2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 2)
Quiz

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 2)

VietJack
VietJack
ToánLớp 918 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \[4x - 7y = - 1{\rm{ }}\left( * \right)\]

Cho phương trình   4 x − 7 y = − 1 ( ∗ )    Đúng  Sai  a) Hệ số   a ; b ; c   của phương trình   ( ∗ )   lần lượt là   4 ; − 7 ; − 1.    b) Phương trình   ( ∗ )   là không phải phương trình bậc nhất hai ẩn vì hệ số   b < 0  .  c) Cặp số   ( 0 ; 5 )   là nghiệm của phương trình   ( ∗ )  .  d) Biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của phương trình   ( ∗ )   là một đường thẳng. (ảnh 1)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu thức chung của phương trình \[\frac{1}{{x - 1}} + \frac{3}{{x + 1}} = 0\] là

\(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\).

\({\left( {x - 1} \right)^2}\).

\({\left( {x + 1} \right)^2}\).

\(x\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 8\\2x + 3y = - 9\end{array} \right..\) Cho các khẳng định sau:

(i) Từ phương trình thứ nhất của hệ, biểu diễn \(y\) theo \(x,\) ta được: \(y = x - 8\).

(ii) Từ phương trình thứ nhất của hệ, biểu diễn \(x\) theo \(y,\) ta được: \(x = 8 - y.\)

(iii) Nghiệm của hệ là cặp số \(\left( {3;\,\, - 5} \right)\).

Số khẳng định đúng trong các khẳng định trên là

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn?

\(x + 2y > 0\).

\(\frac{1}{x} - 3 > 0\).

\({x^2} + 1 > 0\).

\(\frac{x}{2} + 1 > 0\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biển báo giao thông trong hình bên báo đường cấm các xe cơ giới và thô sơ (kể cả các xe được ưu tiên theo quy định) có độ dài toàn bộ kể cả xe và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua. Nếu xe có chiều rộng lớn hơn \[3,2\,\,{\rm{m}}\] thì không được phép lưu thông để đảm bảo an toàn cho cả xe và các phương tiện khác, cũng như tránh gây cản trở giao thông. Nếu một xe tải đi trên đường đó có chiều rộng \(a\,\,\left( {\rm{m}} \right)\) thỏa mãn điều kiện gì?

Biển báo giao thông trong hình bên báo đường cấm các xe cơ giới và thô sơ (kể cả các xe được ưu tiên theo quy định) có độ dài toàn bộ kể cả xe và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua. Nếu xe có chiều rộng lớn hơn   3 , 2 m   thì không được phép lưu thông để đảm bảo an toàn cho cả xe và các phương tiện khác, cũng như tránh gây cản trở giao thông. Nếu một xe tải đi trên đường đó có chiều rộng   a ( m )   thỏa mãn điều kiện gì? (ảnh 1)

\[a = 3,2.\]

\[a > 3,2.\]

\[a \le 3,2.\]

\[a > 3,2.\]

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\alpha ,\,\,\beta \] là số đo các góc nhọn của một tam giác vuông. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\sin \alpha - \cos \alpha = 0\).

\(\tan \alpha - \cot \beta = 0\).

\(\cos \alpha - \cos \beta = 0\).

\(\tan \alpha \cdot \cot \beta = 1\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Hệ thức nào sau đây là sai?

\(BC = \frac{{AC}}{{\sin B}}\).

\(BC = \frac{{AB}}{{\sin C}}\).

\(BC = \frac{{AC}}{{\cos C}}\).

\(AB = \frac{{AC}}{{\tan C}}\).

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \[\left( {x - 2} \right)\left( {3x + 5} \right) = \left( {2x - 4} \right)\left( {x + 1} \right)\]. Hỏi có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn phương trình đã cho?

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn bất phương trình \(x\left( {5x + 1} \right) + 4\left( {x + 3} \right) \ge 5{x^2}\) là bao nhiêu?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Cho góc nhọn \(\alpha \) thỏa mãn \(0^\circ < \alpha < 70^\circ \) và biểu thức: \[A = \tan \alpha \cdot \tan \left( {\alpha + 10^\circ } \right) \cdot \tan \left( {\alpha + 20^\circ } \right) \cdot \tan \left( {70^\circ - \alpha } \right) \cdot \tan \left( {80^\circ - \alpha } \right) \cdot \tan \left( {90^\circ - \alpha } \right)\].

Tính giá trị của biểu thức \(A\).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm) Giải các phương trình và bất phương trình sau:

a) \(\frac{{2x + 1}}{{x + 1}} + \frac{2}{x} = \frac{2}{{x\left( {x + 1} \right)}}.\)

b) \(\frac{{x - 1}}{2} - \frac{{7x + 3}}{{15}} \le \frac{{2x + 1}}{3} + \frac{{3 - 2x}}{5}.\)

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

(2,5 điểm)

1. Người ta dùng một loại xe tải để chở sữa tươi cho một nhà máy. Biết mỗi thùng sữa loại \(180\,\,{\rm{ml}}\) nặng trung bình \(10\,\,{\rm{kg}}.\) Theo khuyến nghị, trọng tải của xe (tức là tổng khối lượng tối đa cho phép mà xe có thể chở) là \(5,25\) tấn. Hỏi xe có thể chở được tối đa bao nhiêu thùng sữa như vậy, biết bác lái xe nặng \(65\,\,kg?\)

2. Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình:

Người ta cho thêm \[1\] kg nước vào dung dịch \[A\] (của axit \(X)\) thì được dung dịch \[B\] có nồng độ axit là \[20\% \]. Sau đó lại cho thêm \[1\] kg axit \(X\) vào dung dịch \[B\] thì được dung dịch \[C\] có nồng độ axit là \[33\frac{1}{3}\% \]. Tính nồng độ axit của dung dịch \[A\].

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

1. Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 9\) và \(\widehat {C\,} = 32^\circ .\) Tính độ dài các cạnh còn lại của tam giác \(ABC\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

2. Cho hai tòa nhà 1 và tòa nhà 2 như hình vẽ bên. Trên nóc tòa nhà 2 có một cột ăng-ten thẳng cao \(4\) m. Từ vị trí quan sát \(A\) (trên nóc tòa nhà 1) cao \(7\) m so với mặt đất có thể nhìn thấy đỉnh \(B\) và chân \(C\) của cột ăng-ten lần lượt dưới góc \(50^\circ \) và \(40^\circ \) so với phương nằm ngang. Tính chiều cao \(CH\) của tòa nhà 2 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).1. Người ta dùng một loại xe tải để chở sữa tươi cho một nhà máy. Biết mỗi thùng sữa loại   180 m l   nặng trung bình   10 k g .   Theo khuyến nghị, trọng tải của xe (tức là tổng khối lượng tối đa cho phép mà xe có thể chở) là   5 , 25   tấn. Hỏi xe có thể chở được tối đa bao nhiêu thùng sữa như vậy, biết bác lái xe nặng   65 k g ?    2. Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình:  Người ta cho thêm   1   kg nước vào dung dịch   A   (của axit   X )   thì được dung dịch   B   có nồng độ axit là   20 %  . Sau đó lại cho thêm   1   kg axit   X   vào dung dịch   B   thì được dung dịch   C   có nồng độ axit là   33 1 3 %  . Tính nồng độ axit của dung dịch   A  . (ảnh 1)

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cho ba số thực \[a,\,\,b,\,\,c\] thỏa mãn: \[{a^2} + {b^2} + {c^2} = 3\]. Chứng minh \[ab + bc + ca + a + b + c \le 6.\]

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack