Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1174 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số thực dương \(x,\,\,y\) và hai số thực \(\alpha ,\,\,\beta \) tùy ý. Khẳng định nào sau đây là sai?        

\({x^\alpha } \cdot {x^\beta } = {x^{\alpha + \beta }}\).

\({x^\alpha } \cdot {y^\beta } = {\left( {xy} \right)^{\alpha + \beta }}\).

\({\left( {{x^\alpha }} \right)^\beta } = {x^{\alpha \cdot \beta }}\).

\({\left( {xy} \right)^\alpha } = {x^\alpha } \cdot {y^\alpha }\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với hai số thực dương \(x,\,\,y\) và hai số thực \(\alpha ,\,\,\beta \) tùy ý, ta có:

+) \({x^\alpha } \cdot {x^\beta } = {x^{\alpha + \beta }}\) (nhân hai lũy thừa cùng cơ số);

+) \({\left( {{x^\alpha }} \right)^\beta } = {x^{\alpha \cdot \beta }}\) (lũy thừa của lũy thừa);

+) \({\left( {xy} \right)^\alpha } = {x^\alpha } \cdot {y^\alpha }\) (lũy thừa của một tích).

Khi đó, áp dụng công thức lũy thừa của một tích ta có

\({\left( {xy} \right)^{\alpha + \beta }} = {x^{\alpha + \beta }} \cdot {y^{\alpha + \beta }} \ne {x^\alpha } \cdot {y^\beta }\) (dấu bằng chỉ xảy ra khi \(\alpha = \beta = 0\)).

Từ đó suy ra đáp án B sai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(K = {27^{\frac{2}{3}}} + {81^{ - 0,75}} - {25^{0,5}}\), ta được        

\(\frac{{19}}{3}\).

\( - \frac{{109}}{{27}}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{{109}}{{27}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(K = {27^{\frac{2}{3}}} + {81^{ - 0,75}} - {25^{0,5}} = \frac{{109}}{{27}}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \[a\] là số thực dương tùy ý, \[{a^2} \cdot {a^{\frac{1}{3}}}\] bằng              

\({a^{\frac{2}{3}}}\).

\({a^{\frac{7}{3}}}\).

\({a^{\frac{5}{3}}}\).

\({a^{\frac{4}{3}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[{a^2} \cdot {a^{\frac{1}{3}}} = {a^{2 + \frac{1}{3}}} = {a^{\frac{7}{3}}}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số dương \(a\), biểu thức \[\sqrt a \cdot \sqrt[3]{a} \cdot \sqrt[6]{{{a^5}}}\] viết dưới dạng lũy thừa hữu tỷ là        

\[{a^{\frac{5}{7}}}\].

\[{a^{\frac{1}{6}}}\].

\[{a^{\frac{7}{3}}}\].

\[{a^{\frac{5}{3}}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[\sqrt a \cdot \sqrt[3]{a} \cdot \sqrt[6]{{{a^5}}} = {a^{\frac{1}{2}}} \cdot {a^{\frac{1}{3}}} \cdot {a^{\frac{5}{6}}} = {a^{\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{5}{6}}} = {a^{\frac{5}{3}}}\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn \(\frac{{{{\left( {\sqrt[4]{{{a^3} \cdot {b^2}}}} \right)}^4}}}{{\sqrt[3]{{\sqrt {{a^{12}} \cdot {b^6}} }}}}\) ta được        

\[{a^2}b\].

\[a{b^2}\].

\[{a^2}{b^2}\].

\[ab\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{{{{\left( {\sqrt[4]{{{a^3} \cdot {b^2}}}} \right)}^4}}}{{\sqrt[3]{{\sqrt {{a^{12}} \cdot {b^6}} }}}} = \frac{{{a^3} \cdot {b^2}}}{{\sqrt[3]{{{{\left( {{a^{12}} \cdot {b^6}} \right)}^{\frac{1}{2}}}}}}} = \frac{{{a^3} \cdot {b^2}}}{{\sqrt[3]{{{a^6} \cdot {b^3}}}}} = \frac{{{a^3} \cdot {b^2}}}{{{{\left( {{a^6} \cdot {b^3}} \right)}^{\frac{1}{3}}}}} = \frac{{{a^3} \cdot {b^2}}}{{{a^2} \cdot b}} = ab\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a > 0\)\(a \ne 1\). Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:        

\[{\log _a}x\] có nghĩa với mọi \(x\).

\({\log _a}1 = a\)\({\log _a}a = 0\).

\({\log _a}xy = {\log _a}x \cdot {\log _a}y\).

\[{\log _a}{x^n} = n{\log _a}x\,\,\left( {x > 0,\,n \ne 0} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

+) \[{\log _a}x\] có nghĩa khi và chỉ khi \(x > 0\), do đó đáp án A sai.

+) \({\log _a}1 = 0\), do đó đáp án B sai.

+) \({\log _a}xy = {\log _a}x + {\log _a}y\), do đó đáp án C sai.

+) \[{\log _a}{x^n} = n{\log _a}x\,\,\left( {x > 0,\,n \ne 0} \right)\], do đó đáp án D đúng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt 3 }}9\) bằng       

\[\frac{1}{2}\].

\[4\].

\[ - 4\].

\[2\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt 3 }}9 = {\log _{{3^{\frac{1}{2}}}}}{3^2} = 2 \cdot \frac{1}{{\frac{1}{2}}}{\log _3}3 = 4\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \[{\log _a}x = \frac{1}{2}{\log _a}9 - {\log _a}5\]\(\left( {a > 0,\,a \ne 1} \right)\) thì \(x\) bằng        

\[\frac{1}{5}\].

\[\frac{2}{5}\].

\[\frac{3}{5}\].

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[\frac{1}{2}{\log _a}9 - {\log _a}5 = \frac{1}{2}{\log _a}{3^2} - {\log _a}5 = {\log _a}3 - {\log _a}5 = {\log _a}\frac{3}{5}\].

Vậy \(x = \frac{3}{5}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x,\,\,y\) là các số thực lớn hơn 1 thỏa mãn \({x^2} + 9{y^2} = 6xy\). Tính giá trị biểu thức \(M = \frac{{1 + {{\log }_{12}}x + {{\log }_{12}}y}}{{2{{\log }_{12}}\left( {x + 3y} \right)}}\).        

\[M = \frac{1}{3}\].

\[M = 1\].

\[M = \frac{1}{2}\].

\(M = \frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(M = \frac{{1 + {{\log }_{12}}x + {{\log }_{12}}y}}{{2{{\log }_{12}}\left( {x + 3y} \right)}}\)\( = \frac{{1 + {{\log }_{12}}x + {{\log }_{12}}y}}{{{{\log }_{12}}{{\left( {x + 3y} \right)}^2}}} = \frac{{1 + {{\log }_{12}}x + {{\log }_{12}}y}}{{{{\log }_{12}}\left[ {\left( {{x^2} + 9{y^2}} \right) + 6xy} \right]}}\)

               \( = \frac{{1 + {{\log }_{12}}x + {{\log }_{12}}y}}{{{{\log }_{12}}\left( {6xy + 6xy} \right)}} = \frac{{1 + {{\log }_{12}}x + {{\log }_{12}}y}}{{{{\log }_{12}}\left( {12xy} \right)}} = \frac{{1 + {{\log }_{12}}x + {{\log }_{12}}y}}{{1 + {{\log }_{12}}x + {{\log }_{12}}y}} = 1\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a > 0\], \[b > 0\]\[{a^2} + {b^2} = 7ab\]. Đẳng thức nào dưới đây là đúng?

\[{\log _7}\frac{{a + b}}{2} = \frac{1}{3}\left( {{{\log }_7}a + {{\log }_7}b} \right)\].

\[{\log _3}\frac{{a + b}}{7} = \frac{1}{2}\left( {{{\log }_3}a + {{\log }_3}b} \right)\].

\[{\log _3}\frac{{a + b}}{2} = \frac{1}{7}\left( {{{\log }_3}a + {{\log }_3}b} \right)\].

\[{\log _7}\frac{{a + b}}{3} = \frac{1}{2}\left( {{{\log }_7}a + {{\log }_7}b} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({\log _7}\frac{{a + b}}{3} = \frac{1}{2} \cdot 2{\log _7}\frac{{a + b}}{3} = \frac{1}{2}{\log _7}{\left( {\frac{{a + b}}{3}} \right)^2} = \frac{1}{2}{\log _7}\frac{{{a^2} + {b^2} + 2ab}}{9}\)

                          \( = \frac{1}{2}{\log _7}\frac{{7ab + 2ab}}{9} = \frac{1}{2}{\log _7}\left( {ab} \right) = \frac{1}{2}\left( {{{\log }_7}a + {{\log }_7}b} \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau đây, hàm số nào không phải là hàm số mũ?        

\(y = {\left( {\sqrt 5 } \right)^x}\).

\(y = {5^x}\).

\(y = {2023^{ - x}}\).

\(y = {x^{2023}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = {x^{2023}}\) không phải hàm số mũ.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:

\(y = {a^x}\) với \(a > 1\) là hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty \,;\, + \infty } \right)\).

Đồ thị các hàm số \(y = {a^x}\)\(y = {\left( {\frac{1}{a}} \right)^x}\)với \(0 < a\), \(a \ne 1\) đối xứng với nhau qua trục \(Oy\).

Đồ thị hàm số \(y = {a^x}\) với \(0 < a\), \(a \ne 1\) luôn đi qua điểm \(\left( {a\,;\,1} \right)\).

\(y = {a^x}\) với \(0 < a < 1\) là hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty \,;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

+) Hàm số \(y = {a^x}\) với \(a > 1\) là hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty \,;\, + \infty } \right)\) và với \(0 < a < 1\) thì hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty \,;\, + \infty } \right)\) nên đáp án A và D sai.

+) Đồ thị hàm số \(y = {a^x}\) với \(0 < a\), \(a \ne 1\) luôn đi qua điểm \(\left( {1\,;\,\,a} \right)\) nên đáp án C sai.

+) Đồ thị các hàm số \(y = {a^x}\)\(y = {\left( {\frac{1}{a}} \right)^x}\)với \(0 < a\), \(a \ne 1\) đối xứng với nhau qua trục \(Oy\) là mệnh đề đúng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây nghịch biến trên tập xác định của nó?

\(y = {\log _{\sqrt 2 }}x\).

\(y = \log x\) .

\(y = \ln x\).

\(y = {\log _{\frac{e}{3}}}x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = {\log _{\frac{e}{3}}}x\) có cơ số là \(\frac{e}{3}\)\(0 < \frac{e}{3} < 1\) nên hàm số này nghịch biến trên tập xác định \(\left( {0;\, + \infty } \right)\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {a^x},{\rm{ }}y = {b^x}\) với \(a,{\rm{ }}b\) là hai số thực dương khác 1, lần lượt có đồ thị là \(\left( {{C_1}} \right)\)\(\left( {{C_2}} \right)\) như hình bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

 

\(0 < b < 1 < a\).

\(0 < a < b < 1\).

\(0 < b < a < 1\).

\(0 < a < 1 < b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồ thị \(\left( {{C_1}} \right)\) đi lên từ trái qua phải nên hàm số \(y = {a^x}\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\), do đó \(a > 1\).

Đồ thị \(\left( {{C_2}} \right)\) đi xuống từ trái qua phải nên hàm số \(y = {b^x}\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\), do đó \(0 < b < 1\).

Vậy \(0 < b < 1 < a\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = {\log _{\frac{1}{8}}}\left( { - {x^2} + 5x - 6} \right)\) có tập xác định là        

\(\left( {2;3} \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right)\).

\(\left( {3; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

ĐKXĐ: \( - {x^2} + 5x - 6 > 0 \Leftrightarrow 2 < x < 3\).

Vậy hàm số \(y = {\log _{\frac{1}{8}}}\left( { - {x^2} + 5x - 6} \right)\) có tập xác định là \(\left( {2;3} \right)\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình mũ?        

\({2^x} = 3\).

\({\log _3}x = 5\).

\(\ln x = 4\).

\(3x - 1 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình \({2^x} = 3\) là phương trình mũ.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \({3^x} > 6\)        

\(x > 2\).

\(x < {\log _3}6\).

\(x > {\log _3}6\).

\(x < 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \({3^x} > 6 \Leftrightarrow x > {\log _3}6\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({\log _3}\left( {x - 1} \right) = 2\)        

\(x = 8\).

\(x = 9\).

\(x = 7\).

\(x = 10\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện: \(x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1\).

Ta có \({\log _3}\left( {x - 1} \right) = 2 \Leftrightarrow x - 1 = {3^2} \Leftrightarrow x - 1 = 9 \Leftrightarrow x = 10\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({2^{2x - 4}} = {2^x}\)        

\(x = 16\).

\(x = - 16\).

\(x = - 4\).

\(x = 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({2^{2x - 4}} = {2^x} \Leftrightarrow 2x - 4 = x \Leftrightarrow x = 4\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \({\log _3}\left( {{x^2} + 4x} \right) + {\log _{\frac{1}{3}}}\left( {2x + 3} \right) = 0\)        

\(2\).

\(3\).

\(0\).

\(1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 4x > 0\\2x + 3 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x < - 4\\x > 0\end{array} \right.\\x > - \frac{3}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow x > 0\).

Ta có \({\log _3}\left( {{x^2} + 4x} \right) + {\log _{\frac{1}{3}}}\left( {2x + 3} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow {\log _3}\left( {{x^2} + 4x} \right) + {\log _{{3^{ - 1}}}}\left( {2x + 3} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow {\log _3}\left( {{x^2} + 4x} \right) - {\log _3}\left( {2x + 3} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow {\log _3}\frac{{{x^2} + 4x}}{{2x + 3}} = 0\)\( \Leftrightarrow \frac{{{x^2} + 4x}}{{2x + 3}} = {3^0}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{{x^2} + 4x}}{{2x + 3}} = 1\)\( \Rightarrow {x^2} + 4x = 2x + 3\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 3\end{array} \right.\).

Kết hợp với điều kiện ta chọn \(x = 1\), vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

Hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì vuông góc với nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba thì có thể song song với nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba thì vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

+) Phương án A và B sai vì hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba có thể cắt nhau hoặc chéo nhau.

+) Phương án C đúng vì hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba thì phương của chúng song song với nhau.

+) Phương án D sai vì hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba thì có thể song song hoặc trùng nhau.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]. Đường thẳng nào sau đây vuông góc với đường thẳng \[BC'\]?

\[A'D\].

\[AC\].

\[BB'\].

\[AD'\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]. Đường thẳng nào sau đây vuông góc với đường thẳng \[BC'\]?   (ảnh 1)

\[ABCD.A'B'C'D'\] là hình lập phương nên \(AB{\rm{//}} = C'D'\,\,\left( {{\rm{//}} = CD} \right)\).

Suy ra \(ABC'D'\) là hình bình hành, do đó \(AD'{\rm{//}}BC'\).

Lại có \(AD' \bot A'D\) (do \(ADD'A'\) là hình vuông).

Từ đó suy ra \(BC' \bot A'D\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(MNPQ.M'N'P'Q'.\) Góc giữa hai đường thẳng \(MN\)\(M'P'\) bằng

       Cho hình lập phương \(MNPQ.M'N'P'Q'.\) Góc giữa hai đường thẳng \(MN\) và \(M'P'\) bằng (ảnh 1)

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(MN{\rm{//}}M'N'\) nên \(\left( {MN,\,\,M'P'} \right) = \left( {M'N',\,M'P'} \right) = \widehat {N'M'P'} = 45^\circ \).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\)\(AB = CD = 2a\). Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(BC\)\(AD\). Biết \(MN = a\sqrt 3 \). Góc giữa \(AB\)\(CD\) bằng        

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

\(60^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: B Vì \(MN{\rm{//}}M'N'\) nên \(\left( {MN,\,\,M'P'} \right) = \left( {M'N',\,M'P'} \right) = \widehat {N'M'P'} = 45^\circ \).  (ảnh 1)

Gọi \(E\) là trung điểm của \(BD\).

Khi đó ta có \(ME,\,\,NE\) lần lượt là đường trung bình của các tam giác \(BCD,\,\,ABD\).

Suy ra \(ME{\rm{//}}CD,\,NE{\rm{//}}AB\). Do đó, \(\left( {AB,\,CD} \right) = \left( {NE,\,ME} \right)\).

Ta có \(ME = \frac{{CD}}{2} = \frac{{2a}}{2} = a,\,\,NE = \frac{{AB}}{2} = \frac{{2a}}{2} = a\).

Áp dụng hệ quả của định lí côsin trong tam giác \(MNE\) ta có

\(\cos \widehat {MEN} = \frac{{M{E^2} + N{E^2} - M{N^2}}}{{2ME \cdot NE}} = \frac{{{a^2} + {a^2} - {{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}}}{{2 \cdot a \cdot a}} = \frac{{ - 1}}{2}\).

Suy ra \(\widehat {MEN} = 120^\circ \).

Khi đó, \(\left( {NE,\,ME} \right) = 180^\circ - \widehat {MEN} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \).

Vậy \(\left( {AB,\,CD} \right) = 60^\circ \).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho điểm \(A\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?        

Có đúng hai đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\).

Có vô số đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\).

Không tồn tại đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\).

Có đúng một đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong không gian cho điểm \(A\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\), có đúng một đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(SA \bot \left( {ABC} \right)\), tam giác \(ABC\)vuông tại \(C\). Hình chiếu của điểm \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)        

\(S\).

\(A\).

\(B\).

\(C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên hình chiếu của điểm \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là điểm \(A\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng phân biệt \(a,\,\,b\)và mặt phẳng \(\left( P \right)\), trong đó \(a \bot \left( P \right)\). Chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề dưới đây:        

Nếu \(b\; \bot a\) thì \(b\;{\rm{//}}\;\left( P \right)\).

Nếu \(b\;{\rm{//}}\;a\) thì \(b \bot \left( P \right)\).

Nếu \(b \bot \left( P \right)\) thì \(b\;{\rm{//}}\;a\).

Nếu \(b\;{\rm{//}}\;\left( P \right)\) thì \(b \bot a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu \(b\; \bot a\) thì có thể xảy ra trường hợp \(b\; \subset \;\left( P \right)\), nên đáp án A sai.

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\]là hình vuông, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \(M\) là hình chiếu của \(A\) trên \(SB\). Khẳng định nào sau đây là đúng?        

\(AM \bot SD\).

\(AM \bot \left( {SCD} \right)\).

\(AM \bot CD\).

\(AM \bot \left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), suy ra \[SA \bot BC\].

Lại có \[ABCD\]là hình vuông nên \(AB \bot BC\).

Từ đó suy ra \(BC \bot \left( {SAB} \right)\), do đó \(BC \bot AM\).

\(AM \bot SB\) (do \(M\) là hình chiếu của \(A\) trên \(SB\)).

Như vậy, \(AM \bot \left( {SBC} \right)\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\]\[SA \bot \left( {ABC} \right)\]và tam giác \[ABC\]vuông tại \[B\]. Gọi \[AH\]là đường cao của tam giác\[SAB\]. Tìm mệnh đề sai?        

\[SA \bot BC\].

\[AB \bot SC\].

\[AH \bot SC\].

\[AH \bot BC\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

\[SA \bot \left( {ABC} \right)\] nên \[SA \bot BC\], đáp án A đúng.

Ta có \(BC \bot AB\) (do tam giác \[ABC\]vuông tại \[B\]) và \[SA \bot BC\] nên \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

Suy ra \(BC \bot AH\). Lại có \(AH \bot SB\), do đó \(AH \bot \left( {SBC} \right)\).

Suy ra \(AH \bot SC\)\[AH \bot BC\], đáp án C và D đúng.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\). Hãy chọn khẳng định đúng?

Hai mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\) được gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa chúng bằng \(180^\circ \).

Hai mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\) được gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa chúng bằng \(60^\circ \).

Hai mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\) được gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa chúng bằng \(90^\circ \).

Hai mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\) được gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa chúng bằng \(30^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\) được gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa chúng bằng \(90^\circ \).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?        

\(0^\circ \le \varphi \le 90^\circ \).

\(0^\circ < \varphi < 90^\circ \).

\(0^\circ \le \varphi \le 180^\circ \).

\(0^\circ < \varphi < 180^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Nếu \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\) thì \(0^\circ \le \varphi \le 90^\circ \).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau đây?

i) Hình hộp đứng có đáy là hình vuông là hình lập phương.

ii) Hình hộp chữ nhật có tất cả các mặt là hình chữ nhật.

iii) Hình lăng trụ đứng có các cạnh bên vuông góc với đáy.

iv) Hình hộp có tất cả các cạnh bằng nhau là hình lập phương.

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mệnh đề ii) và iii) là các mệnh đề đúng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Nếu một đường thẳng nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với mặt phẳng kia thì hai mặt phẳng vuông góc nhau.

Nếu hai mặt phẳng cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

Nếu hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng này đều vuông góc với mặt phẳng kia.

Nếu hai mặt phẳng cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì chúng vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

+) Nếu một đường thẳng nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với mặt phẳng kia thì hai mặt phẳng vuông góc nhau, do đó đáp án A đúng.

+) Đáp án B sai vì hai mặt phẳng đó có thể trùng nhau.

+) Đáp án C sai vì giả sử ta chọn đường thẳng giao tuyến của hai mặt phẳng đã cho thì đường thẳng này nằm trong cả 2 mặt phẳng.

+) Đáp án D là sai.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(B\), \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), gọi \(M\) là trung điểm của \(AC\). Mệnh đề nào sau đây là sai?

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\(\left( {SAB} \right) \bot \left( {SAC} \right)\).

\(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).

\(\left( {SBM} \right) \bot \left( {SAC} \right)\).

\[\left( {SAB} \right) \bot \left( {SBC} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\), do đó đáp án B đúng.

Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), suy ra \[SA \bot BC\]. Lại có \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(B\)nên \(AB \bot BC\). Từ đó suy ra \(BC \bot \left( {SAB} \right)\), do đó \[\left( {SAB} \right) \bot \left( {SBC} \right)\], vậy đáp án D đúng.

\(M\) là trung điểm của \(AC\)\(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(B\) nên \(BM \bot AC\).

Lại có \(BM \bot SA\) (do \(SA \bot \left( {ABC} \right)\)) nên \(BM \bot \left( {SAC} \right)\), do đó \(\left( {SBM} \right) \bot \left( {SAC} \right)\), vậy đáp án C đúng.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ACC'A'} \right)\)\(\left( {BDD'B'} \right)\) bằng      

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên \(ABCD\) là hình vuông, do đó hai đường chéo \(AC\)\(BD\) vuông góc với nhau.

Lại có \(AA' \bot \left( {ABCD} \right)\), suy ra \(AA' \bot BD\).

Khi đó, đường thẳng \(BD\) vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau \(AC\)\(AA'\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {ACC'A'} \right)\) nên \(BD \bot \left( {ACC'A'} \right)\). Suy ra \(\left( {BDD'B'} \right) \bot \left( {ACC'A'} \right)\).

Vậy góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ACC'A'} \right)\)\(\left( {BDD'B'} \right)\) bằng \(90^\circ \).

36. Tự luận
1 điểm

III. Hướng dẫn giải tự luận

(1,0 điểm)

a) Tính giá trị của biểu thức \(P = {\left( {5 + 2\sqrt 6 } \right)^{2018}} \cdot {\left( {5 - 2\sqrt 6 } \right)^{2019}}\).

b) Tìm tập xác định \(D\) của hàm số \(y = {2019^{\sqrt {4 - {x^2}} }} + {\log _2}\left( {2x - 3} \right)\).

Xem đáp án

a) Ta có \(\left( {5 + 2\sqrt 6 } \right)\left( {5 - 2\sqrt 6 } \right) = {5^2} - {\left( {2\sqrt 6 } \right)^2} = 25 - 24 = 1\).

Do đó

\(P = {\left( {5 + 2\sqrt 6 } \right)^{2018}} \cdot {\left( {5 - 2\sqrt 6 } \right)^{2019}} = {\left[ {\left( {5 + 2\sqrt 6 } \right)\left( {5 - 2\sqrt 6 } \right)} \right]^{2018}} \cdot \left( {5 - 2\sqrt 6 } \right) = 5 - 2\sqrt 6 \).

b) Hàm số đã cho xác định khi 4−x2≥02x−3>0⇔−2≤x≤2x>32⇔32<x≤2.

Vậy \(D = \left( {\frac{3}{2};2} \right].\)  

37. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).

a) Chứng minh \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

b) Chứng minh \(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hì (ảnh 1)

a) Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), mà \(BC \subset \left( {ABCD} \right)\)\( \Rightarrow BC \bot SA\).

Và \(BC \bot AB\) (do \(ABCD\) là hình vuông).

Mà \(SA,AB \subset \left( {SAB} \right)\). Vậy \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

b) Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), mà \(BD \subset \left( {ABCD} \right)\)\( \Rightarrow SA \bot BD\).

Và \(BD \bot AC\) (do \(ABCD\) là hình vuông).

Mà \(SA,AC \subset \left( {SAC} \right)\).

Suy ra \(BD \bot \left( {SAC} \right)\).

Mặt khác ta có: \(BD \subset \left( {SBD} \right)\).

Vậy \(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).

38. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Trong năm 2020 (tính đến hết ngày 31/12/2020), diện tích rừng trồng mới của tỉnh \(A\) là 1 200 ha. Giả sử diện tích rừng trồng mới của tỉnh \(A\) mỗi năm tiếp theo đều tăng \(6\% \) so với diện tích rừng trồng mới của năm liền trước. Kể từ sau năm 2020, năm nào là năm đầu tiên tỉnh \(A\) có diện tích rừng trồng mới trong năm đó đạt trên 1 600 ha?

Xem đáp án

Diện tích rừng trồng mới của năm \(2020 + 1\)\(1200{\left( {1 + 6\% } \right)^1}\) .

Diện tích rừng trồng mới của năm \(2020 + 2\)\(1200{\left( {1 + 6\% } \right)^2}\) .

Diện tích rừng trồng mới của năm \(2020 + n\)\(1200{\left( {1 + 6\% } \right)^n}\) .

Ta có: \(1200{\left( {1 + 6\% } \right)^n} > 1600 \Leftrightarrow {\left( {1 + 6\% } \right)^n} > \frac{4}{3} \Leftrightarrow n > {\log _{1 + 6\% }}\frac{4}{3} \approx 4,94\).

Như vậy kể từ năm 2020 thì năm 2025 là năm đầu tiên diện tích rừng trồng mới đạt trên 1 600 ha.