Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 663 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho tập hợp \[A = \left\{ 0 \right\}\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[A\] không phải là tập hợp

\[A\] là tập hợp có \(2\) phần tử

\[A\] là tập hợp không có phần tử nào

\[A\] là tập hợp có một phần tử là \[0\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập hợp \[A\] là có một phần tử là \[0\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tập hợp các chữ cái trong từ là

\[\{ T;\,\,O;\,\,A;\,\,N\} \]

\[\{ T;\,\,O;\,\,A;\,\,N;\,\,6\} \]        

\[\{ T;\,\,A;\,\,N\} \]

\[\{ T;\,\,O;\,\,A;\,\,N;\,\,S;\,\,U\} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập hợp các chữ cái trong từ là \[\{ T\,;\,\,O\,;\,\,A\,;\,\,N\} \].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng \(1\,\,.\,\,1\,\,000\, + \,4\,\,.\,\,100\, + \,2\,\,.\,\,10\,\) biểu diễn số tự nhiên nào sau đây?

\(14\,\,200\)

\(1\,\,420\)

\(100\,\,040\,\,020\)

\(1\,\,402\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tổng \(1\,\,.\,\,1\,\,000\, + \,4\,\,.\,\,100\, + \,2\,\,.\,\,10\,\) biểu diễn số \(1\,\,420\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Viết số \(29\) bằng số La Mã là

\(XXVIIII\)

\(XIX\)

\(XXIV\)

\(XXIX\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Viết số \(29\) bằng số La Mã là \(XXIX\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tính \({2^4} + (115 - {10^2})\,\,.\,\,18\) được kết quả là

276

286

278

268.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({2^4} + (115 - {10^2})\,\,.\,\,18 = 16 + (115 - 100)\,\,.\,\,18\)

\( = 16 + 15\,\,.\,\,18 = 286\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tập hợp các bội của \(12\) là

\(\left\{ {0;\,\,12;\,\,24;\,\,36;...} \right\}\)

\(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,6;\,\,12} \right\}\)

\(\left\{ {12;\,\,24;\,\,36;\,\,...} \right\}\)

\(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,6} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập hợp các bội của \(12\) là: \(B\left( {12} \right) = \left\{ {0;\,\,\,12;\,\,24;\,\,36;\,\,...} \right\}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

\[85 + 100 + 255\] chia hết cho 5

\[69 + 36 + 117\] không chia hết cho 3

\[504 - 126 - 81\] chia hết cho 9

\[25 - 970 - 85\] không chia hết cho 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Số tự nhiên \[x\] lớn nhất thỏa mãn điều kiện \[13;{\rm{ }}61\] chia \[x\] dư \[1\] là

\[11\]

\[13\]

\[14\]

\[12\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \[13;{\rm{ }}61\]chia \[x\] dư \[1\] nên \[13 - 1{\rm{ }}v\`a {\rm{ }}61 - 1\]chia hết cho \[x\].

Hay \[12{\rm{ }}v\`a {\rm{ }}60\]chia hết cho \[x\], mà \[x\] lớn nhất nên \[x\] là ƯCLN\[\left( {12,600} \right)\].

Vậy \[x = 12\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các hình dưới đây, hình nào là hình vuông?

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình 3 là hình vuông.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Trong hình thang cân, hai đường chéo ...” là                     

bằng nhau

cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

vuông góc với nhau

cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một mảnh giấy hình chữ nhật có diện tích 96 cm2, độ dài một cạnh là 12 cm. Chu vi của mảnh giấy là

20 cm

60 cm

40 cm

80 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ dài cạnh còn lại của mảnh giấy hình chữ nhật là:

\(96:12 = 8\) (cm2).

Chu vi của mảnh giấy hình chữ nhật là:

\((12 + 8)\,\,.\,\,2 = 40\) (cm).

Vậy chu vi của mảnh giấy hình chữ nhật là 40 cm.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếc đồng hồ gỗ dưới đây có dạng hình gì?

Hình lục giác đều

Hình vuông

Hình chữ nhật

Hình tam giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta đếm được chiếc đồng hồ là hình có 6 cạnh và tiến hành đo bằng thước kẻ thấy 6 cạnh đó bằng nhau nên là lục giác đều.

13. Tự luận
1 điểm

Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp.

(a) Tập hợp \(A\) các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là \(2\).

((b) Tập hợp \(B\) các số tự nhiên có ba chữ số mà tổng các chữ số bằng \(3\).

Xem đáp án

a) Tập hợp \(A\) các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là \(2\) là: \(A{\rm{ = }}\left\{ {97;{\rm{ 86; 75; 64; 53; 42; 31; 20}}} \right\}\).

b) Tập hợp \(B\) các số tự nhiên có ba chữ số mà tổng các chữ số bằng \(3\) là:

\(B{\rm{ = }}\left\{ {300{\rm{; 201; 210; 102; 111; 120}}} \right\}\).

14. Tự luận
1 điểm

Cô giáo muốn chia \(70\) quyển vở, \(105\) bút bi thành một số phần thưởng như nhau. Hỏi cô có thể chia nhiều nhất bao nhiêu phần thưởng. Hỏi mỗi phần thưởng có bao nhiêu quyển vở, bao nhiêu bút bi?

Xem đáp án

Số phần thưởng được chia phải là ước của cả \(70\) và \(105\).

Số phần thưởng được chia phải là nhiều nhất có thể.

Vì vậy, số nhóm được chia là ước chung lớn nhất của \(70\) và \(105\).

Ta có ƯCLN\(\left( {70,\,\,105} \right) = 35\). Do đó cần chia thành \(35\) phần thưởng.

Số quyển vở trong mỗi phần thưởng là:

\(70:35 = 2\) (quyển vở).

Số bút bi trong mỗi phần thưởng là:

\(105:35 = 3\) (bút bi).

Vậy mỗi phần thưởng có \(2\) quyển vở, 3 bút bi.

15. Tự luận
1 điểm

1. Thực hiện phép tính:

(a) \(25\,\,.\,\,37\, + \,25\,\,.\,\,63\, - \,150\)

(b) \(50 + \left[ {65 - {{\left( {9 - 4} \right)}^2}} \right]\).

2. Tìm \[x\], biết:

(a) \[x--105:21 = 15\]

(b) \(20--2{\left( {x - 1} \right)^2} = 2\).

Xem đáp án

1. Thực hiện phép tính:  (a)  25 . 37 + 25 . 63 − 150 (ảnh 1)

16. Tự luận
1 điểm

Nhà bác Minh có mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng 10 m.

(a) Hãy tính diện tích mảnh vườn của bác Minh.

(b) Bác Minh muốn xây một bức tường bao quanh khu vườn (chỉ để lại cổng vào dài 2 m). Em hãy giúp bác Minh tính chi phí xây dựng bức tường. Biết để xây 1 m chiều dài của bức tường cần chi phí \[840{\rm{ }}000\] đồng.

Xem đáp án

a) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: \[25\,\,.\,\,10 = 250\] (m2).

Vậy mảnh vườn có diện tích 250 m2.

b) Chiều dài bức tường cần xây là: \[\left( {10 + 25} \right)\,\,.\,\,2 - 2 = 68\] (m)

Chi phí xây dựng bức tường là: \[68\,\,.{\rm{ }}840{\rm{ }}000 = 57{\rm{ }}120{\rm{ }}000\] (đồng).

Vậy chi phí để xây dựng bức tường là \[57{\rm{ }}120{\rm{ }}000\] đồng.

17. Tự luận
1 điểm

Không thực hiện tính tổng, chứng minh rằng

\[A = 2 + {2^2} + {2^3} + \ldots + {2^{20}}\] chia hết cho 5.

Xem đáp án

Ta có \[A = 2 + {2^2} + {2^3} + \ldots + {2^{20}}\]

\[ = (2 + {2^2}\; + {2^3} + {2^4}) + ({2^5} + {2^6}\; + {2^7} + {2^8}) + \ldots + ({2^{17}} + {2^{18}}\; + {2^{19}} + {2^{20}})\]

\[ = 2(1 + 2 + {2^2} + {2^3}) + {2^5}(1 + 2 + {2^2} + {2^3}) + \ldots + {2^{17}}(1 + 2 + {2^2} + {2^3})\]

\[ = (1 + 2 + {2^2} + {2^3})(2 + {2^5} + \ldots + {2^{17}})\]\[ = 25(2 + {2^5} + \ldots + {2^{17}})\].

Vì \(25\,\, \vdots \,\,5\) nên \[25(2 + {2^5} + \ldots + {2^{17}})\,\, \vdots \,\,5\].

Vậy biểu thức \[A\] chia hết cho 5.