Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 1170 lượt thi
34 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a\) là số thực dương, \(m \in \mathbb{Z},n \in \mathbb{N},n \ge 2.\) Khẳng định nào sau đây sai?        

\({a^{\frac{m}{n}}} = \sqrt[n]{{{a^m}}}.\)

\({a^{\frac{1}{n}}} = \sqrt[n]{a}.\)

\({a^{\frac{m}{n}}} = \sqrt[m]{{{a^n}}}.\)

\({a^{\frac{1}{2}}} = \sqrt[{}]{a}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với \(a\) là số thực dương, \(m \in \mathbb{Z},n \in \mathbb{N},n \ge 2\), ta có \({a^{\frac{m}{n}}} = \sqrt[n]{{{a^m}}}.\) Vậy đáp án C sai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[x,y\] là hai số thực dương khác \[1\]\[n,m\] là hai số thực tùy ý. Đẳng thức nào sau đây sai?        

\[{x^m} \cdot {x^n} = {x^{m + n}}\].

\[{x^n}{y^n} = {\left( {xy} \right)^n}\].

\[\frac{{{x^n}}}{{{y^m}}} = {\left( {\frac{x}{y}} \right)^{n - m}}\].

\[\frac{{{x^n}}}{{{y^n}}} = {\left( {\frac{x}{y}} \right)^n}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo lí thuyết ta thấy đẳng thức ở đáp án C sai.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị của \({2^{3 - \sqrt 2 }} \cdot {4^{\sqrt 2 }}\) bằng       

\(8\).

\(32\).

\({2^{3 + \sqrt 2 }}\).

\({4^{6\sqrt 2 - 4}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \({2^{3 - \sqrt 2 }} \cdot {4^{\sqrt 2 }} = {2^{3 - \sqrt 2 }} \cdot {\left( {{2^2}} \right)^{\sqrt 2 }} = {2^{3 - \sqrt 2 }} \cdot {2^{2\sqrt 2 }} = {2^{3 - \sqrt 2 + 2\sqrt 2 }} = {2^{3 + \sqrt 2 }}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(P = \sqrt[3]{{\sqrt {{a^{12}}{b^{18}}} }}\left( {a > 0,b > 0} \right)\) thu được kết quả là       

\(P = {a^2}{b^3}.\)

\(P = {a^6}{b^9}.\)

\(P = {a^2}{b^9}.\)

\(P = {a^6}{b^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với \(a > 0,\,b > 0\), ta có: \(P = \sqrt[3]{{\sqrt {{a^{12}}{b^{18}}} }} = \sqrt[3]{{{{\left( {{a^{12}}{b^{18}}} \right)}^{\frac{1}{2}}}}} = \sqrt[3]{{{a^6}{b^9}}} = {\left( {{a^6}{b^9}} \right)^{\frac{1}{3}}} = {a^2}{b^3}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 \({\log _3}\frac{1}{{27}}\)bằng

\( - 3\).

\( - \frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{3}\).

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({\log _3}\frac{1}{{27}} = {\log _3}{3^{ - 3}} = - 3\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a,\,\,b > 0\)\(a \ne 1\). Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?        

\({\log _a}1 = 0\).

\({\log _a}a = 1\).

\({\log _a}{a^b} = a\).

\({a^{{{\log }_a}b}} = b\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \({\log _a}{a^b} = b\) với \(a,\,\,b > 0\)\(a \ne 1\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a > 0\], \[a \ne 1\]. Biểu thức \[{a^{{{\log }_a}{a^2}}}\] bằng        

\[2a\].

\[2\].

\[{2^a}\].

\[{a^2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[{a^{{{\log }_a}{a^2}}} = {a^2}\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Với mọi \(a\), \(b\), \(x\) là các số thực dương thoả mãn . Mệnh đề nào dưới đây đúng?        

\(x = 5a + 3b\).

\[x = {a^5} + {b^3}\].

\[x = {a^5}{b^3}\].

\(x = 3a + 5b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(5{\log _2}a + 3{\log _2}b = {\log _2}{a^5} + {\log _2}{b^3} = {\log _2}\left( {{a^5}{b^3}} \right)\).

Từ đó suy ra \[x = {a^5}{b^3}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số lôgarit?        

\(y = {3^{\log x}}\).

\(y = {\log _{\sqrt 2 }}x\).

\(y = x{\log _3}2\).

\(y = \left( {x + 3} \right)\ln 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàm số \(y = {\log _{\sqrt 2 }}x\)hàm số lôgarit.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = {6^x}\]        

\[\left[ {0; + \infty } \right).\]

\[\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}.\]

\[\left( {0; + \infty } \right).\]

\[\mathbb{R}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập xác định của hàm số \[y = {6^x}\]\[\mathbb{R}\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?

\(f\left( x \right) = {3^x}\).

\(f\left( x \right) = {3^{ - x}}\).

\(f\left( x \right) = {\left( {\frac{1}{{\sqrt 3 }}} \right)^x}\).

\(f\left( x \right) = \frac{3}{{{3^x}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số \(f\left( x \right) = {3^x}\) có cơ số \(3 > 1\) nên nó đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hàm số \(y = {\log _a}x\), \(y = {\log _b}x\) với \(a\), \(b\) là hai số thực dương, khác \[1\] có đồ thị lần lượt là \(\left( {{C_1}} \right)\), \(\left( {{C_2}} \right)\) như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây là sai?

Đáp án đúng là: A Hàm số \(f\left( x \right) = {3^x}\) có cơ số \(3 > 1\) nên nó đồng biến trên \(\mathbb{R}\). (ảnh 1)

\(0 < b < a < 1\).

\(a > 1\).

\(0 < b < 1 < a\).

\(0 < b < 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát hình vẽ ta thấy:

+) Đồ thị \(\left( {{C_1}} \right)\) đi lên từ trái qua phải nên hàm số \(y = {\log _a}x\) đồng biến trên \(\left( {0;\, + \infty } \right)\), do đó \(a > 1\).

+) Đồ thị \(\left( {{C_2}} \right)\) đi xuống từ trái qua phải nên hàm số \(y = {\log _b}x\) nghịch biến trên \(\left( {0;\, + \infty } \right)\), do đó \(0 < b < 1\).

Vậy \(0 < b < 1 < a\).

Do đó, trong các đáp án đã cho, ta thấy đáp án A sai.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({3^x} = 9\)        

1.

2.

3.

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({3^x} = 9 \Leftrightarrow {3^x} = {3^2} \Leftrightarrow x = 2\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập nghiệm \(S\)của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x + 1} \right) < {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {2x - 1} \right)\).        

\(S = \left( {2; + \infty } \right)\).

\(S = \left( { - 1;2} \right)\).

\(S = \left( { - \infty ;2} \right)\).

\(S = \left( {\frac{1}{2};2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện: \(x > \frac{1}{2}\).

Ta có \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x + 1} \right) < {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {2x - 1} \right)\)\( \Leftrightarrow x + 1 > 2x - 1\)\(\left( {{\rm{do}}\,\,0 < \frac{1}{2} < 1} \right)\)

                                         \( \Leftrightarrow x < 2\).

Kết hợp với điều kiện ta có \(\frac{1}{2} < x < 2\).

Vậy tập nghiệm \(S\)của bất phương trình đã cho là \(S = \left( {\frac{1}{2};2} \right)\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \[{2^{x\, - \,3}}\, > \,8\]        

\[\left[ {6;\, + \infty } \right)\].

\[\left( {0;\, + \infty } \right)\].

\[\left( {6;\, + \infty } \right)\].

\[\left( {3;\, + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[{2^{x\, - \,3}}\, > \,8 \Leftrightarrow {2^{x - 3}} > {2^3} \Leftrightarrow x - 3 > 3 \Leftrightarrow x > 6\].

Vậy tập nghiệm của bất phương trình \[{2^{x\, - \,3}}\, > \,8\]\[\left( {6;\, + \infty } \right)\].

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục tại \({x_0}\). Đạo hàm của \(f\left( x \right)\) tại \({x_0}\)

\(f\left( {{x_0}} \right)\).

\(\frac{{f\left( {{x_0} + h} \right) - f\left( {{x_0}} \right)}}{h}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{h \to 0} \frac{{f\left( {{x_0} + h} \right) - f\left( {{x_0}} \right)}}{h}\) (nếu tồn tại giới hạn).

\(\mathop {\lim }\limits_{h \to 0} \frac{{f\left( {{x_0} + h} \right) - f\left( {{x_0} - h} \right)}}{h}\) (nếu tồn tại giới hạn).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục tại \({x_0}\).

Nếu tồn tại giới hạn hữu hạn \(\mathop {\lim }\limits_{h \to 0} \frac{{f\left( {{x_0} + h} \right) - f\left( {{x_0}} \right)}}{h}\) thì giới hạn này là đạo hàm của \(f\left( x \right)\) tại \({x_0}\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hàm số \(s = f\left( t \right)\) biểu thị quãng đường di chuyển của vật theo thời gian \(t\) thì … biểu thị tốc độ tức thời của chuyển động tại thời điểm \({t_0}\). Đáp án thích hợp điền vào “…” để được câu đúng là        

\[f''\left( t \right)\].

\[\frac{1}{2}f\left( t \right)\].

\[f'\left( {{t_0}} \right)\].

\[\frac{1}{2}f''\left( t \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu hàm số \(s = f\left( t \right)\) biểu thị quãng đường di chuyển của vật theo thời gian t thì \[f'\left( {{t_0}} \right)\] biểu thị tốc độ tức thời của chuyển động tại thời điểm \({t_0}\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình \(S\left( t \right) = {t^2} + 2t + 8\), trong đó \(t\) được tính bằng giây (s), \(S\) được tính bằng mét (m), vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm \(t = 10\,\,{\rm{s}}\)        

\(22\,\,{\rm{m/s}}\).

\(128\,\,{\rm{m/s}}\).

\(2\,\,{\rm{m/s}}\).

\(10\,\,{\rm{m/s}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta xác định được \(S'\left( t \right) = {\left( {{t^2} + 2t + 8} \right)^\prime } = 2t + 2\).

Vận tốc tức thời của chuyển động có phương trình là \(v\left( t \right) = S'\left( t \right) = 2t + 2\).

Khi đó, vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm \(t = 10\,\,{\rm{s}}\)

\(v\left( {10} \right) = 2 \cdot 10 + 2 = 22\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng.

\({\left( {\sin x} \right)^\prime } = \cos x\).

\({\left( {\sin x} \right)^\prime } = - \cos x\).

\({\left( {\sin x} \right)^\prime } = \frac{1}{{\cos x}}\).

\({\left( {\sin x} \right)^\prime } = \frac{{ - 1}}{{\cos x}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo công thức đạo hàm của hàm số lượng giác, ta có \({\left( {\sin x} \right)^\prime } = \cos x\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là sai?

\({\left( {{e^x}} \right)^\prime } = {e^x}\).

\({\left( {\ln x} \right)^\prime } = \frac{1}{x}\,\,\left( {x > 0} \right)\).

\({\left( {{a^x}} \right)^\prime } = {a^x}\ln a\,\,\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\).

\({\left( {{{\log }_a}x} \right)^\prime } = \frac{1}{{\ln a}}\,\,\left( {x > 0,\,a > 0,a \ne 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đạo hàm của hàm số mũ, hàm số lôgarit:

+) \({\left( {{e^x}} \right)^\prime } = {e^x}\) ;         +) \({\left( {{a^x}} \right)^\prime } = {a^x}\ln a\,\,\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\) ;

+) \({\left( {\ln x} \right)^\prime } = \frac{1}{x}\,\,\left( {x > 0} \right)\) ;                     +) \({\left( {{{\log }_a}x} \right)^\prime } = \frac{1}{{x\ln a}}\,\,\left( {x > 0,\,a > 0,a \ne 1} \right)\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = {x^2} + x\sqrt x + 1\)        

\(y' = 2x + \frac{x}{{2\sqrt x }}.\)

\(y' = 2x + \frac{1}{{2\sqrt x }}\).

\(y' = 2x + \frac{3}{2}\sqrt x \).

\(y' = 2x + \sqrt x \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(y' = {\left( {{x^2} + x\sqrt x + 1} \right)^\prime } = 2x + \left( {x' \cdot \sqrt x + x \cdot {{\left( {\sqrt x } \right)}^\prime }} \right)\)

        \( = 2x + \sqrt x + \frac{x}{{2\sqrt x }} = 2x + \sqrt x + \frac{1}{2}\sqrt x = 2x + \frac{3}{2}\sqrt x \).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 1}}{{2x}}\)        

\(y' = \frac{{2{x^2} - 1}}{{4{x^2}}}\).

\(y' = \frac{1}{2} + \frac{1}{{2{x^2}}}\).

\(y' = \frac{x}{2} + \frac{1}{{2{x^2}}}\).

\(y' = x - \frac{1}{{2{x^2}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(y' = {\left( {\frac{{{x^2} - 1}}{{2x}}} \right)^\prime } = \frac{{{{\left( {{x^2} - 1} \right)}^\prime } \cdot 2x - {{\left( {2x} \right)}^\prime } \cdot \left( {{x^2} - 1} \right)}}{{{{\left( {2x} \right)}^2}}}\)

        \( = \frac{{2x \cdot 2x - 2 \cdot \left( {{x^2} - 1} \right)}}{{4{x^2}}} = \frac{{4{x^2} - 2{x^2} + 2}}{{4{x^2}}} = \frac{{2{x^2} + 2}}{{4{x^2}}} = \frac{{{x^2} + 1}}{{2{x^2}}} = \frac{1}{2} + \frac{1}{{2{x^2}}}\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc giữa hai đường thẳng \(a\)\(b\) có thể bằng        

\[180^\circ \].

\[150^\circ \].

\[90^\circ \].

A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì góc giữa hai đường thẳng có số đo không vượt quá \[90^\circ \] nên góc giữa hai đường thẳng có thể bằng \[90^\circ \].

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Trong không gian, hai đường thẳng vuông góc với nhau có thể cắt nhau hoặc chéo nhau.

Trong không gian, hai đường thẳng vuông góc với nhau thì phải cắt nhau.

Trong không gian, hai đường thẳng không có điểm chung thì song song với nhau.

Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

+ Theo lí thuyết ta thấy, trong không gian, hai đường thẳng vuông góc với nhau có thể cắt nhau hoặc chéo nhau, vậy đáp án A đúng, từ đó suy ra đáp án B sai.

+ Đáp án C sai do hai đường thẳng không có điểm chung có thể song song hoặc chéo nhau.

+ Đáp án D sai do hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì có thể song song, hoặc cắt nhau, hoặc chéo nhau.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(AC\)\(AA'\) là góc nào sau đây?

\(\widehat {ACA'}\).

\(\widehat {AB'C}\).

\(\widehat {DB'B}\).

\(\widehat {CAA'}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(AA'\) là góc nào sau đây? (ảnh 1)

\(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên \(ACC'A'\) là hình vuông, do đó \(\widehat {CAA'} = 90^\circ \). Vậy góc giữa hai đường thẳng \(AC\)\(AA'\)\(\widehat {CAA'}\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\) và các cạnh bên đều bằng \(a\). Gọi \(M\)\(N\) lần lượt là trung điểm của cạnh \(AD,\,\,SD\). Khẳng định nào sau đây đúng?        

\(MN \bot SC.\)

\(MN \bot SB.\)

\(MN \bot SA.\)

\(MN \bot AB.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Ta có \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} = {a^2} + {a^2} = 2{a^2}\), \(S{A^2} + S{C^2} = {a^2} + {a^2} = 2{a^2}\).

Do đó \(A{C^2} = S{A^2} + S{C^2}\). Từ đó suy ra tam giác \(SAC\) vuông tại \(S\) hay \(SA \bot SC\). (1)

\(M\)\(N\) lần lượt là trung điểm của cạnh \(AD,\,\,SD\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SAD\), do đó \(MN{\rm{//}}SA\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(MN \bot SC\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua điểm \[O\] cho trước, có bao nhiêu mặt phẳng vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) cho trước?        

\(1\).

vô số.

\(3\).

\(2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Qua điểm \[O\] cho trước, có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) cho trước.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(OABC\)\(OA,\,OB,\,OC\) đôi một vuông góc với nhau. Mệnh đề nào dưới đây đúng?        

\(OB \bot \left( {OAC} \right).\)

\(AC \bot \left( {OAB} \right).\)

\(AC \bot \left( {OBC} \right).\)

\(AC \bot \left( {OBC} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}OB \bot OA\\OB \bot OC\\OA,OC \subset \left( {OAC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow OB \bot \left( {OAC} \right)\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Đường thẳng \(AC'\) vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?       

\(\left( {A'BD} \right)\).

\(\left( {A'DC'} \right)\).

\(\left( {A'CD'} \right)\).

\(\left( {A'B'CD} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Đường thẳng \(AC'\) vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?         (ảnh 1)

Ta có \(A'D \bot AD'\) (do \(ADD'A'\) là hình vuông) và \(A'D \bot C'D'\) (do \(C'D' \bot \left( {ADD'A'} \right)\)).

Suy ra \(A'D \bot \left( {AC'D'} \right)\), do đó \(A'D \bot AC'\) (1).

Lại có \(A'B \bot AB'\) (do \(ABB'A'\) là hình vuông) và \(A'B \bot B'C'\) (do \(B'C' \bot \left( {ABB'A'} \right)\)).

Suy ra \(A'B \bot \left( {AB'C'} \right)\), do đó \(A'B \bot AC'\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(AC' \bot \left( {A'BD} \right)\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy\(ABCD\)là hình vuông, \[SA\]vuông góc với mặt phẳng\[\left( {ABCD} \right)\]. Chọn khẳng định sai?

\[A\]là hình chiếu vuông góc của \[S\]lên \[\left( {ABCD} \right).\]

\[A\]là hình chiếu vuông góc của \[S\]lên \[\left( {SAB} \right).\]

\[B\]là chiếu vuông góc của \[C\]lên \[\left( {SAB} \right).\]

\[D\]là chiếu vuông góc của \[C\]lên \[\left( {SAD} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

+ Vì \[SA\]vuông góc với mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] nên \[A\]là hình chiếu vuông góc của \[S\]lên \[\left( {ABCD} \right).\] Vậy đáp án A đúng.

+ Vì \(SA \subset \left( {SAB} \right)\) nên đáp án B sai.

+ Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\,\,\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\), do đó \[B\]là chiếu vuông góc của \[C\]lên \[\left( {SAB} \right).\] Vậy đáp án C đúng.

+ Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot AD\\CD \bot SA\,\,\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right)\), do đó \[D\]là chiếu vuông góc của \[C\]lên \[\left( {SAD} \right).\] Vậy đáp án D đúng.

31. Tự luận
1 điểm

III. Hướng dẫn giải tự luận

(1,0 điểm)Biết \({\log _x}y = 2\). Tính giá trị của \({\log _{{x^2}y}}\frac{{{x^4}}}{{y\sqrt y }}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có \({\log _x}y = 2 \Rightarrow y = {x^2};\,\,x,\,y > 0,\,x \ne 1\).

Vậy \({\log _{{x^2}y}}\frac{{{x^4}}}{{y\sqrt y }} = {\log _{{x^4}}}\frac{{{x^4}}}{{{x^3}}} = {\log _{{x^4}}}x = \frac{1}{4}\).

32. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm)Một ca nô chạy với phương trình chuyển động là\(s\left( t \right) = \frac{1}{3}{t^{\rm{3}}} - 2{t^{\rm{2}}} + 4t\), trong đó \(s\) tính bằng mét, \(t\) là thời gian tính bằng giây. Xác định gia tốc của ca nô tại thời điểm vận tốc bị triệt tiêu.

Xem đáp án

Ta có \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = {t^2} - 4t + 4;\,\,a\left( t \right) = s''\left( t \right) = {\left( {{t^2} - 4t + 4} \right)^\prime } = 2t - 4\).

Tại thời điểm vận tốc bị triệt tiêu nghĩa là \(v\left( t \right) = 0\), khi đó \({t^2} - 4t + 4 = 0\).

Suy ra \(t = 2\,\,\left( {\rm{s}} \right)\).

Vậy gia tốc lúc này là \(a\left( 2 \right) = 2 \cdot 2 - 4 = 0\,\,\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\).

33. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy là tam giác \[ABC\] vuông cân tại \[B\], \[SA \bot \left( {ABC} \right)\]. Gọi \[H\] là hình chiếu của \[A\] lên \[SB\]. Chứng minh rằng \[AH \bot \left( {SBC} \right)\].

Xem đáp án

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy là tam g (ảnh 1)

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SA\,\,\left( {{\rm{do}}\,\,SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\\BC \bot AB\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AH\].

Ta lại có \[\left\{ \begin{array}{l}AH \bot SB\\AH \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow AH \bot \left( {SBC} \right)\].

34. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm)Sự phân rã của các chất phóng xạ được biểu diễn bằng công thức \(m\left( t \right) = {m_0}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{t}{T}}}\), trong đó \({m_0}\) là chất phóng xạ ban đầu (tại thời điểm \({t_0}\)), \(m\left( t \right)\) là khối lượng chất phóng xạ tại thời điểm \(t\), \(T\) là chu kì bán rã (tức là khoảng thời gian để một nửa số nguyên tử của chất phóng xạ biến thành chất khác). Với \(T = 2000\) năm, hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm khối lượng chất phóng xạ còn lại nhỏ hơn \(\frac{1}{5}\) khối lượng chất phóng xạ ban đầu?

Xem đáp án

Với \(T = 2000\) năm và khối lượng chất phóng xạ còn lại nhỏ hơn \(\frac{1}{5}\) khối lượng chất phóng xạ ban đầu, ta có:

\(m\left( t \right) = {m_0}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{t}{{{\rm{2000}}}}}} < \frac{1}{5}{m_0}\)

\( \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{t}{{{\rm{2000}}}}}} < \frac{1}{5}\)

\( \Leftrightarrow \frac{t}{{{\rm{2000}}}} > {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {\frac{1}{5}} \right)\)

\( \Leftrightarrow t > 2\,000 \cdot {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {\frac{1}{5}} \right) = 4\,643,85619\)

Vậy cần ít nhất 4 644 năm thì khối lượng chất phóng xạ còn lại nhỏ hơn \(\frac{1}{5}\) khối lượng chất phóng xạ ban đầu.