Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1168 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho a là một số thực dương, biểu thức \({a^{\frac{2}{3}}}\sqrt a \)viết dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ là

\({a^{\frac{5}{6}}}\).

\({a^{\frac{7}{6}}}\).

\({a^{\frac{{11}}{6}}}\).

\({a^{\frac{6}{5}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({a^{\frac{2}{3}}}\sqrt a = {a^{\frac{2}{3}}}.{a^{\frac{1}{2}}} = {a^{\frac{7}{6}}}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a > 0,\,a \ne 1\), biểu thức \(D = {\log _{{a^3}}}a\) có giá trị bằng bao nhiêu?

\( - 3\).

\(3\).

\(\frac{1}{3}\).

\( - \frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(D = {\log _{{a^3}}}a = \frac{1}{3}{\log _a}a = \frac{1}{3}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({\log _2}x = 3\) là

\(9\).

\(6\).

\(8\).

\(\frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điều kiện \(x > 0\).

\({\log _2}x = 3\)\( \Leftrightarrow x = {2^3} = 8\) (thỏa mãn).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào đúng trong các mệnh đề sau?

Góc giữa hai đường thẳng bằng góc giữa hai vectơ chỉ phương của hai đường thẳng đó.

Góc giữa hai đường thẳng là góc nhọn.

Góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[b\] bằng góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[c\] khi \[b\] song song với \[c\] (hoặc \[b\] trùng với \[c\]).

Góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[b\] bằng góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[c\] thì \[b\] song song với \[c\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[b\] bằng góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[c\] khi \[b\] song song với \[c\] (hoặc \[b\] trùng với \[c\]).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua \(O\) cho trước, có bao nhiêu mặt phẳng vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) cho trước?

\(1\).

Vô số.

\(3\).

\(2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Qua \(O\) có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) cho trước.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng này sẽ vuông góc với mặt phẳng kia.

Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì vuông góc với nhau.

Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.

Hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳng sẽ vuông góc với mặt phẳng kia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳng sẽ vuông góc với mặt phẳng kia.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ một trận động đất M (richter) được cho bởi công thức \(M = \log A - \log {A_0}\), với \(A\) là biên độ rung chấn tối đa và \({A_0}\) là một biên độ chuẩn (hằng số). Đầu thế kỷ 20, một trận động đất ở San Francisco có cường độ 8 độ Richter. Trong cùng năm đó, trận động đất khác Nam Mỹ có biên độ mạnh hơn gấp 4 lần. Cường độ của trận động đất ở Nam Mỹ gần với số nào sau đây nhất là

\(8,9\).

\(7,9\).

\(8,6\).

\(8,4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo đề ta có \(8 = \log A - \log {A_0}\).

Trận động đất ở Nam Mỹ có cường độ là

\(M = \log 4A - \log {A_0} = \log 4 + \log A - \log {A_0} = \log 4 + 8 \approx 8,6\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hai hàm số \(y = {a^x}\) và \(y = {\log _b}x\) như hình vẽ

Cho đồ thị hai hàm số  y = a x  và  y = log b x  như hình vẽ (ảnh 1)

\(a > 1;b > 1\).

\(a > 1;0 < b < 1\).

\(0 < a < 1;0 < b < 1\).

\(0 < a < 1;b > 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy hàm số \(y = {a^x}\) đồng biến nên \(a > 1\) và hàm số \(y = {\log _b}x\) nghịch biến nên \(0 < b < 1\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({\left( {\frac{1}{{25}}} \right)^{x + 1}} = {125^{2x}}\) là

\(x = 1\).

\(x = 4\).

\(x = - \frac{1}{4}\).

\(x = - \frac{1}{8}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\({\left( {\frac{1}{{25}}} \right)^{x + 1}} = {125^{2x}}\)\( \Leftrightarrow {5^{ - 2x - 2}} = {5^{6x}}\)\( \Leftrightarrow - 2x - 2 = 6x\)\( \Leftrightarrow x = - \frac{1}{4}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B,\) cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. Gọi \(H\) là chân đường cao kẻ từ \(A\) của tam giác \(SAB\). Khẳng định nào dưới đây là sai?

\(SA \bot BC\).

\(AH \bot BC\).

\(AH \bot AC\).

\(AH \bot SC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp  S . A B C  có đáy  A B C  là tam giác vuông tại  B ,  cạnh bên  S A  vuông góc với đáy. Gọi  H  là chân đường cao kẻ từ  A  của tam giác  S A B . Khẳng định nào dưới đây là sai? (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) mà \(BC \bot AB\) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AH\).

Lại có \(AH \bot SB\). Do đó \(AH \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow AH \bot SC\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và đáy \(ABC\) là tam giác đều. Khẳng định nào sau đây sai?

\(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).

Gọi \(H\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Khi đó \(\widehat {AHS}\) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right).\)

Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\) là \(\widehat {ACB}\).

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp  S . A B C  có  S A ⊥ ( A B C )  và đáy  A B C  là tam giác đều. Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\) và \(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).

Do \(ABC\) là tam giác đều nên \(AH \bot BC\) mà \(BC \bot SA\) nên \(BC \bot SH\), suy ra góc giữa \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là \(\widehat {AHS}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. Tính diện tích hình chiếu của \(\Delta SBC\) trên mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) biết \(SA = AB = 2a;AD = a\).

\({a^2}\sqrt 2 \).

\(\frac{{{a^2}\sqrt 5 }}{2}\).

\({a^2}\).

\(\frac{{{a^2}\sqrt 5 }}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy  A B C D  là hình chữ nhật, cạnh bên  S A  vuông góc với đáy. Tính diện tích hình chiếu của  Δ S B C  trên mặt phẳng  ( S A C )  biết  S A = A B = 2 a ; A D = a . (ảnh 1)

Hạ \(BH \bot AC\) mà \(SA \bot BH\) (do \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\)) nên \(BH \bot \left( {SAC} \right)\).

Do đó hình chiếu của \(\Delta SBC\) trên mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) là \(\Delta SHC\).

Có \(B{C^2} = HC.CA \Rightarrow HC = \frac{{B{C^2}}}{{CA}} = \frac{{{a^2}}}{{\sqrt {{a^2} + 4{a^2}} }} = \frac{a}{{\sqrt 5 }}\).

Khi đó \({S_{\Delta SHC}} = \frac{1}{2}.SA.HC = \frac{1}{2}.2a.\frac{a}{{\sqrt 5 }} = \frac{{{a^2}\sqrt 5 }}{5}\).

13. Tự luận
1 điểm

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho các đồ thị hàm số \(y = {\log _a}x;y = {\log _b}x;y = {\log _c}x\) như hình vẽ.

Cho các đồ thị hàm số  y = log a x ; y = log b x ; y = log c x  như hình vẽ.    a)  a > 1 . b)  0 < c < 1 < a < b . (ảnh 1)

a) \(a > 1\).

b) \(0 < c < 1 < a < b\).

c) \({\left( {{a^3}.\sqrt a } \right)^{{{\log }_a}b}} = \sqrt[3]{{{b^2}}}\).

d) \(P = \log \frac{a}{b} + \log \frac{b}{c} + \log \frac{c}{d} - \log \frac{a}{d} > 0\) với \(d > 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) Hàm số \(y = {\log _a}x\) đồng biến nên \(a > 1\).

b) Hàm số \(y = {\log _c}x\) nghịch biến nên \(0 < c < 1;\)Hàm số \(y = {\log _a}x\) và \(y = {\log _b}x\) nên \(a > 1,b > 1.\)</>

Xét \(x > 1\)thì \({\log _a}x > {\log _b}x\)\( \Leftrightarrow {\log _a}x > \frac{1}{{{{\log }_x}b}}\)\( \Leftrightarrow {\log _a}x{\log _x}b > 1\)\( \Leftrightarrow {\log _a}b > 1\)\( \Leftrightarrow a < b\).

c) \({\left( {{a^3}.\sqrt a } \right)^{{{\log }_a}b}}\)\( = {a^{\frac{7}{2}{{\log }_a}b}} = {b^{\frac{7}{2}}} = \sqrt {{b^7}} \).

d) \(P = \log \frac{a}{b} + \log \frac{b}{c} + \log \frac{c}{d} - \log \frac{a}{d}\)\( = \log \left[ {\left( {\frac{a}{b}.\frac{b}{c}.\frac{c}{d}} \right):\frac{a}{d}} \right] = \log 1 = 0\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(B\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. \(M\) là trung điểm của \(AC\).

a) \(SA \bot BC\).

b) \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).

c) \(BM \bot \left( {SAC} \right)\).

d) Mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

Cho hình chóp  S . A B C  có đáy  A B C  là tam giác vuông cân tại  B . Cạnh bên  S A  vuông góc với đáy.  M  là trung điểm của  A C .  a)  S A ⊥ B C .  b)  ( S A B ) ⊥ ( A B C ) .  c)  B M ⊥ ( S A C ) .  d) Mặt phẳng  ( S A B )  vuông góc với mặt phẳng  ( S A C ) . (ảnh 1)

a) Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\).

b) Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) mà \(SA \subset \left( {SAB} \right)\) nên \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).

c) Vì tam giác \(ABC\) cân tại \(B\) nên \(BM \bot AC\) mà \(BM \bot SA\) nên \(BM \bot \left( {SAC} \right)\).

d) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAC} \right) = SA\\AC \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\\AB \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left( {\left( {SAB} \right),\left( {SAC} \right)} \right) = \widehat {BAC} = 45^\circ \).

15. Tự luận
1 điểm

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 15 đến câu 18

Với \(a\) là số thực dương tùy ý, biểu thức \({a^{\frac{5}{3}}}.{a^{\frac{1}{3}}}\) được viết dưới dạng \({a^m}\). Tính \(m\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 2

\({a^{\frac{5}{3}}}.{a^{\frac{1}{3}}} = {a^{\frac{5}{3} + \frac{1}{3}}} = {a^2}\).

16. Tự luận
1 điểm

Hàm số \(y = {\log _a}x\) và \(y = {\log _b}x\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây

Hàm số  y = log a x  và  y = log b x  có đồ thị như hình vẽ dưới đây    Đường thẳng  y = 3  cắt hai đồ thị tại các điểm có hoành độ  x 1 , x 2 . Biết  x 2 = 2 x 1 . Tính  a 3 b 3 . (ảnh 1)

Đường thẳng \(y = 3\) cắt hai đồ thị tại các điểm có hoành độ \({x_1},{x_2}\). Biết \({x_2} = 2{x_1}\). Tính \(\frac{{{a^3}}}{{{b^3}}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 2

Từ đồ thị có \({x_1}\) là nghiệm của phương trình \({\log _b}x = 3\) nên \({\log _b}{x_1} = 3 \Leftrightarrow {x_1} = {b^3}\).

Từ đồ thị có \({x_2}\) là nghiệm của phương trình \({\log _a}x = 3\) nên \({\log _a}{x_2} = 3 \Leftrightarrow {x_2} = {a^3}\).

Do đó \({x_2} = 2{x_1}\) \( \Rightarrow {a^3} = 2{b^3} \Rightarrow \frac{{{a^3}}}{{{b^3}}} = 2\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\) tâm \(O\) có bao nhiêu đường thẳng đi qua điểm \(O\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 1

Qua điểm \(O\) có duy nhất một đường thẳng đi qua và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

18. Tự luận
1 điểm

Kim tự tháp Giza cao nguyên Tượng đài Butte Hệ sinh thái Badlands có dạng hình chóp tứ giác đều. Giả sử cạnh đáy của kim tự tháp có chiều dài bằng 60 m và chiều cao của kim tự tháp bằng \(10\sqrt 3 \) m. Độ nghiêng của mặt bên kim tự tháp so với mặt đất là bao nhiêu độ? (xem mặt đất là mặt phẳng).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Kim tự tháp Giza cao nguyên Tượng đài Butte Hệ sinh thái Badlands có dạng hình chóp tứ giác đều. Giả sử cạnh đáy của kim tự tháp có chiều dài bằng 60 m và chiều cao của kim tự tháp bằng  10 √ 3  m. Độ nghiêng của mặt bên kim tự tháp so với mặt đất là bao nhiêu độ? (xem mặt đất là mặt phẳng). (ảnh 1)Trả lời: 30

Giả sử kim tự tháp có dạng hình chóp đều \(S.ABCD\) như hình vẽ

Gọi \(H\) là trung điểm của \(CD\).

Ta có \(OH \bot CD,SH \bot CD\).

Do đó góc mặt bên kim tự tháp và mặt đất là \(\widehat {SHO}\).

Có \(OH = \frac{1}{2}AD = 30\).

Xét \(\Delta SOH\) vuông tại \(O\), ta có \(\tan \widehat {SHO} = \frac{{SO}}{{OH}} = \frac{{10\sqrt 3 }}{{30}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \widehat {SHO} = 30^\circ \).

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Trong một phòng thí nghiệm, người ta nuôi một loại vi khuẩn. Lúc đầu có 300 vi khuẩn. Sau một giờ, số vi khuẩn là 705 con. Giả sử số vi khuẩn tăng lên theo công thức tăng trưởng mũ, số vi khuẩn sau \(x\) giờ là \(f\left( x \right) = C.{e^{kx}}\). Tính số lượng vi khuẩn có được sau 5 giờ. (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Lúc đầu có 300 vi khuẩn. Sau 1 giờ số vi khuẩn là 705 con.

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 0 \right) = 300 = C.{e^{k.0}} = C\\f\left( 1 \right) = 705 = C.{e^{k.1}} = C.{e^k}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}C = 300\\{e^k} = \frac{{705}}{{300}} = 2,35\end{array} \right.\).

Vậy \(f\left( x \right) = 300.{\left( {2,35} \right)^x}\).

Số lượng vi khuẩn có được sau 5 giờ là \(f\left( 5 \right) = 300.{\left( {2,35} \right)^5} \approx 21501,1\) con.

20. Tự luận
1 điểm

Giải bất phương trình \({\log _2}x > 3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Điều kiện: \(x > 0\).

Ta có \({\log _2}x > 3\)\( \Leftrightarrow x > {2^3} = 8\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( {8; + \infty } \right)\).

21. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông. Hình chiếu vuông góc của \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là trung điểm \(H\) của cạnh \(AB\). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(AD\). Chứng minh \(CM\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SHD} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy  A B C D  là hình vuông. Hình chiếu vuông góc của  S  trên mặt phẳng  ( A B C D )  là trung điểm  H  của cạnh  A B . Gọi  M  là trung điểm của cạnh  A D . Chứng minh  C M  vuông góc với mặt phẳng  ( S H D ) . (ảnh 1)Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), xét tam giác vuông \(ADH\) và tam giác vuông \(DCM\) có:

\(AD = CD;AH = DM\). Suy ra \(\Delta ADH = \Delta DCM \Rightarrow \widehat {ADH} = \widehat {DCM}\).

Mà \(\widehat {DCM} + \widehat {DMC} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {ADH} + \widehat {DMC} = 90^\circ \Rightarrow CM \bot DH\) (1).

Lại có \(SH \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow CM \bot SH\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(CM \bot \left( {SDH} \right)\).