Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 5
17 câu hỏi
Cách viết tập hợp nào sau đây là đúng?
\(A = 0;\,\,1;\,\,2;\,\,3\)
\(A = \left( {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3} \right)\)
\(A = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3} \right\}\)
\(A = \left[ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3} \right].\)
Đáp án đúng là: C
Cách viết tập hợp đúng là \(A = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3} \right\}\).
Cho tập hợp \[A = \left\{ {2;\;4;\;6} \right\}\] và \[B = \left\{ {1;\;2;\;3;\;4;\;5;\,6} \right\}\]. Chọn phương án đúng trong các phương án dưới đây.
\[1 \notin A\]
\[3 \in A\]
\[6 \notin B\]
\[5 \in A\].
Đáp án đúng là: D
• Tập hợp \(A\) gồm các phần tử: \[2;\;4;\;6\].
• Tập hợp \(B\) gồm các phần tử: \[1;\;2;\;3;\;4;\;5;\,6\].
Do đó, phương án đúng là \[1 \notin A\].
Trong các tổng (hiệu) sau, tổng (hiệu) nào chia hết cho \(50\)?
\(5 + 50\)
\(100 + 150 + 450\)
\(20 + 150\)
\(250 - 10 + 50\).
Đáp án đúng là: B

Số La Mã liền sau số \(XXIX\) là số
\(XXX\)
\(XXXI\)
\(IXXX\)
\(XIXX\).
Đáp án đúng là: A
Số \(XXIX\)có giá trị là \(29\). Số liền sau của \(29\) là \(29 + 1 = 30\).
Vậy số La Mã liền sau số \(XXIX\) là số \(XXX\).
\(5\) là kết quả của phép tính nào dưới đây?
\(24:4 - {1^{123}}\)
\({5^3}:{5^2} + {2022^0}\)
\(6 - {(6 - 5)^2}\,.\,\,2\)
\(\left[ {\left( {15 - 3} \right):3 + {9^0}} \right]\,\,.\,\,2\).
Đáp án đúng là: A
• \(24:4 - {1^{123}}\)\( = 6 - 1\)\( = 5\);
• \({5^3}:{5^2} + {2022^0}\)\( = 5 + 1\)\( = 6\);
• \(6 - {(6 - 5)^2}\,\,.\,\,2\)\( = 6 - {1^2}\,\,.\,\,2\)\( = 6 - 1\,\,.\,\,2\)\( = 6 - 2\)\( = 4\);
• \(\left[ {\left( {15 - 3} \right):3 + {9^0}} \right]\,\,.\,\,2\)\( = \left[ {\left( {15 - 3} \right):3 + 1} \right]\,\,.\,\,2\)\( = \left[ {12:3 + 1} \right]\,\,.\,\,2\)\( = \left[ {4 + 1} \right]\,\,.\,\,2\)\( = 10\).
Tập hợp các ước của \(15\) là
\(\left\{ {1;\,\,15} \right\}\)
\(\left\{ {3;\,\,5;\,\,15} \right\}\)
\(\left\{ {5;\,\,3} \right\}\)
\(\left\{ {1;\,\,3;\,\,5;\,\,15} \right\}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có: Ư\(\left( {15} \right) = \left\{ {1;\,\,3;\,\,5;\,\,15} \right\}\).
Nếu \[a\,\, \vdots \,\,3;\;\,\,b\,\, \vdots \,\,3;\;\,\,c\,\, \vdots \,\,3\] thì kết luận nào sau đây là đúng?
\[\left( {a + b + c} \right)\,\, \vdots \,\,3\]
\[\left( {a + b + c} \right)\,\, \vdots \,\,6\]
\[\left( {a + b + c} \right)\,\, \vdots \,\,9\]
\[\left( {a + b + c} \right)\,\, \vdots \,\,27\].
Đáp án đúng là: B
Nếu \[a\,\, \vdots \,\,3;\;\,\,b\,\, \vdots \,\,3;\;\,\,c\,\, \vdots \,\,3\] thì \[\left( {a + b + c} \right)\,\, \vdots \,\,3\].
Số tự nhiên \[x\] lớn nhất thỏa mãn điều kiện \[13;{\rm{ }}61\] chia \[x\] dư \[1\] là
\[11\]
\[13\]
\[14\]
\[12\].
Đáp án đúng là: D
Vì \[13;{\rm{ }}61\]chia \[x\] dư \[1\] nên \[13 - 1\] và \[61 - 1\] chia hết cho \[x\].
Hay \[12\] và \[60\] chia hết cho \[x\], mà \[x\] lớn nhất nên \[x\] là ƯCLN\[\left( {12,\,\,600} \right)\].
Vậy \[x = 12\].
Khẳng định nào sau đây sai?
Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau
Hình thoi có bốn góc bằng nhau
Lục giác đều có 6 cạnh bằng nhau
Hình vuông có bốn cạnh bằng nhau.
Đáp án đúng là: B
Hình thoi có các góc đối diện bằng nhau.
Do đó, khẳng định sai là: Hình thoi có bốn góc bằng nhau.
Gấp đôi một tờ giấy hình chữ nhật, rồi cắt theo đường nét đứt như hình sau đó trải tờ giấy ra. Hình vừa cắt được là hình gì?

Hình chữ nhật
Hình thang cân
Hình bình hành
Hình thoi.
Đáp án đúng là: B

Gấp đôi một tờ giấy hình chữ nhật, rồi cắt theo đường nét đứt như hình sau đó trải tờ giấy ra. Hình vừa cắt được là hình thang cân.
Cho hình chữ nhật \[ABFE\] và hình thoi \[ABCD\], biết \[CD = 5\,\,{\rm{cm}}\] và \(AE = 2\;\,\,{\rm{cm}}\). Diện tích của hình chữ nhật \[ABFE\] bằng

\(14\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
\(7\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
\(10\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
\(5\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
Đáp án đúng là: C

Vì tứ giác \[ABCD\] là hình thoi nên \[AB = CD = 5\,\,{\rm{cm}}\].
Diện tích của hình chữ nhật \[ABFE\] bằng: \(5\,.\,\,2 = 10\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\).
Ba đường chéo chính của lục giác \(ABCDEF\) là
\(AB,CD,AC\)
\(AD,FC,EB\)
\(AB,CD,EF\)
\(FE,ED,DC\).
Đáp án đúng là: B
Ba đường chéo chính của lục giác \(ABCDEF\) là \[AD,\,\,FC,\,\,\,EB\].
(a) Một năm gồm bốn quý. Viết tập hợp \(A\) các tháng của quý hai trong năm;
(b) Viết tập \(B\) các tháng (dương lịch) có \(30\) ngày.
a) Tập hợp \(A\) các tháng của quý hai trong năm là:
\(A = \){tháng \(4\); tháng \(5\); tháng \(6\)}.
b) Tập hợp \(B\)các tháng (dương lịch) có \(30\) ngày là:
\(B = \){tháng \(4\); tháng \(6\); tháng \(9\); tháng \(11\)}.
Một đội thiếu niên khi xếp hàng \[2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\] đều thừa một người. Biết số đội viên trong khoảng 100 đến 150 người. Tính số đội viên thiếu niên của đội.
Gọi \(x\) (đội viên) là số đội viên của đội \(\left( {x \in \mathbb{N}*;\,\,100 < x < 150} \right)\).
Vì khi xếp hàng \[2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\] đều thừa một người nên \[x--1\] đội viên khi xếp hàng \[2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5\] thì vừa đủ.
• Khi đội xếp thành hàng 2 thì vừa đủ nên \[x-1\] là bội của 2;
• Khi đội xếp thành hàng 3 thì vừa đủ nên \[x-1\] là bội của 3;
• Khi đội xếp thành hàng 4 thì vừa đủ nên \[x-1\] là bội của 4;
• Khi đội xếp thành hàng 5 thì vừa đủ nên \[x-1\] là bội của 5.
Do đó \[x--1\] là \[BC\left( {2,\,\,3,\,\,4,\,\,5} \right)\].
Ta có: \[2 = 2;{\rm{ }}3 = 3;{\rm{ }}4 = {2^2};{\rm{ }}5 = 5\].
\(BCNN\left( {2,\,\,3,\,\,4,\,\,5} \right) = 3\,\,.\,\,5\,\,.\,\,{2^2} = 3\,\,.\,\,5\,\,.\,\,4 = 60\) .
\(BC\left( {2,\,\,3,\,\,4,\,\,5} \right) = \left\{ {0;\,\,60;\,\,120;\,\,180;\,\,...} \right\}\).
Vì \[100 < x < 150\] nên \[99 < x-1 < 149\].
Do đó \[x-1 = 120\] nên \[x = 121\].
Vậy đội có 121 đội viên.
1. Thực hiện phép tính:
(a) \[143\,\,.\,\,126 - 143\,\,.\,\,26\]
(b) \[3\,\,.\,\,{2^6}\,\,.\,\,125\].
2. Tìm \[x\], biết:
(a) \(24 + 3\left( {5 - x} \right) = 27\)
(b) \({\left( {x + 2} \right)^3} - 23 = 41\).

(a) Vẽ hình vuông \[MNPQ\] biết độ dài một cạnh bằng 5 cm.
(b) Cho hình vẽ, biết \[ABCD\] là hình chữ nhật và \[BEFC\] là hình vuông. Biết \[AB\; = 4\] cm và \[BE = 3\] cm. Tính diện tích hình chữ nhật \[AEFD\].

a) Hình vuông \[MNPQ\] có độ dài một cạnh bằng 5 cm (như hình vẽ).

b)

Vì \[BEFC\] là hình vuông nên \(BE = EF = 3\) cm.
Diện tích hình chữ nhật \[ABCD\] là: \(4\,\,.\,\,3 = 12\) (cm2).
Diện tích hình vuông \[BEFC\] là: \({3^2} = 9\) (cm2).
Diện tích hình chữ nhật \[AEFD\] là: \(12 + 9 = 21\) (cm2).
Vậy diện tích hình chữ nhật \[AEFD\] bằng 21 cm2.
Cho \[A = {2^0}\; + {2^1}\; + {2^2}\; + {2^3}\; + .... + {2^{19}}\]và \[B = {2^{20}}\].
Chứng minh rằng \[A\] và \[B\] là hai số tự nhiên liên tiếp.
Ta có \[A = {2^0}\; + {2^1}\; + {2^2}\; + {2^3}\; + .... + {2^{19}}\].
Suy ra \[2A = {2^1}\; + {2^2}\; + {2^3}\; + .... + {2^{20}}\].
Khi đó \[2A - A = {2^{20}}\; - {2^0}\; = {2^{20}}\; - 1\] hay \[A = {2^{20}}\; - 1\].
Và \[B = {2^{20}}\].
Do đó \[A\] và \[B\] là hai số tự nhiên liên tiếp.








