Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 660 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cách viết tập hợp nào sau đây là đúng?

\(A = 0;\,\,1;\,\,2;\,\,3\)

\(A = \left( {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3} \right)\)

\(A = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3} \right\}\)

\(A = \left[ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3} \right].\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cách viết tập hợp đúng là \(A = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3} \right\}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho tập hợp \[A = \left\{ {2;\;4;\;6} \right\}\] và \[B = \left\{ {1;\;2;\;3;\;4;\;5;\,6} \right\}\]. Chọn phương án đúng trong các phương án dưới đây.

\[1 \notin A\]

\[3 \in A\]

\[6 \notin B\]

\[5 \in A\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

• Tập hợp \(A\) gồm các phần tử: \[2;\;4;\;6\].

• Tập hợp \(B\) gồm các phần tử: \[1;\;2;\;3;\;4;\;5;\,6\].

Do đó, phương án đúng là \[1 \notin A\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tổng (hiệu) sau, tổng (hiệu) nào chia hết cho \(50\)?

\(5 + 50\)

\(100 + 150 + 450\)

\(20 + 150\)

\(250 - 10 + 50\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong các tổng (hiệu) sau, tổng (hiệu) nào chia hết cho  50 ? (ảnh 1)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Số La Mã liền sau số \(XXIX\) là số

\(XXX\)

\(XXXI\)

\(IXXX\)

\(XIXX\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số \(XXIX\)có giá trị là \(29\). Số liền sau của \(29\) là \(29 + 1 = 30\).

Vậy số La Mã liền sau số \(XXIX\) là số \(XXX\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 \(5\) là kết quả của phép tính nào dưới đây?

\(24:4 - {1^{123}}\)

\({5^3}:{5^2} + {2022^0}\)

\(6 - {(6 - 5)^2}\,.\,\,2\)

\(\left[ {\left( {15 - 3} \right):3 + {9^0}} \right]\,\,.\,\,2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

• \(24:4 - {1^{123}}\)\( = 6 - 1\)\( = 5\);

• \({5^3}:{5^2} + {2022^0}\)\( = 5 + 1\)\( = 6\);

• \(6 - {(6 - 5)^2}\,\,.\,\,2\)\( = 6 - {1^2}\,\,.\,\,2\)\( = 6 - 1\,\,.\,\,2\)\( = 6 - 2\)\( = 4\);

• \(\left[ {\left( {15 - 3} \right):3 + {9^0}} \right]\,\,.\,\,2\)\( = \left[ {\left( {15 - 3} \right):3 + 1} \right]\,\,.\,\,2\)\( = \left[ {12:3 + 1} \right]\,\,.\,\,2\)\( = \left[ {4 + 1} \right]\,\,.\,\,2\)\( = 10\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tập hợp các ước của \(15\) là

\(\left\{ {1;\,\,15} \right\}\)

\(\left\{ {3;\,\,5;\,\,15} \right\}\)

\(\left\{ {5;\,\,3} \right\}\)

\(\left\{ {1;\,\,3;\,\,5;\,\,15} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: Ư\(\left( {15} \right) = \left\{ {1;\,\,3;\,\,5;\,\,15} \right\}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nếu \[a\,\, \vdots \,\,3;\;\,\,b\,\, \vdots \,\,3;\;\,\,c\,\, \vdots \,\,3\] thì kết luận nào sau đây là đúng?           

\[\left( {a + b + c} \right)\,\, \vdots \,\,3\]

\[\left( {a + b + c} \right)\,\, \vdots \,\,6\]

\[\left( {a + b + c} \right)\,\, \vdots \,\,9\]

\[\left( {a + b + c} \right)\,\, \vdots \,\,27\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu \[a\,\, \vdots \,\,3;\;\,\,b\,\, \vdots \,\,3;\;\,\,c\,\, \vdots \,\,3\] thì \[\left( {a + b + c} \right)\,\, \vdots \,\,3\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Số tự nhiên \[x\] lớn nhất thỏa mãn điều kiện \[13;{\rm{ }}61\] chia \[x\] dư \[1\] là

\[11\]

\[13\]

\[14\]

\[12\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \[13;{\rm{ }}61\]chia \[x\] dư \[1\] nên \[13 - 1\] và \[61 - 1\] chia hết cho \[x\].

Hay \[12\] và \[60\] chia hết cho \[x\], mà \[x\] lớn nhất nên \[x\] là ƯCLN\[\left( {12,\,\,600} \right)\].

Vậy \[x = 12\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khẳng định nào sau đây sai?

Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau

Hình thoi có bốn góc bằng nhau

Lục giác đều có 6 cạnh bằng nhau

Hình vuông có bốn cạnh bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình thoi có các góc đối diện bằng nhau.

Do đó, khẳng định sai là: Hình thoi có bốn góc bằng nhau.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Gấp đôi một tờ giấy hình chữ nhật, rồi cắt theo đường nét đứt như hình sau đó trải tờ giấy ra. Hình vừa cắt được là hình gì?

Hình chữ nhật

Hình thang cân

Hình bình hành

Hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gấp đôi một tờ giấy hình chữ nhật, rồi cắt theo đường nét đứt như hình sau đó trải tờ giấy ra. Hình vừa cắt được là hình thang cân.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho hình chữ nhật \[ABFE\] và hình thoi \[ABCD\], biết \[CD = 5\,\,{\rm{cm}}\] và \(AE = 2\;\,\,{\rm{cm}}\). Diện tích của hình chữ nhật \[ABFE\] bằng

Cho hình chữ nhật  A B F E  và hình thoi  A B C D , biết  C D = 5 c m  và  A E = 2 c m . Diện tích của hình chữ nhật  A B F E  bằng (ảnh 1)

\(14\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

\(7\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

\(10\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

\(5\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chữ nhật  A B F E  và hình thoi  A B C D , biết  C D = 5 c m  và  A E = 2 c m . Diện tích của hình chữ nhật  A B F E  bằng (ảnh 2)

Vì tứ giác \[ABCD\] là hình thoi nên \[AB = CD = 5\,\,{\rm{cm}}\].

Diện tích của hình chữ nhật \[ABFE\] bằng: \(5\,.\,\,2 = 10\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba đường chéo chính của lục giác \(ABCDEF\) là

\(AB,CD,AC\)

\(AD,FC,EB\)

\(AB,CD,EF\)

\(FE,ED,DC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ba đường chéo chính của lục giác \(ABCDEF\) là \[AD,\,\,FC,\,\,\,EB\].

13. Tự luận
1 điểm

(a) Một năm gồm bốn quý. Viết tập hợp \(A\) các tháng của quý hai trong năm;

(b) Viết tập \(B\) các tháng (dương lịch) có \(30\) ngày.

Xem đáp án

a) Tập hợp \(A\) các tháng của quý hai trong năm là:

\(A = \){tháng \(4\); tháng \(5\); tháng \(6\)}.

b) Tập hợp \(B\)các tháng (dương lịch) có \(30\) ngày là:

\(B = \){tháng \(4\); tháng \(6\); tháng \(9\); tháng \(11\)}.

14. Tự luận
1 điểm

Một đội thiếu niên khi xếp hàng \[2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\] đều thừa một người. Biết số đội viên trong khoảng 100 đến 150 người. Tính số đội viên thiếu niên của đội.

Xem đáp án

Gọi \(x\) (đội viên) là số đội viên của đội \(\left( {x \in \mathbb{N}*;\,\,100 < x < 150} \right)\).

Vì khi xếp hàng \[2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\] đều thừa một người nên \[x--1\] đội viên khi xếp hàng \[2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5\] thì vừa đủ.

• Khi đội xếp thành hàng 2 thì vừa đủ nên \[x-1\] là bội của 2;

• Khi đội xếp thành hàng 3 thì vừa đủ nên \[x-1\] là bội của 3;

• Khi đội xếp thành hàng 4 thì vừa đủ nên \[x-1\] là bội của 4;

• Khi đội xếp thành hàng 5 thì vừa đủ nên \[x-1\] là bội của 5.

Do đó \[x--1\] là \[BC\left( {2,\,\,3,\,\,4,\,\,5} \right)\].

Ta có: \[2 = 2;{\rm{ }}3 = 3;{\rm{ }}4 = {2^2};{\rm{ }}5 = 5\].

\(BCNN\left( {2,\,\,3,\,\,4,\,\,5} \right) = 3\,\,.\,\,5\,\,.\,\,{2^2} = 3\,\,.\,\,5\,\,.\,\,4 = 60\) .

\(BC\left( {2,\,\,3,\,\,4,\,\,5} \right) = \left\{ {0;\,\,60;\,\,120;\,\,180;\,\,...} \right\}\).

Vì \[100 < x < 150\] nên \[99 < x-1 < 149\].

Do đó \[x-1 = 120\] nên \[x = 121\].

Vậy đội có 121 đội viên.

15. Tự luận
1 điểm

1. Thực hiện phép tính:

(a) \[143\,\,.\,\,126 - 143\,\,.\,\,26\]

(b) \[3\,\,.\,\,{2^6}\,\,.\,\,125\].

2. Tìm \[x\], biết:

(a) \(24 + 3\left( {5 - x} \right) = 27\)

(b) \({\left( {x + 2} \right)^3} - 23 = 41\).

Xem đáp án

1. Thực hiện phép tính:  (a)  143 . 126 − 143 . 26 (ảnh 1)

16. Tự luận
1 điểm

(a) Vẽ hình vuông \[MNPQ\] biết độ dài một cạnh bằng 5 cm.

(b) Cho hình vẽ, biết \[ABCD\] là hình chữ nhật và \[BEFC\] là hình vuông. Biết \[AB\; = 4\] cm và \[BE = 3\] cm. Tính diện tích hình chữ nhật \[AEFD\].

(a) Vẽ hình vuông  M N P Q  biết độ dài một cạnh bằng 5 cm.  (b) Cho hình vẽ, biết  A B C D  là hình chữ nhật và  B E F C  là hình vuông. Biết  A B = 4  cm và  B E = 3  cm. Tính diện tích hình chữ nhật  A E F D . (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Hình vuông \[MNPQ\] có độ dài một cạnh bằng 5 cm (như hình vẽ).

(a) Vẽ hình vuông  M N P Q  biết độ dài một cạnh bằng 5 cm.  (b) Cho hình vẽ, biết  A B C D  là hình chữ nhật và  B E F C  là hình vuông. Biết  A B = 4  cm và  B E = 3  cm. Tính diện tích hình chữ nhật  A E F D . (ảnh 2)

b)

(a) Vẽ hình vuông  M N P Q  biết độ dài một cạnh bằng 5 cm.  (b) Cho hình vẽ, biết  A B C D  là hình chữ nhật và  B E F C  là hình vuông. Biết  A B = 4  cm và  B E = 3  cm. Tính diện tích hình chữ nhật  A E F D . (ảnh 3)

Vì \[BEFC\] là hình vuông nên \(BE = EF = 3\) cm.

Diện tích hình chữ nhật \[ABCD\] là: \(4\,\,.\,\,3 = 12\) (cm2).

Diện tích hình vuông \[BEFC\] là: \({3^2} = 9\) (cm2).

Diện tích hình chữ nhật \[AEFD\] là: \(12 + 9 = 21\) (cm2).

Vậy diện tích hình chữ nhật \[AEFD\] bằng 21 cm2.

17. Tự luận
1 điểm

Cho \[A = {2^0}\; + {2^1}\; + {2^2}\; + {2^3}\; + .... + {2^{19}}\]và \[B = {2^{20}}\].

Chứng minh rằng \[A\] và \[B\] là hai số tự nhiên liên tiếp.

Xem đáp án

Ta có \[A = {2^0}\; + {2^1}\; + {2^2}\; + {2^3}\; + .... + {2^{19}}\].

Suy ra \[2A = {2^1}\; + {2^2}\; + {2^3}\; + .... + {2^{20}}\].

Khi đó \[2A - A = {2^{20}}\; - {2^0}\; = {2^{20}}\; - 1\] hay \[A = {2^{20}}\; - 1\].

Và \[B = {2^{20}}\].

Do đó \[A\] và \[B\] là hai số tự nhiên liên tiếp.