Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 675 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho \(M = \left\{ {a;\,\,5;\,\,b;\,\,c} \right\}\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(5 \in M;\)

\(a \in M;\)

\(d \notin M;\)

\(c \notin M.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập hợp \(M\) gồm các phần tử \(a;\,\,5;\,\,b;\,\,c\).

Do đó \(c \notin M\) là khẳng định sai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho tập hợp \(M = \left\{ {a;\,\,b;\,\,x;\,\,y} \right\}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(a \notin M\)

\(y \in M\)

\(1 \in M\)

\(b \notin M\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tập hợp \(M\) gồm các phần tử \(a;\,\,b;\,\,x;\,\,y\).

Do đó \(y \in M\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ số hàng trăm trong số \(904\,\,034\) là

0

\(9\,\,040\)

\(904\)

90.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chữ số hàng trăm trong số \(904\,\,034\) là 0.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các đồng hồ sau, đồng hồ chỉ \(8\) giờ đúng là đồng hồ nào trong hình?

a

b

c

d.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

• Đồng hồ H.a chỉ \(6\)giờ;

• Đồng hồ H.b chỉ \(12\) giờ;

• Đồng hồ H.c chỉ \(8\) giờ;

• Đồng hồ H.d chỉ \(3\) giờ.

Vậy trong các đồng hồ đã cho, đồng hồ chỉ \(8\) giờ đúng là đồng hồ trong hình H.c.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Giá trị của \[x\] trong phép tính \[{2^7}:x = {2^2}\,.\,\,{2^4}\] là

4

3

2

\( - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[{2^7}:x = {2^2}\,.\,\,{2^4}\]

\[{2^7}:x = {2^6}\]

\[x = {2^7}:{2^6}\]

\(x = 2\)

Vậy \(x = 2\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tập hợp các ước của \(17\) là

\(\left\{ {1;\,\,17;\,\,0} \right\}\)

\(\left\{ 1 \right\}\)

\(\left\{ {17} \right\}\)

\(\left\{ {1;\,\,17} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập hợp các ước của \(17\) là: Ư\(\left( {17} \right) = \left\{ {1;\,\,17} \right\}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tổng nào sau đây chia hết cho 6?

\[18 + 36\]

\[55 + 24\]

\[36 + 59\]

\[47 + 12\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Số tự nhiên \[x\] nhỏ nhất thỏa mãn điều kiện \[x\] chia cho \[12;{\rm{ }}15\]đều dư \[1\] là

\[31\]

\[61\]

\[91\]

\[121\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \((x - 1)\,\, \vdots \,\,12;\,\,(x - 1)\,\, \vdots \,\,15\) mà \[x\] nhỏ nhất nên \[x - 1\] là \[BCNN\left( {12,\,\,15} \right)\].

Mà \[BCNN\left( {12,\,\,15} \right) = 60\]. Vậy \[x = 61\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho tam giác đều \[ABC\] với \[AB = 15\] cm. Độ dài cạnh \[BC\] là

15 cm

7,5 cm

30 cm

5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tam giác \[ABC\] đều nên \[AB = BC = CA = 15\] cm.

Vậy độ dài cạnh \[BC\] là 15 cm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hình chữ nhật \[ABCD\] có cạnh \[AB\] song song với cạnh nào?

\[AD\]

\[CD\]

\[AC\]

\[BD\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình chữ nhật  A B C D  có cạnh  A B  song song với cạnh nào? (ảnh 1)

Hình chữ nhật \[ABCD\] có cạnh \[AB\] song song \[CD\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Người ta xếp 6 tam giác đều có chu vi 9 cm thành một hình lục giác đều.

Chu vi của lục giác đều mới là

18 cm

27 cm

36 cm

54 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chu vi một tam giác đều là \(9\,\,{\rm{cm}}\) nên độ dài một cạnh của tam giác đều là \(3\,\,{\rm{cm}}\).

Khi xếp thành hình lục giác đều, mỗi cạnh của hình lục giác đều là một cạnh của tam giác đều. Do có chu vi hình lục giác đều là \[3\,\,.\,\,6 = 18\,\,({\rm{cm}})\].

12. Tự luận
1 điểm

Chọn đáp án đúng. Quan sát hình vẽ dưới đây và cho biết hình lục giác đều là

Chọn đáp án đúng. Quan sát hình vẽ dưới đây và cho biết hình lục giác đều là (ảnh 1)

A. Hình (a)

B. Hình (b)

C. Hình (c)

D. Hình (d).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chọn đáp án đúng. Quan sát hình vẽ dưới đây và cho biết hình lục giác đều là (ảnh 2)

Hình c) là hình lục giác đều.

13. Tự luận
1 điểm

(a) Một năm gồm bốn quý. Viết tập hợp \(A\) các tháng của quý hai trong năm;

(b) Viết tập \(B\) các tháng (dương lịch) có \(30\) ngày.

Xem đáp án

a) Tập hợp \(A\) các tháng của quý hai trong năm là:

\(A = \){tháng \(4\); tháng \(5\); tháng \(6\)}.

b) Tập hợp \(B\)các tháng (dương lịch) có \(30\) ngày là:

\(B = \){tháng \(4\); tháng \(6\); tháng \(9\); tháng \(11\)}.

14. Tự luận
1 điểm

Một trường đại học cử \(80\) sinh viên nam và \(50\) sinh viên nữ vào Thành phố Hồ Chí Minh để giúp đỡ nhân dân thành phố chống dịch Covid. Trường dự định chia sinh viên thành nhiều nhóm để phục vụ được nhiều nơi, trong đó phân sinh viên nam và nữ đều cho các nhóm. Hỏi có thể chia nhiều nhất bao nhiêu nhóm. Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu nam và nữ?

Xem đáp án

Số nhóm được chia phải là ước của cả \(80\) và \(50\).

Số nhóm được chia phải là nhiều nhất có thể.

Vì vậy, số nhóm được chia là ước chung lớn nhất của \(80\) và \(50\).

Ta có ƯCLN\(\left( {80,50} \right) = 10\). Do đó cần chia thành \(10\) nhóm.

Số sinh viên nam trong mỗi nhóm là:

\(80:10 = 8\) (sinh viên)

Số sinh viên nữ trong mỗi nhóm là:

\(50:10 = 5\) (sinh viên)

Số sinh viên mỗi nhóm là \(\left( {80 + 50} \right):10 = 13\) (sinh viên)

Vậy mỗi nhóm có \(13\) sinh viên, gồm \(8\) nam và \(5\) nữ.

15. Tự luận
1 điểm

1. Thực hiện phép tính:

(a) \[122 + 2116 + 278 + 84\]

(b) \(3 \cdot {5^2} + 3:{5^0} - 48:{2^3}\).

2. Tìm \[x\], biết:

(a) \(3x + 43 = 115\)

(b) \({3^x}\,.\,2 + 15 = 33\).

Xem đáp án

1. Thực hiện phép tính:  (a)  122 + 2116 + 278 + 84 (ảnh 1)

16. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình thoi \[ABCD\] có cạnh bằng 60 m. Ngay bên cạnh, người ta đào một cái ao hình thang cân \[ABEF\] có chiều cao \[FH = 40\] m (như hình vẽ).

Một mảnh đất hình thoi  A B C D  có cạnh bằng 60 m. Ngay bên cạnh, người ta đào một cái ao hình thang cân  A B E F  có chiều cao  F H = 40  m (như hình vẽ). (ảnh 1)

(a) Tính chu vi của mảnh đất \[ABCD\].

(b) Biết đáy \[EF\] nhỏ hơn đáy lớn \[AB\] là 20 m. Tính diện tích của cái ao \[ABEF\].

Xem đáp án

Một mảnh đất hình thoi  A B C D  có cạnh bằng 60 m. Ngay bên cạnh, người ta đào một cái ao hình thang cân  A B E F  có chiều cao  F H = 40  m (như hình vẽ). (ảnh 2)

a) Chu vi của mảnh đất hình thoi \[ABCD\] là:

\(60\,\,.\,\,4 = 240\) (m)

Vậy chu vi của mảnh đất hình thoi \[ABCD\] bằng 240 m.

b) Độ dài đáy \(EF\) bằng:

\(EF = AB - 20 = 60 - 20 = 40\) (m)

Diện tích cái ao hình thang cân \[ABEF\] bằng:

\(\frac{{60 + 40}}{2}\,\,.\,\,40 = 2\,\,000\,\)(m2).

Vậy diện tích cái ao hình thang cân \[ABEF\] bằng \(2\,\,000\,\)m2.

17. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = 1 + 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{2022}}\).

Tính nhanh giá trị biểu thức: \(B = {2^{2023}} - A\).

Xem đáp án

Ta có: \(2A = 2 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{2023}}\).

\( \Rightarrow 2A - A = \left( {2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{2023}}} \right) - \left( {1 + 2 + {2^2} + ... + {2^{2022}}} \right)\)

\( = 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{2023}} - 1 - 2 - {2^2} - ... - {2^{2022}}\)

\[ = {2^{2023}} + ({2^{2022}} - {2^{2022}}) + ... + ({2^3} - {2^3}) + ({2^2} - {2^2}) + (2 - 2) - 1\]\( = {2^{2023}} - 1\).

Từ đó tính được \(B = {2^{2023}} - A = {2^{2023}} - \left( {{2^{2023}} - 1} \right) = {2^{2023}} - {2^{2023}} + 1 = 1\).

Vậy \(B = 1\).