) \Leftrightarrow \left( {5 - m} \right){x^2} - 4x + 5 - m \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5 - m > 0\\16 - 4{\left( {5 - m} \right)^2} \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 5\\4 \le {\left( {5 - m} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 5\\\left[ \begin{array}{l}5 - m \le  - 2\\5 - m \ge 2\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 5\\\left[ \begin{array}{l}m \ge 7\\m \le 3\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow m \le 3\].

Kết hợp với ĐKXĐ, ta được \(2 < m \le 3\).

Vì \(m \in \mathbb{Z}\) nên \[m = 3\].