Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 667 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các tập hợp sau đây, tập hợp có một phần tử là

\(\left\{ {x;\,\,y} \right\}\)

\(\left\{ x \right\}\)

\(\left\{ {x;\,\,1} \right\}\)

\(\left\{ {1;\,\,y} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tập hợp \(\left\{ x \right\}\) có một phần tử;

Các tập hợp \(\left\{ {x;\,\,y} \right\}\); \(\left\{ {x;\,\,1} \right\}\); \(\left\{ {1;\,\,y} \right\}\) có hai phần tử.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 “Hịch tướng sĩ ” là kiệt tác văn học của Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn. Bài hịch được viết vào giai đoạn cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên năm \(1285\), nhằm khích lệ tướng sĩ học tập cuốn “Binh thư yếu lược”. Như vậy, tác phẩm này ra đời vào thế kỉ thứ

\(XI\)

\(XII\)

\(XIV\)

\(XIII\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(XI = 11\); \(XII = 12\); \(XIII = 13\); \(XIV = 14\).

Do bài “Hịch tướng sĩ ” được viết vào khoảng năm \(1285\) tức là vào thế kỉ thứ \(XIII.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Biểu thức \(A = {2^{2023}} - {2^{2022}} + 1\) bằng biểu thức nào dưới đây?

\({2^{2023}} - 1\)

\({2^{2022}} + 2\)

\({2^{2022}} + 1\)

\({2^{2023}} + 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(A = {2^{2023}} - {2^{2022}} + 1 = \left( {{2^{2023}} - {2^{2022}}} \right) + 1 = {2^{2022}} \cdot \left( {2 - 1} \right) + 1 = {2^{2022}} + 1\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ số điền vào dấu \(*\) để số \(\overline {34*} \) chia hết cho \(2\) là

0; 2; 4; 6; 8

\(1;\,\,3;\,\,5;\,\,7\)

\(0\)

\(0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8;\,\,...\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo đề bài, \(\overline {34*} \) chia hết cho \(2\).

Do đó \(*\, \in \,\left\{ {0\,;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8} \right\}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các câu sau, chọn phát biểu đúng nhất?

Mọi số nguyên tố đều là số lẻ

Các số tự nhiên nếu không là số nguyên tố thì chỉ có thể là hợp số

Có hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố

Hợp số là số tự nhiên chỉ có \(3\) ước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phát biểu đúng nhất là: Có hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố.

Vì \(2;\,\,3\) là hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các hình dưới đây, hình nào là tam giác đều?

Hình a

Hình b

Hình c

Hình d.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong các hình trên, hình c là tam giác đều.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hình chữ nhật \[ABCD\] có cạnh \[AB\] song song với cạnh nào?

\[AD\]

\[CD\]

\[AC\]

\[BD\].

Xem đáp án

Hình chữ nhật  A B C D  có cạnh  A B  song song với cạnh nào?  A. A D (ảnh 1)

Đáp án đúng là: B

Hình chữ nhật \[ABCD\] có cạnh \[AB\] song song \[CD\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lục giác đều \[ABCDEF\] có cạnh bằng 3 cm. Chu vi của hình lục giác đều đó là

54 cm

18 cm2

9 cm

18 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình lục giác đều có 6 cạnh đều bằng nhau.

Chu vi của hình lục giác đều \[ABCDEF\] là \(6\,\,.\,\,3 = 18\) (cm).

9. Tự luận
1 điểm

(a) Một năm gồm bốn quý. Viết tập hợp \(A\) các tháng của quý hai trong năm;

(b) Viết tập \(B\) các tháng (dương lịch) có \(30\) ngày.

Xem đáp án

a) Tập hợp \(A\) các tháng của quý hai trong năm là:

\(A = \){tháng \(4\); tháng \(5\); tháng \(6\)}.

b) Tập hợp \(B\)các tháng (dương lịch) có \(30\) ngày là:

\(B = \){tháng \(4\); tháng \(6\); tháng \(9\); tháng \(11\)}.

10. Tự luận
1 điểm

Cô giáo muốn chia \(70\) quyển vở, \(105\) bút bi thành một số phần thưởng như nhau. Hỏi cô có thể chia nhiều nhất bao nhiêu phần thưởng. Hỏi mỗi phần thưởng có bao nhiêu quyển vở, bao nhiêu bút bi?

Xem đáp án

Số phần thưởng được chia phải là ước của cả \(70\) và \(105\).

Số phần thưởng được chia phải là nhiều nhất có thể.

Vì vậy, số nhóm được chia là ước chung lớn nhất của \(70\) và \(105\).

Ta có ƯCLN\(\left( {70,\,\,105} \right) = 35\). Do đó cần chia thành \(35\) phần thưởng.

Số quyển vở trong mỗi phần thưởng là:

\(70:35 = 2\) (quyển vở).

Số bút bi trong mỗi phần thưởng là:

\(105:35 = 3\) (bút bi).

Vậy mỗi phần thưởng có \(2\) quyển vở, 3 bút bi.

11. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

(a) \[114 + 763 + 286 + 137\]

(b) \(18:3 + 3\,\,.\,\,(51:17)\);

(c) \[47\,\,.\,\,164 + 164\,\,.\,\,53--5\,\,.\,\,{4^3}\]

(d) \({2^3}.15 - \left[ {115 - {{\left( {12 - 5} \right)}^2}} \right]\).

Xem đáp án
Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):  (a)  114 + 763 + 286 + 137 (ảnh 1)
12. Tự luận
1 điểm

Tìm \[x\], biết:

(a) \[25-3\,\left( {6-x} \right) = 22\]

(b) \({\left( {25 - 2x} \right)^3}:5 - {3^2} = {4^2}\).

Xem đáp án

Tìm  x , biết:  (a)  25 − − 3 ( 6 − − x ) = 22 (ảnh 1)

13. Tự luận
1 điểm

(a) Tính diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 8 cm và 9 cm.

(b) Tính chu vi hình vuông có cùng diện tích với diện tích hình thoi đã nêu ở câu (a).

Xem đáp án

a) Diện tích hình thoi là: \[8\,\,.\,\,9:2 = 36\] (cm2).

b) Độ dài cạnh hình vuông có diện tích bằng diện tích hình thoi ở câu a là:

Ta thấy \[6\,\,.\,\,6 = 36\], do đó độ dài cạnh hình vuông là 6 cm.

Chu vi hình vuông là: \[6\,\,.\,\,4 = 24\] (cm).

14. Tự luận
1 điểm

Cho biết \({1^2} + {2^2} + {3^2} + {4^2} + {5^2} = 55\). Không dùng máy tính cầm tay, hãy tính nhanh giá trị của biểu thức \(P = {2^2} + {4^2} + {6^2} + {8^2} + {10^2}\).

Xem đáp án

Ta có: \(P = {2^2} + {4^2} + {6^2} + {8^2} + {10^2}\)

\( = {\left( {1 \cdot 2} \right)^2} + {\left( {2\,\,.\,2} \right)^2} + {\left( {2\,\,.\,3} \right)^2} + {\left( {2\,\,.\,4} \right)^2} + {\left( {2\,\,.\,\,5} \right)^2}\)

\( = {1^2}\,\,.\,\,{2^2} + {2^2}\,\,.\,\,{2^2} + {3^2}\,\,.\,\,{2^2} + {4^2}\,\,.\,\,{2^2} + {5^2}\,\,.\,\,{2^2}\)

\( = \left( {{1^2} + {2^2} + {3^2} + {4^2} + {5^2}} \right)\,\,.\,\,{2^2}\).

Mà \({1^2} + {2^2} + {3^2} + {4^2} + {5^2} = 55\) nên \(P = 55\,\,.\,\,{2^2} = 55\,.\,\,4 = 220\).

Vậy \(P = {2^2} + {4^2} + {6^2} + {8^2} + {10^2} = 220\).