Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
38 câu hỏi
Cho các số dương \[a \ne 1\]và các số thực \[\alpha \], \[\beta \]. Đẳng thức nào sau đây đúng?
\[{a^\alpha } \cdot {a^\beta } = {a^{\alpha + \beta }}\].
\[{a^\alpha } \cdot {a^\beta } = {a^{\alpha \beta }}\].
\[\frac{{{a^\alpha }}}{{{a^\beta }}} = {a^{\beta - \alpha }}\].
\[{\left( {{a^\alpha }} \right)^\beta } = {a^{\alpha + \beta }}\].
Đáp án đúng là: A
Với các số dương \[a \ne 1\]và các số thực \[\alpha \], \[\beta \], ta có:
+) \[{a^\alpha } \cdot {a^\beta } = {a^{\alpha + \beta }}\]; +) \[\frac{{{a^\alpha }}}{{{a^\beta }}} = {a^{\alpha - \beta }}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\]; +) \[{\left( {{a^\alpha }} \right)^\beta } = {a^{\alpha \beta }}\].
Cho \(x\), \(y\)là hai số thực dương khác \[1\] và \(m\), \(n\)là hai số thực tùy ý. Đẳng thức nào sau đây là sai?
\(\frac{{{x^m}}}{{{y^n}}} = {\left( {\frac{x}{y}} \right)^{m - n}}\).
\({x^m} \cdot {x^n} = {x^{m + n}}\).
\({\left( {xy} \right)^n} = {x^n} \cdot {y^n}\).
\({\left( {{x^n}} \right)^m} = {x^{n \cdot m}}\).
Đáp án đúng là: A
Các đẳng thức ở đáp án B, C, D đúng và đáp án A sai.
Cho \[a\]là một số dương, biểu thức \({a^{\frac{2}{3}}}\sqrt a \)viết dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ là
\({a^{\frac{5}{6}}}\).
\({a^{\frac{7}{6}}}\).
\({a^{\frac{4}{3}}}\).
\({a^{\frac{6}{7}}}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có \({a^{\frac{2}{3}}}\sqrt a = {a^{\frac{2}{3}}} \cdot {a^{\frac{1}{2}}} = {a^{\frac{2}{3} + \frac{1}{2}}} = {a^{\frac{7}{6}}}\).
Cho các số thực \(a\) và \(b\) thỏa mãn \({2^a} = 6\), \({2^b} = 48\). Khi đó \(a - b\) bằng
\[8\].
\[ - 3\].
\[3\].
\[ - 8\].
Đáp án đúng là: B
Ta có \[{2^{a - b}} = \frac{{{2^a}}}{{{2^b}}} = \frac{6}{{48}} = \frac{1}{8} = {2^{ - 3}} \Rightarrow a - b = - 3\].
Chị Lan gửi vào ngân hàng \(30\,\,000\,\,000\)đồng với lãi suất \[0,5\% \]/tháng (sau mỗi tháng tiền lãi được nhập vào tiền gốc để tính lãi tháng sau). Hỏi sau \[1\] năm chị Hà nhận được bao nhiêu tiền, biết trong \[1\]năm đó chị Hà không rút tiền lần nào và lãi suất không thay đổi (làm tròn đến hàng nghìn).
\(31\,\,851\,\,000\)đồng.
\(31\,\,235\,\,000\)đồng.
\(31\,\,850\,\,000\)đồng.
\(31\,\,200\,\,000\)đồng.
Đáp án đúng là: C
Sau 1 năm, chị Hà nhận được số tiền cả gốc lẫn lãi là
\(T = 30\,\,000\,\,000{\left( {1 + 0,5\% } \right)^{12}} \approx 31\,\,850\,\,000\) (đồng).
Cho \(0 < a \ne 1,\,M > 0\) và \(\alpha \) là số thực tùy ý. Mệnh đề nào sau đây là sai?
\({\log _a}1 = 0\).
\({\log _a}a = 1\).
\({\log _a}{a^\alpha } = \alpha \).
\({a^{{{\log }_a}M}} = {a^M}\).
Đáp án đúng là: D
Với \(0 < a \ne 1,\,M > 0\) và \(\alpha \) là số thực tùy ý, ta có:
+) \({\log _a}1 = 0\); +) \({\log _a}a = 1\);
+) \({\log _a}{a^\alpha } = \alpha \); +) \({a^{{{\log }_a}M}} = M\).
Cho \(a > 0\); \(a \ne 1\)và \(x\), \(y\)là hai số thực dương. Phát biểu nào sau đây đúng?
\({\log _a}\left( {x + y} \right) = {\log _a}x + {\log _a}y\).
\({\log _a}\left( {xy} \right) = {\log _a}x + {\log _a}y\).
\({\log _a}\left( {xy} \right) = {\log _a}x \cdot {\log _a}y\).
\({\log _a}\left( {x + y} \right) = {\log _a}x \cdot {\log _a}y\).
Đáp án đúng là: B
Lôgarit của tích bằng tổng các lôgarit: \({\log _a}\left( {xy} \right) = {\log _a}x + {\log _a}y\).
Cho \({\log _a}b = 2\) và \({\log _a}c = 3\). Giá trị của biểu thức \(P = {\log _a}\left( {{b^2}{c^3}} \right)\) là
\(P = 31\).
\(P = 13\).
\(P = 30\).
\(P = 108\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \({\log _a}\left( {{b^2}{c^3}} \right) = {\log _a}{b^2} + {\log _a}{c^3} = 2{\log _a}b + 3{\log _a}c = 2 \cdot 2 + 3 \cdot 3 = 13\).
Với \(a\) là số thực dương tùy ý, \(\log _3^2\left( {{a^2}} \right)\)bằng
\[2 + \log _3^2a\].
\[4\log _3^2a\].
\[2\log _3^2a\].
\[4 + \log _3^2a\].
Đáp án đúng là: B
Ta có \[\log _3^2\left( {{a^2}} \right) = {\left( {{{\log }_3}{a^2}} \right)^2} = {\left( {2{{\log }_3}a} \right)^2} = 4\log _3^2a\].
Biết \({\log _2}x = 6{\log _4}a - 3{\log _2}\sqrt[3]{b} - {\log _{\frac{1}{2}}}c\), với \(a,b,c\)là các số thực dương bất kì. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
\(x = \frac{{{a^3}c}}{b}\).
\(x = \frac{{{a^3}}}{{bc}}\).
\(x = \frac{{{a^3}c}}{{{b^2}}}\).
\(x = {a^3} - b + c\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \(6{\log _4}a - 3{\log _2}\sqrt[3]{b} - {\log _{\frac{1}{2}}}c\)\( = 6{\log _{{2^2}}}a - 3{\log _2}{b^{\frac{1}{3}}} - {\log _{{2^{ - 1}}}}c\)
\( = 6.\frac{1}{2}{\log _2}a - 3.\frac{1}{3}{\log _2}b + {\log _2}c\)\( = 3{\log _2}a - {\log _2}b + {\log _2}c\)\( = \left( {{{\log }_2}{a^3} - {{\log }_2}b} \right) + {\log _2}c\)\( = {\log _2}\frac{{{a^3}c}}{b}\).
Suy ra \(x = \frac{{{a^3}c}}{b}\).
Trong các hàm số sau đây hàm số nào không phải là hàm số mũ?
\(y = {5^{\frac{x}{3}}}.\)
\(y = {\left( {\sqrt 3 } \right)^x}.\)
\(y = {4^{ - x}}.\)
\(y = {x^{ - 4}}.\)
Đáp án đúng là: D
Ta có \(y = {5^{\frac{x}{3}}} = {\left( {{5^{\frac{1}{3}}}} \right)^x}\) là hàm số mũ với cơ số \({5^{\frac{1}{3}}}\);
\(y = {4^{ - x}} = {\left( {{4^{ - 1}}} \right)^x} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^x}\) là hàm số mũ với cơ số \(\frac{1}{4}\);
Hàm số \(y = {\left( {\sqrt 3 } \right)^x}\) là hàm số mũ với cơ số \(\sqrt 3 \);
Hàm số \(y = {x^{ - 4}}\) không phải hàm số mũ.
Trong các hình sau, hình nào là dạng đồ thị của hàm số \(y = {\log _a}x;{\rm{ }}a > 1\)?

\(\left( {{\rm{IV}}} \right)\).
\(\left( {{\rm{III}}} \right)\).
\(\left( {\rm{I}} \right)\).
\(\left( {{\rm{II}}} \right)\).
Đáp án đúng là: B
Hàm số \(y = {\log _a}x\) có tập xác định là \(\left( {0;\, + \infty } \right)\) nên ta loại hình (I) và (II).
Vì cơ số \(a > 1\) nên hàm số này đồng biến trên \(\left( {0;\, + \infty } \right)\), tức là đồ thị hàm số đi lên từ trái qua phải, do vậy hình (III) là dạng đồ thị của hàm số \(y = {\log _a}x;{\rm{ }}a > 1\).
Điều kiện nào của \(a\) để hàm số \(y = {\left( {2a - 1} \right)^x}\) là hàm số mũ?
\(a \in \left( {\frac{1}{2};1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).
\(a \in \left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\).
\(a > 1\).
\(a \ne 0\).
Đáp án đúng là: A
Hàm số \(y = {\left( {2a - 1} \right)^x}\) là hàm số mũ khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}2a - 1 > 0\\2a - 1 \ne 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > \frac{1}{2}\\a \ne 1\end{array} \right.\).
Vậy \(a \in \left( {\frac{1}{2};1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).
Tập xác định của hàm số \(y = {\log _3}\left( {{x^2} + 3x + 2} \right)\) là
\(D = \left[ { - 2; - 1} \right]\).
\(D = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( { - 1; + \infty } \right)\).
\(D = \left( { - 2; - 1} \right)\).
\(D = \left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ { - 1; + \infty } \right)\).
Đáp án đúng là: B
ĐKXĐ: \({x^2} + 3x + 2 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < - 2\\x > - 1\end{array} \right.\).
Vậy tập xác định của hàm số \(y = {\log _3}\left( {{x^2} + 3x + 2} \right)\) là \(D = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( { - 1; + \infty } \right)\).
Cho đồ thị hai hàm số \(y = {a^x}\) và \(y = {\log _b}x\) như hình vẽ dưới đây.

Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(a > 1;b > 1\).
\(a > 1;0 < b < 1\).
\(0 < a < 1;0 < b < 1\).
\(0 < a < 1;b > 1\).
Đáp án đúng là: B
Quan sát hình vẽ ta thấy:
+) Đồ thị hàm số \(y = {a^x}\) đi lên từ trái qua phải nên hàm số này đồng biến trên \(\mathbb{R}\), do đó \(a > 1\).
+) Đồ thị hàm số \(y = {\log _b}x\) đi xuống từ trái qua phải nên hàm số này nghịch biến trên \(\mathbb{R}\), do đó \(0 < b < 1\).
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình mũ?
\({4^x} = 5\).
\({\log _2}x = 3\).
\(\ln x = 6\).
\({x^3} - 1 = 0\).
Đáp án đúng là: A
Phương trình \({4^x} = 5\) là phương trình mũ.
Điều kiện xác định của bất phương trình \({\log _3}\left( {2x - 3} \right) > 1\) là
\(x > 3\).
\(x > \frac{3}{2}\).
\(x \ge \frac{3}{2}\).
\(\frac{3}{2} < x < 3\).
Đáp án đúng là: B
ĐKXĐ: \(2x - 3 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{3}{2}\).
Tập nghiệm của bất phương trình \[{\log _2}x < 1\] là
\[\left( {2\,;\, + \infty } \right)\].
\[\left( {0\,;\,2} \right)\].
\[\left( {0;\,2} \right]\].
\[\left( { - \infty \,;\,2} \right)\].
Đáp án đúng là: B
ĐKXĐ: \(x > 0\).
Ta có \[{\log _2}x < 1 \Leftrightarrow x < {2^1} \Leftrightarrow x < 2\].
Kết hợp điều kiện ta được \(0 < x < 2\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình \[{\log _2}x < 1\] là \[S = \left( {0\,;\,2} \right)\].
Giải phương trình \({\pi ^{x - 4}} = \frac{1}{\pi }\).
\(x = 5\).
\(x = 3\).
\(x = 4 - \pi \).
\(x = - 5\)
Đáp án đúng là: B
Ta có \({\pi ^{x - 4}} = \frac{1}{\pi } \Leftrightarrow {\pi ^{x - 4}} = {\pi ^{ - 1}} \Leftrightarrow x - 4 = - 1 \Leftrightarrow x = 3\).
Tập nghiệm của bất phương trình \[{2^{x\, - \,3}}\, > \,16\] là
\[\left[ {7;\, + \infty } \right)\].
\[\left( {0;\, + \infty } \right)\].
\[\left( {7;\, + \infty } \right)\].
\[\left( {3;\, + \infty } \right)\].
Đáp án đúng là: C
Ta có \[{2^{x\, - \,3}}\, > \,16 \Leftrightarrow {2^{x - 3}} > {2^4} \Leftrightarrow x - 3 > 4 \Leftrightarrow x > 7\].
Vậy tập nghiệm của bất phương trình \[{2^{x\, - \,3}}\, > \,16\] là \[\left( {7;\, + \infty } \right)\].
Góc giữa hai đường thẳng bất kì trong không gian là góc giữa
Hai đường thẳng cắt nhau và không song song với chúng.
Hai đường thẳng lần lượt vuông góc với chúng.
Hai đường thẳng cùng đi qua một điểm và lần lượt song song với chúng.
Hai đường thẳng cắt nhau và lần lượt vuông góc với chúng.
Đáp án đúng là: C
Góc giữa hai đường thẳng bất kì trong không gian là góc giữa hai đường thẳng cùng đi qua một điểm và lần lượt song song với chúng.
Hai đường thẳng \[a\] và \(b\) vuông góc với nhau khi góc giữa chúng bằng
\(90^\circ .\)
\(30^\circ .\)
\(60^\circ .\)
\(45^\circ .\)
Đáp án đúng là: A
Hai đường thẳng \[a\] và \(b\) vuông góc với nhau khi góc giữa chúng bằng \(90^\circ .\)
Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.EFGH\]. Xác định số đo góc giữa hai đường thẳng \(AE\) và \(CD\).
![Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.EFGH\]. Xác định số đo góc giữa hai đường thẳng \(AE\) và \(CD\). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/4-1766717255.png)
\(90^\circ .\)
\(30^\circ .\)
\(60^\circ .\)
\(45^\circ .\)
Đáp án đúng là: A
Vì \[ABCD.EFGH\] là hình hộp chữ nhật nên \(AE{\rm{//}}CG\).
Do đó, \(\left( {AE,\,CD} \right) = \left( {CG,\,CD} \right) = \widehat {DCG} = 90^\circ \).
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(A'C'\) bằng

\(60^\circ .\)
\(30^\circ .\)
\(45^\circ .\)
\(90^\circ .\)
Đáp án đúng là: C
Vì \(ABCD.A'B'C'D'\)là hình lập phương nên \(AB\,{\rm{//}}A'B'\) và \(A'B'C'D'\) là hình vuông.
Do \(AB\,{\rm{//}}A'B'\) nên \(\left( {AB,\,A'C'} \right) = \left( {A'B',\,A'C'} \right) = \widehat {B'A'C'} = 45^\circ \).
Qua điểm \(O\) cho trước, có bao nhiêu mặt phẳng vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) cho trước?
Vô số.
\(2.\)
\(3.\)
\(1.\)
Đáp án đúng là: D
Qua điểm \(O\) cho trước, có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) cho trước.
Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?
Phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo phương \(\Delta \) song song với \(\left( P \right)\) được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Phép chiếu song song lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo phương \(\Delta \) được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo phương \(\Delta \) được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Phép chiếu song song lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo phương \(\Delta \) vuông góc với \(\left( P \right)\) được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Đáp án đúng là: D
Phép chiếu song song lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo phương \(\Delta \) vuông góc với \(\left( P \right)\) được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Khẳng định nào sau đây sai?
Nếu đường thẳng \(d\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) thì \(d\) vuông góc với hai đường thẳng trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).
Nếu đường thẳng \(d\) vuông góc với hai đường thẳng nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) thì \(d\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).
Nếu đường thẳng \(d\) vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) thì \(d\) vuông góc với bất kỳ đường thẳng nào nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).
Nếu \(d \bot \left( \alpha \right)\) và đường thẳng \(a\,{\rm{//}}\left( \alpha \right)\) thì \(d \bot a\).
Đáp án đúng là: B
Đáp án B sai do thiếu yếu tố hai đường thẳng phải cắt nhau.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \(E,F\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \[SB,SD\] (như hình vẽ dưới).

Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(SC \bot \left( {AFB} \right)\).
\(SC \bot \left( {AEC} \right)\).
\(SC \bot \left( {AED} \right)\).
\(SC \bot \left( {AEF} \right)\).
Đáp án đúng là: D
Ta có \(BC \bot AB\) (do \(ABCD\) là hình chữ nhật) và \(BC \bot SA\) (do \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\)).
Do đó, \(BC \bot \left( {SAB} \right)\), suy ra \(BC \bot AE\). Mà \(AE \bot SB\) (gt).
Từ đó suy ra \(AE \bot \left( {SBC} \right)\), suy ra \(AE \bot SC\) (1).
Tương tự, ta chứng minh được \(CD \bot \left( {SAD} \right)\), suy ra \(CD \bot AF\). Mà \[AF \bot SD\] (gt).
Từ đó suy ra \(AF \bot \left( {SCD} \right)\), suy ra \(AF \bot SC\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(SC \bot \left( {AEF} \right)\).
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và tam giác \(ABC\) vuông tại \(B.\) Khẳng định nào sau đây đúng?
\(AB \bot SB\).
\(BC \bot SC\).
\(AB \bot SC\).
\(BC \bot SB\).
Đáp án đúng là: D

Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), suy ra \(SA \bot BC\).
Lại có tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) nên \(AB \bot BC\).
Từ đó suy ra \(BC \bot \left( {SAB} \right)\), do đó \(BC \bot SB\).
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)(tham khảo hình vẽ bên dưới). Mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây?

\(\left( {A'B'C'D'} \right)\).
\(\left( {CDD'C'} \right)\).
\(\left( {ABC'D'} \right)\).
\(\left( {ADC'B'} \right)\).
Đáp án đúng là: B
Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên \(\left( {ABCD} \right){\rm{//}}\left( {A'B'C'D'} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right) \bot \left( {CDD'C'} \right)\).
Trong lăng trụ đều, khẳng định nào sau đây sai?
Đáy là đa giác đều.
Các mặt bên là những hình chữ nhật nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy.
Các cạnh bên là những đường cao.
Các mặt bên là những hình bình hành.
Đáp án đúng là: D
Vì lăng trụ đều nên các cạnh bằng nhau. Do đó đáy là đa giác đều.
Vì lăng trụ đều là lăng trụ đứng nên các mặt bên vuông góc với đáy.
Vì lăng trụ đều là lăng trụ đứng nên các cạnh bên vuông góc với đáy.
Vì lăng trụ đều là lăng trụ đứng nên các cạnh bên bằng nhau và cùng vuông góc với đáy. Do đó các mặt bên là những hình vuông.
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\). Cắt hình chóp bởi mặt phẳng song song với đáy và cắt tất cả các cạnh bên của hình chóp thì ta được

hình chóp cụt tứ giác đều.
hình chóp cụt tam giác đều.
hình lăng trụ tứ giác đều.
hình lăng trụ tứ giác đều.
Đáp án đúng là: A
Cắt hình chóp bởi mặt phẳng song song với đáy và cắt tất cả các cạnh bên của hình chóp thì ta được hình chóp cụt tứ giác đều.
Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\)là hình thoi, \(SA = SC\). Khẳng định nào sau đây đúng?
Mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\]vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\)vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)vuông góc với mặt phẳng\(\left( {ABCD} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)vuông góc với mặt phẳng\(\left( {ABCD} \right)\).
Đáp án đúng là: A

Gọi \(O\) là tâm của hình thoi \(ABCD\).
Vì \(SA = SC\) nên tam giác \(SAC\) cân tại \(S\), lại có \(SO\) là trung tuyến nên đồng thời là đường cao, do đó \(SO \bot AC\).
Lại có \(AC \bot BD\) (hai đường chéo của hình thoi \(ABCD\)).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AC \bot SO\\AC \bot BD\\SO,\,BD \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AC \bot \left( {SBD} \right) \Rightarrow \left( {ABCD} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).
Cho tứ diện \(ABCD\) có tam giác \(ABC\)cân tại \(A,\) tam giác \(BCD\) cân tại \(D.\) Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC.\) Mặt phẳng \(\left( {AID} \right)\) vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây?
\(\left( {ACD} \right)\).
\(\left( {IAD} \right)\).
\(\left( {ABD} \right)\).
\(\left( {BCD} \right)\).
Đáp án đúng là: D

Vì \(I\) là trung điểm của \(BC\) nên \(AI\) là đường trung tuyến trong tam giác \(ABC\)cân tại \(A,\) do đó \(AI\) đồng thời là đường cao nên suy ra \(AI \bot BC\).
Tương tự ta chứng minh được \(DI \bot BC\). Từ đó suy ra \(BC \bot \left( {ADI} \right)\).
Vậy \(\left( {BCD} \right) \bot \left( {ADI} \right)\).
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại \(B,SA\) vuông góc với đáy và \(SA = AB\) (tham khảo hình dưới).

Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng
\(60^\circ \).
\(30^\circ \).
\(90^\circ \).
\(45^\circ \).
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).
Ta cũng có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\SB \subset \left( {SBC} \right),\,\,SB \bot BC\\AB \subset \left( {ABC} \right),\,\,AB \bot BC\end{array} \right.\). Suy ra \(\left( {\left( {SBC} \right),\,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {SB,\,AB} \right) = \widehat {SBA}\).
Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot AB\), do đó tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\).
Lại có \(SA = AB\) (gt), từ đó suy ra tam giác \(SAB\) vuông cân tại \(A\). Do đó \(\widehat {SBA} = 45^\circ \).
Vậy góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(45^\circ \).
III. Hướng dẫn giải tự luận
(1,0 điểm)
a) Tính giá trị của biểu thức \(P = \frac{{{6^{3 + \sqrt 5 }}}}{{{2^{2 + \sqrt 5 }} \cdot {3^{1 + \sqrt 5 }}}}\).
b) Năm \(2023\), một hãng xe ô tô niêm yết giá bán loại xe \(X\) là \(750\,\,000\,\,000\) đồng và dự định trong \(10\) năm tiếp theo, mỗi năm giảm \(1,8\% \) giá bán của năm liền trước. Theo dự định đó, năm \(2030\) hãng xe ô tô niêm yết giá bán xe \(X\) là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng nghìn)?
a) (0,5 điểm)
Ta có \(P = \frac{{{6^{3 + \sqrt 5 }}}}{{{2^{2 + \sqrt 5 }} \cdot {3^{1 + \sqrt 5 }}}} = \frac{{{{\left( {2 \cdot 3} \right)}^{3 + \sqrt 5 }}}}{{{2^{2 + \sqrt 5 }} \cdot {3^{1 + \sqrt 5 }}}} = \frac{{{2^{3 + \sqrt 5 }} \cdot {3^{3 + \sqrt 5 }}}}{{{2^{2 + \sqrt 5 }} \cdot {3^{1 + \sqrt 5 }}}}\)
\( = {2^{\left( {3 + \sqrt 5 } \right) - \left( {2 + \sqrt 5 } \right)}} \cdot {3^{\left( {3 + \sqrt 5 } \right) - \left( {1 + \sqrt 5 } \right)}} = {2^1} \cdot {3^2} = 18.\)
b) (0,5 điểm)
Giá bán xe năm đầu tiên: \[{A_1} = 750\,\,000\,\,000\]đồng.
Giá bán xe năm thứ hai: \({A_2} = {A_1} - {A_1} \cdot r = {A_1}\left( {1 - r} \right)\)đồng, với \(r = 1,8\% \).
Giá bán xe năm thứ ba: \({A_3} = {A_2} - {A_2}r = {A_2}\left( {1 - r} \right) = {A_1}{\left( {1 - r} \right)^2}\)đồng.
…
Giá bán xe năm thứ \(n\): \({A_n} = {A_1}{\left( {1 - r} \right)^{n - 1}}\)đồng.
Vậy giá bán xe năm thứ 8 (năm 2030) là:
\({A_6} = {A_1}{\left( {1 - r} \right)^7} = 750\,\,000\,\,000{\left( {1 - 1,8\% } \right)^7} \approx 660\,\,453\,\,000\)đồng.
(1,0 điểm) Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông và \[SA = SC\], \[SB = SD\]. Gọi \[I,K\] là trung điểm của \[AB,BC\]. Chứng minh \[IK \bot \left( {SBD} \right)\].
![(1,0 điểm) Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông và \[SA = SC\], \[SB = SD\]. Gọi \[I,K\] là trung điểm của \[AB,BC\]. Chứng minh \[IK \bot \left( {SBD} \right)\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/13-1766717999.png)
Gọi \(O\) là tâm của đáy \(ABCD\).
Tam giác \[SAC\] cân tại \[S\] (do \[SA = SC\]) nên \[SO \bot AC\] hay \[AC \bot SO\].
Đáy là hình vuông nên có \[AC \bot BD\]. Do đó \[AC \bot \left( {SBD} \right)\] (1).
Ta có \[IK\] là đường trung bình của tam giác \[ABC\] nên \[IK\,{\rm{//}}\,AC\] (2).
Từ (1) và (2) ta có \[IK \bot \left( {SBD} \right)\].
(1,0 điểm)Sau một tháng thi công, công trình xây dựng lớp học từ thiện cho học sinh vùng cao đã thực hiện được một khối lượng công việc. Nếu tiếp tục với tiến độ như vậy thì dự kiến sau đúng 23 tháng nữa công trình sẽ hoàn thành. Để sớm hoàn thành công trình và kịp thời đưa vào sử dụng, đơn vị xây dựng quyết định từ tháng thứ hai tăng 4% khối lượng công việc so với tháng kề trước. Hỏi công trình sẽ hoàn thành ở tháng thứ mấy sau khi khởi công?
Theo dự kiến, cần 24 tháng để hoàn thành công trình. Vậy khối lượng công việc trên một tháng theo dự tính là \(\frac{1}{{24}}\) (công trình).
Khối lượng công việc của tháng thứ 2 là \({T_2} = \frac{1}{{24}} + 0,04 \cdot \frac{1}{{24}} = \frac{1}{{24}}{\left( {1 + 0,04} \right)^1}\).
Khối lượng công việc của tháng thứ 3 là
\({T_3} = \left( {\frac{1}{{24}} + 0,04 \cdot \frac{1}{{24}}} \right) + 0,04 \cdot \left( {\frac{1}{{24}} + 0,04 \cdot \frac{1}{{24}}} \right) = \frac{1}{{24}}{\left( {1 + 0,04} \right)^2}\).
Như vậy, khối lượng công việc của tháng thứ \(n\) là \({T_n} = \frac{1}{{24}} \cdot {\left( {1 + 0,04} \right)^{n - 1}}\).
Ta có \(\frac{1}{{24}} \cdot {\left( {1 + 0,04} \right)^0} + \frac{1}{{24}} \cdot {\left( {1 + 0,04} \right)^1} + ... + \frac{1}{{24}} \cdot {\left( {1 + 0,04} \right)^{n - 1}} = 1\)
\( \Leftrightarrow \frac{1}{{24}} \cdot \frac{{1 - {{\left( {1 + 0,04} \right)}^n}}}{{1 - \left( {1 + 0,04} \right)}} = 1 \Leftrightarrow {\left( {1 + 0,04} \right)^n} = \frac{{49}}{{25}} \Leftrightarrow n = {\log _{1 + 0,04}}\frac{{49}}{{25}} \approx 17,2\).
Vậy công trình sẽ hoàn thành ở tháng thứ 18 từ khi khởi công.





