Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 3
17 câu hỏi
Cho \(M = \left\{ {a;\,\,5;\,\,b;\,\,c} \right\}\). Khẳng định nào sau đây là sai?
\(5 \in M;\)
\(a \in M;\)
\(d \notin M;\)
\(c \notin M.\)
Đáp án đúng là: D
Tập hợp \(M\) gồm các phần tử \(a;\,\,5;\,\,b;\,\,c\).
Do đó \(c \notin M\) là khẳng định sai.
Cho tập hợp \(M = \left\{ {a;\,\,b;\,\,x;\,\,y} \right\}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(a \notin M\)
\(y \in M\)
\(1 \in M\)
\(b \notin M\).
Đáp án đúng là: B
Tập hợp \(M\) gồm các phần tử \(a;\,\,b;\,\,x;\,\,y\).
Do đó \(y \in M\).
Chữ số hàng trăm trong số \(904\,\,034\) là
0
\(9\,\,040\)
\(904\)
90.
Đáp án đúng là: A
Chữ số hàng trăm trong số \(904\,\,034\) là 0.
Trong các đồng hồ sau, đồng hồ chỉ \(8\) giờ đúng là đồng hồ nào trong hình?

a
b
c
d.
Đáp án đúng là: C

• Đồng hồ H.a chỉ \(6\)giờ;
• Đồng hồ H.b chỉ \(12\) giờ;
• Đồng hồ H.c chỉ \(8\) giờ;
• Đồng hồ H.d chỉ \(3\) giờ.
Vậy trong các đồng hồ đã cho, đồng hồ chỉ \(8\) giờ đúng là đồng hồ trong hình H.c.
Giá trị của \[x\] trong phép tính \[{2^7}:x = {2^2}\,.\,\,{2^4}\] là
4
3
2
\( - 2\).
Đáp án đúng là: C
\[{2^7}:x = {2^2}\,.\,\,{2^4}\]
\[{2^7}:x = {2^6}\]
\[x = {2^7}:{2^6}\]
\(x = 2\)
Vậy \(x = 2\).
Tập hợp các ước của \(17\) là
\(\left\{ {1;\,\,17;\,\,0} \right\}\)
\(\left\{ 1 \right\}\)
\(\left\{ {17} \right\}\)
\(\left\{ {1;\,\,17} \right\}\).
Đáp án đúng là: D
Tập hợp các ước của \(17\) là: Ư\(\left( {17} \right) = \left\{ {1;\,\,17} \right\}\).
Tổng nào sau đây chia hết cho 6?
\[18 + 36\]
\[55 + 24\]
\[36 + 59\]
\[47 + 12\].
Đáp án đúng là: A

Số tự nhiên \[x\] nhỏ nhất thỏa mãn điều kiện \[x\] chia cho \[12;{\rm{ }}15\]đều dư \[1\] là
\[31\]
\[61\]
\[91\]
\[121\].
Đáp án đúng là: B
Vì \((x - 1)\,\, \vdots \,\,12;\,\,(x - 1)\,\, \vdots \,\,15\) mà \[x\] nhỏ nhất nên \[x - 1\] là \[BCNN\left( {12,\,\,15} \right)\].
Mà \[BCNN\left( {12,\,\,15} \right) = 60\]. Vậy \[x = 61\].
Cho tam giác đều \[ABC\] với \[AB = 15\] cm. Độ dài cạnh \[BC\] là
15 cm
7,5 cm
30 cm
5 cm.
Đáp án đúng là: A
Tam giác \[ABC\] đều nên \[AB = BC = CA = 15\] cm.
Vậy độ dài cạnh \[BC\] là 15 cm.
Hình chữ nhật \[ABCD\] có cạnh \[AB\] song song với cạnh nào?
\[AD\]
\[CD\]
\[AC\]
\[BD\].
Đáp án đúng là: B

Hình chữ nhật \[ABCD\] có cạnh \[AB\] song song \[CD\].
Người ta xếp 6 tam giác đều có chu vi 9 cm thành một hình lục giác đều.

Chu vi của lục giác đều mới là
18 cm
27 cm
36 cm
54 cm.
Đáp án đúng là: A
Chu vi một tam giác đều là \(9\,\,{\rm{cm}}\) nên độ dài một cạnh của tam giác đều là \(3\,\,{\rm{cm}}\).
Khi xếp thành hình lục giác đều, mỗi cạnh của hình lục giác đều là một cạnh của tam giác đều. Do có chu vi hình lục giác đều là \[3\,\,.\,\,6 = 18\,\,({\rm{cm}})\].
Chọn đáp án đúng. Quan sát hình vẽ dưới đây và cho biết hình lục giác đều là

A. Hình (a)
B. Hình (b)
C. Hình (c)
D. Hình (d).
Đáp án đúng là: C

Hình c) là hình lục giác đều.
(a) Một năm gồm bốn quý. Viết tập hợp \(A\) các tháng của quý hai trong năm;
(b) Viết tập \(B\) các tháng (dương lịch) có \(30\) ngày.
a) Tập hợp \(A\) các tháng của quý hai trong năm là:
\(A = \){tháng \(4\); tháng \(5\); tháng \(6\)}.
b) Tập hợp \(B\)các tháng (dương lịch) có \(30\) ngày là:
\(B = \){tháng \(4\); tháng \(6\); tháng \(9\); tháng \(11\)}.
Một trường đại học cử \(80\) sinh viên nam và \(50\) sinh viên nữ vào Thành phố Hồ Chí Minh để giúp đỡ nhân dân thành phố chống dịch Covid. Trường dự định chia sinh viên thành nhiều nhóm để phục vụ được nhiều nơi, trong đó phân sinh viên nam và nữ đều cho các nhóm. Hỏi có thể chia nhiều nhất bao nhiêu nhóm. Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu nam và nữ?
Số nhóm được chia phải là ước của cả \(80\) và \(50\).
Số nhóm được chia phải là nhiều nhất có thể.
Vì vậy, số nhóm được chia là ước chung lớn nhất của \(80\) và \(50\).
Ta có ƯCLN\(\left( {80,50} \right) = 10\). Do đó cần chia thành \(10\) nhóm.
Số sinh viên nam trong mỗi nhóm là:
\(80:10 = 8\) (sinh viên)
Số sinh viên nữ trong mỗi nhóm là:
\(50:10 = 5\) (sinh viên)
Số sinh viên mỗi nhóm là \(\left( {80 + 50} \right):10 = 13\) (sinh viên)
Vậy mỗi nhóm có \(13\) sinh viên, gồm \(8\) nam và \(5\) nữ.
1. Thực hiện phép tính:
(a) \[122 + 2116 + 278 + 84\]
(b) \(3 \cdot {5^2} + 3:{5^0} - 48:{2^3}\).
2. Tìm \[x\], biết:
(a) \(3x + 43 = 115\)
(b) \({3^x}\,.\,2 + 15 = 33\).

Một mảnh đất hình thoi \[ABCD\] có cạnh bằng 60 m. Ngay bên cạnh, người ta đào một cái ao hình thang cân \[ABEF\] có chiều cao \[FH = 40\] m (như hình vẽ).

(a) Tính chu vi của mảnh đất \[ABCD\].
(b) Biết đáy \[EF\] nhỏ hơn đáy lớn \[AB\] là 20 m. Tính diện tích của cái ao \[ABEF\].

a) Chu vi của mảnh đất hình thoi \[ABCD\] là:
\(60\,\,.\,\,4 = 240\) (m)
Vậy chu vi của mảnh đất hình thoi \[ABCD\] bằng 240 m.
b) Độ dài đáy \(EF\) bằng:
\(EF = AB - 20 = 60 - 20 = 40\) (m)
Diện tích cái ao hình thang cân \[ABEF\] bằng:
\(\frac{{60 + 40}}{2}\,\,.\,\,40 = 2\,\,000\,\)(m2).
Vậy diện tích cái ao hình thang cân \[ABEF\] bằng \(2\,\,000\,\)m2.
Cho \(A = 1 + 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{2022}}\).
Tính nhanh giá trị biểu thức: \(B = {2^{2023}} - A\).
Ta có: \(2A = 2 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{2023}}\).
\( \Rightarrow 2A - A = \left( {2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{2023}}} \right) - \left( {1 + 2 + {2^2} + ... + {2^{2022}}} \right)\)
\( = 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{2023}} - 1 - 2 - {2^2} - ... - {2^{2022}}\)
\[ = {2^{2023}} + ({2^{2022}} - {2^{2022}}) + ... + ({2^3} - {2^3}) + ({2^2} - {2^2}) + (2 - 2) - 1\]\( = {2^{2023}} - 1\).
Từ đó tính được \(B = {2^{2023}} - A = {2^{2023}} - \left( {{2^{2023}} - 1} \right) = {2^{2023}} - {2^{2023}} + 1 = 1\).
Vậy \(B = 1\).








