Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 1177 lượt thi
34 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề dưới đây.

\({a^{ - n}} = \frac{1}{{{a^n}}},\forall a \in \mathbb{R}\).

\({a^{ - n}} = \frac{1}{{{a^n}}}\) với \(a \ne 0\).

\({a^0} = 0;\forall a \in \mathbb{R}\).

\({a^0} = 1;\forall a \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({a^{ - n}} = \frac{1}{{{a^n}}}\) với \(a \ne 0\) nên A sai, B đúng.

Với \(a \ne 0\) ta có \({a^0} = 1\), do đó C và D sai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\({\left( {{e^x}} \right)^y} = {e^{xy}}{\rm{ }}\forall x,y \in \mathbb{R}\).

\({e^{x - y}} = {e^x} - {e^y}{\rm{ }}\forall x,y \in \mathbb{R}\).

\({\left( {{e^x}} \right)^y} = {e^x} \cdot {e^y}{\rm{ }}\forall x,y \in \mathbb{R}\).

\({e^{x + y}} = {e^x} + {e^y}{\rm{ }}\forall x,y \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({\left( {{e^x}} \right)^y} = {e^{xy}} \Rightarrow \) đáp án A đúng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết biểu thức \[\sqrt[5]{{\frac{b}{a}\sqrt[3]{{\frac{a}{b}}}}},\left( {a,b > 0} \right)\] về dạng lũy thừa \[{\left( {\frac{a}{b}} \right)^m}\] ta được \(m\) bằng        

\[\frac{2}{{15}}.\]

\[\frac{4}{{15}}.\]

\[\frac{2}{5}.\]

\[\frac{{ - 2}}{{15}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[\sqrt[5]{{\frac{b}{a}\sqrt[3]{{\frac{a}{b}}}}}\, = \sqrt[5]{{{{\left( {\frac{a}{b}} \right)}^{ - 1}} \cdot {{\left( {\frac{a}{b}} \right)}^{\frac{1}{3}}}}} = \sqrt[5]{{{{\left( {\frac{a}{b}} \right)}^{\frac{{ - 2}}{3}}}}} = {\left[ {{{\left( {\frac{a}{b}} \right)}^{\frac{{ - 2}}{3}}}} \right]^{\frac{1}{5}}} = {\left( {\frac{a}{b}} \right)^{\frac{{ - 2}}{{15}}}}\].

Vậy \(m = \frac{{ - 2}}{{15}}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( a \right) = \frac{{{a^{\frac{2}{3}}}\left( {\sqrt[3]{{{a^{ - 2}}}} - \sqrt[3]{a}} \right)}}{{{a^{\frac{1}{8}}}\left( {\sqrt[8]{{{a^3}}} - \sqrt[8]{{{a^{ - 1}}}}} \right)}}\) với \(a > 0,{\rm{ }}a \ne 1.\) Giá trị của \(M = f\left( {{{2019}^{2018}}} \right)\) bằng         

\({2019^{1009}}\).

\({2019^{1009}} + 1\).

\( - {2019^{1009}} + 1\).

\( - {2019^{1009}} - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(f\left( a \right) = \frac{{{a^{\frac{2}{3}}}\left( {\sqrt[3]{{{a^{ - 2}}}} - \sqrt[3]{a}} \right)}}{{{a^{\frac{1}{8}}}\left( {\sqrt[8]{{{a^3}}} - \sqrt[8]{{{a^{ - 1}}}}} \right)}} = \frac{{{a^{\frac{2}{3}}}\left( {{a^{\frac{{ - 2}}{3}}} - {a^{\frac{1}{3}}}} \right)}}{{{a^{\frac{1}{8}}}\left( {{a^{\frac{3}{8}}} - {a^{\frac{{ - 1}}{8}}}} \right)}} = \frac{{{a^0} - {a^1}}}{{{a^{\frac{1}{2}}} - {a^0}}}\)

\( = \frac{{1 - a}}{{\sqrt a - 1}} = \frac{{\left( {1 - \sqrt a } \right)\left( {1 + \sqrt a } \right)}}{{\sqrt a - 1}} = - \left( {\sqrt a + 1} \right).\)

Thay \(a = {2019^{2018}}\) vào ta được \(M = f\left( {{{2019}^{2018}}} \right) = - \left( {\sqrt {{{2019}^{2018}}} + 1} \right) = - {2019^{1009}} - 1.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a > 0,\,a \ne 1\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?       

\({\log _a}a = 1\).

\({\log _a}a = 0\).

\({\log _a}a = a\,\).

\({\log _a}a = 2a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với \(a > 0,\,a \ne 1\), ta có \({\log _a}a = 1\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a > 0,\,a \ne 1\), biểu thức \({\log _{{a^3}}}a\) có giá trị bằng bao nhiêu?        

3.

\(\frac{1}{3}\).

\( - 3\).

\( - \frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({\log _{{a^3}}}a = \frac{1}{3}{\log _a}a = \frac{1}{3}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \[{\log _4}25 + {\log _2}1,6\]bằng        

5

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[{\log _4}25 + {\log _2}1,6 = {\log _2}5 + {\log _2}1,6 = {\log _2}\left( {5 \cdot 1,6} \right) = {\log _2}8 = 3\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\log 2 = a\) thì \(\log \sqrt[4]{{\frac{{32}}{5}}}\) bằng       

\(\frac{1}{4}\left( {{a^6} - 1} \right)\).

\(\frac{1}{4}\left( {5a - 1} \right)\).

\(\frac{1}{4}\left( {6a + 1} \right)\).

\(\frac{1}{4}\left( {6a - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\log \sqrt[4]{{\frac{{32}}{5}}} = \frac{1}{4}\log \frac{{32}}{5} = \frac{1}{4}\log \frac{{64}}{{10}} = \frac{1}{4}\left( {\log {2^6} - \log 10} \right) = \frac{1}{4}\left( {6\log 2 - 1} \right) = \frac{1}{4}\left( {6a - 1} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau đây hàm số nào không phải là hàm số mũ?        

\[y = {2023^x}\].

\[y = {\left( {\sqrt {2024} } \right)^x}\].

\[y = {2025^{ - x}}\].

\[y = {x^{ - 2024}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số không phải hàm số mũ là \[y = {x^{ - 2024}}\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình vẽ dưới là đồ thị của hàm số nào?

Đường cong trong hình vẽ dưới là đồ thị của hàm số nào? (ảnh 1)

\(y = {\log _2}x\).

\(y = {2^x}\).

\(y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\).

\(y = {\log _{\frac{1}{2}}}x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đây là dạng của đồ thị hàm số \(y = {\log _a}x\).

Vì đồ thị hàm số đi xuống từ trái qua phải nên hàm số này nghịch biến, do đó đường cong đã cho là đồ thị của hàm số \(y = {\log _{\frac{1}{2}}}x\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định \(D\)của hàm số \(y = {\log _2}\left( { - {x^2} + 3x} \right)\)        

\(D = \mathbb{R}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left( {0;3} \right)\).

\(\left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

\(D = \left( {0;3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

ĐKXĐ: \( - {x^2} + 3x > 0 \Leftrightarrow 0 < x < 3\).

TXĐ: \(D = \left( {0;3} \right)\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào trong các hàm số sau đây nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)?        

\(y = {\log _{0,9}}x\).

\(y = {9^x}\).

\(y = {\log _9}x\).

\(y = {\left( {0,9} \right)^x}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Loại đáp án A và C vì TXĐ của các hàm số này là: \(D = \left( {0; + \infty } \right)\).

Đáp án B: \(y = {9^x}\)\(a = 9 > 1 \Rightarrow \) hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

Đáp án D: \(y = 0,{9^x}\)\(a = 0,9 < 1 \Rightarrow \) hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \({2^x} = a\) có nghiệm khi         

\(a < 0\).

\(a > 0\).

\(a \ge 0\).

\(a \ne 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({2^x} > 0,\,\forall x \in \mathbb{R}\).

Do đó, phương trình \({2^x} = a\) có nghiệm khi\(a > 0\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \({\log _2}x = 5\) có nghiệm là       

\(x = 32\).

\(x = 16\).

\(x = 7.\)

\(x = 10.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện: \(x > 0\).

Ta có \({\log _2}x = 5 \Leftrightarrow x = {2^5} \Leftrightarrow x = 32\) (thỏa mãn).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({\log _2}\left( {x - 1} \right) > 4\)        

\(S = \left( { - \infty ;17} \right)\).

\(S = \left( {1;\,\,17} \right)\).

\(S = \left( {17; + \infty } \right)\).

\(S = \left( {0;\,\,17} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điều kiện: \(x > 1\).

Ta có \({\log _2}\left( {x - 1} \right) > 4\)\( \Leftrightarrow x - 1 > {2^4}\) (do 2 > 1)

                                   \( \Leftrightarrow x > 17\).

Kết hợp với điều kiện ta có tập nghiệm của bất phương trình \({\log _2}\left( {x - 1} \right) > 4\)\(S = \left( {17; + \infty } \right)\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị \(\left( C \right)\) và đạo hàm \(f'\left( 2 \right) = 6.\) Hệ số góc của tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {2;f\left( 2 \right)} \right)\) bằng        

\(2\).

\(3\).

\(6\).

\(12\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hệ số góc của tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {2;f\left( 2 \right)} \right)\) bằng \(f'\left( 2 \right) = 6\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^2} + 2x\) tại điểm \({x_0} = 1\) được kí hiệu là        

\({x_1}\).

\(f'\left( 1 \right)\).

\(y\left( 1 \right)\).

\(\frac{1}{{f'\left( 1 \right)}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đạo hàm của hàm số tại điểm \({x_0} = 1\)\(f'\left( 1 \right)\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^3}\) tại điểm có hoành độ 0 là đường thẳng        

\(x = 0\).

\(y = x\).

\(y = 0\).

\(y = - x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(y = {x^3} \Rightarrow y' = 3{x^2}\)

Đồ thị hàm số đi qua điểm có hoành độ là 0 \( \Rightarrow \) đồ thị hàm số đi qua \(O\left( {0;0} \right)\).

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^3}\) tại \(O\left( {0;0} \right)\)

\(y = y'\left( 0 \right)\left( {x - 0} \right) + 0 = 0\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = {x^n}\,\,\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\] có đạo hàm trên \[\mathbb{R}\] đạo hàm của hàm số \[y = {x^n}\]        

\[{\left( {{x^n}} \right)^\prime } = n{x^{n - 1}}\].

\[{\left( {{x^n}} \right)^\prime } = n{x^{n + 1}}\].

\(y' = {x^{n - 1}}\).

\[y = {x^n}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[y' = {\left( {{x^n}} \right)^\prime } = n{x^{n - 1}}\].

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = {11^x}\)        

\(y' = {11^x}\ln 11\).

\(y' = \frac{{{{11}^x}}}{{\ln 11}}\).

\(y' = x \cdot {11^{x - 1}}\).

\(y' = {11^x}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(y' = {\left( {{{11}^x}} \right)^\prime } = {11^x}\ln 11\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = \log x\)        

\(\frac{{\log e}}{x}\).

\(\frac{1}{x}\).

\(x\).

\(\frac{1}{{x\log 10}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(y = \log x \Rightarrow y' = {\left( {\log x} \right)^\prime } = \frac{1}{{x.\ln 10}} = \frac{1}{{x.\frac{{\log 10}}{{\log e}}}} = \frac{{\log e}}{x}\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\), đạo hàm của hàm số \(y = \sqrt[8]{{{x^{15}}}}\) bằng        

\(\sqrt[8]{{{x^7}}}\).

\(\sqrt[7]{{{x^8}}}\).

\(\frac{{15}}{8}\sqrt[8]{{{x^7}}}\).

\(\frac{{15}}{8}\sqrt[7]{{{x^8}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(y = \sqrt[8]{{{x^{15}}}} = {x^{\frac{{15}}{8}}}\)

\( \Rightarrow y' = {\left( {{x^{\frac{{15}}{8}}}} \right)^\prime } = \frac{{15}}{8}{x^{\frac{{15}}{8} - 1}} = \frac{{15}}{8}{x^{\frac{7}{8}}} = \frac{{15}}{8}\sqrt[8]{{{x^7}}}\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?

Góc giữa hai đường thẳng \(a\)\(b\) có số đo từ 0° đến 180°.

Góc giữa hai đường thẳng \(a\)\(b\) bằng 0° khi đường thẳng \(a\) song song hoặc trùng với đường thẳng \(b\).

Góc giữa hai đường thẳng song song bằng 180°.

Góc giữa hai đường thẳng luôn luôn là góc nhọn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Góc giữa hai đường thẳng \(a\)\(b\) có số đo từ 0° đến 90°, do đó đáp án A và D sai.

Góc giữa hai đường thẳng song song bằng 0° nên đáp án C sai.

Góc giữa hai đường thẳng \(a\)\(b\) bằng 0° khi đường thẳng \(a\) song song hoặc trùng với đường thẳng \(b\) là mệnh đề đúng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:

Cho hai đường thẳng chéo nhau và vuông góc nhau. Khi đó, có một và chỉ một mặt phẳng chứa hai đường thẳng này và vuông góc với đường thẳng kia.

Qua một điểm \(O\) cho trước có duy nhất một đường thẳng vuông góc với đường thẳng cho trước.

Qua một điểm \(O\) cho trước có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với đường thẳng cho trước.

Qua một điểm \(O\) cho trước có duy nhất một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng cho trước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Qua một điểm \(O\) cho trước có vô số đường thẳng vuông góc với đường thẳng cho trước cho trước nên đáp án B sai.

Hình minh họa:

Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau: (ảnh 1)

Các đáp án còn lại đều đúng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Số đo của góc giữa hai đường thẳng \(SB\)\(CD\) bằng        

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Tứ giác \(ABCD\)\(AB = BC = CD = DA = a\) nên nó là hình thoi.

Suy ra \(CD{\rm{//}}AB\). Do đó \(\left( {SB,\,\,CD} \right) = \left( {SB,\,\,AB} \right)\).

Tam giác \(SAB\)\(SA = AB = SB = a\) nên \(SAB\) là tam giác đều, do đó \(\widehat {SBA} = 60^\circ \).

Vậy \(\left( {SB,\,\,CD} \right) = \left( {SB,\,\,AB} \right) = \widehat {SBA} = 60^\circ \).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại\(B,SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Số các mặt của hình chóp \(S.ABC\) là tam giác vuông là

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Ta có: \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA\) vuông góc với \(AC,\,AB\).

Suy ra \(\Delta SAC\)\(\Delta SAB\) vuông tại \(A\).

Mặt khác: \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).

Suy ra \(\Delta SBC\) vuông tại \(B\).

Theo giả thiết \(\Delta ABC\) là tam giác vuông tại \(B\).

Vậy hình chóp \(S.ABC\)có 4 mặt là tam giác vuông.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho đường thẳng \(\Delta \) và điểm \(I.\) Có bao nhiêu mặt phẳng chứa điểm \(I\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta ?\)        

2.

Vô số.

Không có.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có duy nhất một mặt phẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng đã cho.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) như hình vẽ dưới.

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) như hình vẽ dưới.  Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) như hình vẽ dưới.    Hình chiếu của \(A\) trên mặt phẳng \(\left( {A'B'C'D'} \right)\)là  A. \(A'.\) B. \(B'.\) C. \(C'.\) D. \(D'.\) (ảnh 1)

Hình chiếu của \(A\) trên mặt phẳng \(\left( {A'B'C'D'} \right)\)

\(A'.\)

\(B'.\)

\(C'.\)

\(D'.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(AA' \bot \left( {A'B'C'D'} \right)\) nên hình chiếu của \(A\) trên mặt phẳng \(\left( {A'B'C'D'} \right)\)\(A'\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)\(ABCD\) là hình chữ nhật và \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\]. Mệnh đề nào dưới đây đúng?         

\(BC \bot \left( {SAD} \right).\)

\(AB \bot \left( {SAD} \right).\)

\(AC \bot \left( {SAD} \right).\)

\(BD \bot \left( {SAD} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: A Vì \(AA' \bot \left( {A'B'C'D'} \right)\) nên hình chiếu của \(A\) trên mặt phẳng \(\left( {A'B'C'D'} \right)\)là \(A'\). (ảnh 1)

\(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AB \bot AD\) (1).

\(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot AB\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(AB \bot \left( {SAD} \right)\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành tâm \[O\]. Biết \[SA = SC,SB = SD\]. Khẳng định nào sau đây là đúng ?

Hình chiếu của \[S\] trên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] là điểm \[O\].

Hình chiếu của \[S\] trên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] là điểm \[A\].

Hình chiếu của \[S\] trên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] là điểm \[B\].

Hình chiếu của \[S\] trên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] là điểm \[C\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

\[ABCD\] là hình bình hành tâm \[O\] nên \[O\] là trung điểm của \(AC\)\(BD\).

Tam giác \(SAC\)\[SA = SC\] nên tam giác \(SAC\) cân tại \(S\), lại có \(SO\) là trung tuyến, do đó \(SO \bot AC\). (1)

Tam giác \(SBD\)\[SB = SD\] nên tam giác \(SBD\) cân tại \(S\), lại có \(SO\) là trung tuyến, do đó \(SO \bot BD\). (2)

Ta có \(AC,\,\,BD \subset \left( {ABCD} \right)\). (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\), vậy hình chiếu của \[S\] trên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] là điểm \[O\].

31. Tự luận
1 điểm

III. Hướng dẫn giải tự luận

(1 điểm) Cho \({\log _a}x = 4\)\({\log _b}x = 5\). Tính giá trị của biểu thức \(P = 3{\log _{ab}}x + {\log _{\frac{a}{b}}}x\) .

Xem đáp án

Sử dụng công thức \({\log _a}b = \frac{1}{{{{\log }_b}a}}\)

Ta có \(P = 3{\log _{ab}}x + {\log _{\frac{a}{b}}}x = \frac{3}{{{{\log }_x}ab}} + \frac{1}{{{{\log }_x}\frac{a}{b}}} = \frac{3}{{{{\log }_x}a + {{\log }_x}b}} + \frac{1}{{{{\log }_x}a - {{\log }_x}b}}\)

        \( = \frac{3}{{\frac{1}{{{{\log }_a}x}} + \frac{1}{{{{\log }_b}x}}}} + \frac{1}{{\frac{1}{{{{\log }_a}x}} - \frac{1}{{{{\log }_b}x}}}} = \frac{3}{{\frac{1}{4} + \frac{1}{5}}} + \frac{1}{{\frac{1}{4} - \frac{1}{5}}} = \frac{{80}}{3}\).

32. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Tìm đạo hàm các hàm số

a) \[y = {x^2} + x\sqrt x  - 5\];                                  

b) \[y = \sin x \cdot \cos 4x\].

Xem đáp án

a) Ta có

\[y' = {\left( {{x^2}} \right)^\prime } + {\left( {x\sqrt x } \right)^\prime } - 5'\]

\[ = 2x + x' \cdot \sqrt x + {\left( {\sqrt x } \right)^\prime } \cdot x\]

\[ = 2x + \sqrt x + \frac{1}{{2\sqrt x }} \cdot x\]

\[ = 2x + \frac{{3\sqrt x }}{2}\].

b) Ta có \[y' = {\left( {\sin x} \right)^\prime } \cdot \cos 4x + \sin x \cdot {\left( {\cos 4x} \right)^\prime }\]

                     \[ = \cos x \cdot \cos 4x - 4\sin x \cdot \sin 4x\].

33. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. Gọi \(H,K\) lần lượt là hình chiếu của \(A\) lên \(SC,SD.\) Chứng minh \(SC \bot \left( {AHK} \right).\)

Xem đáp án

(1 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. Gọi \(H,K\) lần lượt là hình chiếu của \(A\) lên \(SC,SD.\) Chứng minh \(SC \bot \left( {AHK} \right).\) (ảnh 1)

Ta có \(CD \bot AD,CD \bot SA\).

Suy ra \(CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow CD \bot AK.\)

\(AK \bot SD\) nên \(AK \bot \left( {SDC} \right) \Rightarrow AK \bot SC.\)

Mặt khác \(AH \bot SC\) nên \(SC \bot \left( {AHK} \right).\)

34. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Một người vay 500 triệu đồng ngân hàng để lấy vốn làm ăn theo thể thức lãi kép với lãi suất không đổi trong suốt quá trình trả nợ là 1%/tháng (tính lãi ngân hàng). Mỗi tháng người đó phải trả 10 triệu đồng cho đến tháng cuối thì số tiền phải trả còn ít hơn 10 triệu. Hỏi số tiền phải trả trong tháng cuối là bao nhiêu?

Xem đáp án

Theo bài ra ta có

\(500{\left( {1 + 0,01} \right)^n} = \frac{{10}}{{0,01}}\left[ {{{\left( {1 + 0,01} \right)}^n} - 1} \right]\)

\( \Leftrightarrow 500{\left( {1 + 0,01} \right)^n} = 1000{\left( {1 + 0,01} \right)^n} - 1000\)

\( \Leftrightarrow 500{\left( {1 + 0,01} \right)^n} = 1000\)

\( \Leftrightarrow 1,{01^n} = 2 \Leftrightarrow n \approx {\log _{1,01}}2 \approx 69,99\)

Số tiền phải trả trong tháng cuối là

\(500{\left( {1 + 0,01} \right)^{69}} - \frac{{10}}{{0,01}}\left[ {{{\left( {1 + 0,01} \right)}^{69}} - 1} \right] \approx 6,553\) (triệu đồng).