Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 656 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các tập hợp sau đây, tập hợp có một phần tử là

\(\left\{ {x;\,\,y} \right\}\)

\(\left\{ x \right\}\)

\(\left\{ {x;\,\,1} \right\}\)

\(\left\{ {1;\,\,y} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tập hợp \(\left\{ x \right\}\) có một phần tử;

Các tập hợp \(\left\{ {x;\,\,y} \right\}\); \(\left\{ {x;\,\,1} \right\}\); \(\left\{ {1;\,\,y} \right\}\) có hai phần tử.

2. Tự luận
1 điểm

 Cho tập hợp \(A = \{ x\mid x\) là số tự nhiên chẵn, \(x < 20\} \). Khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây là

A. \(17 \in A\)

B. \(20 \in x\)

C. \(10 \in x\)

D. \(12 \notin x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập hợp \(A\) gồm các số tự nhiên chẵn và nhỏ hơn 20.

Do đó \(10 \in x\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Trong các chữ số của số \(74\,\,852\)

Giá trị của chữ số \(8\) bằng \(4\) lần giá trị của chữ số \(2\)

Giá trị của chữ số \(8\) bằng \(40\) lần giá trị của chữ số \(2\)

Giá trị của chữ số \(8\) bằng \(400\) lần giá trị của chữ số \(2\)

Giá trị của chữ số \(8\) bằng \(4\,\,000\) lần giá trị của chữ số \(2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giá trị của chữ số \(8\) là \(800\) còn giá trị của chữ số \(2\) là \(2\).

Do đó, trong các chữ số của số \(74\,\,852\) thì giá trị của chữ số \(8\) bằng \(400\) giá trị của chữ số \(2\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Số La Mã \(XVII\) tương ứng giá trị nào trong hệ thập phân

12

17

1052

57.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số La Mã \(XVII\) tương ứng giá trị \(X + V + I + I = 10 + 5 + 1 + 1 = 17\) trong hệ thập phân.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Giá trị của \[x\] trong phép tính \[{2^{x + 1}}\,\,.\,\,{2^2} = 16\] là

4

3

1

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[{2^{x + 1}}\,\,.\,\,{2^2} = 16\]

\[{2^{x + 1}}\,\,.\,\,4 = 16\]

\[{2^{x + 1}} = {2^2}\]

\[x + 1 = 2\]

\[x = 1\]

Vậy \[x = 1\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Số nào dưới đây là bội của 9?

504

690

509

809.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số 504 là bội của 9.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hiệu nào sau đây chia hết cho 9?

\[63 - 14\]

\[54 - 13\]

\[486 - 234\]

\[78 - 18\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Các số thuộc \[BC\left( {15,\,\,24,\,\,30} \right)\] và nhỏ hơn \[200\] là

\[\left\{ {1\,;\,\,120} \right\}\]

\[\left\{ {60;\,\,120} \right\}\]

\[\left\{ {30;\,\,120} \right\}\]

\[\left\{ {0;\,\,120} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[BCNN\left( {15,\,\,24,\,\,30} \right) = 120\].

Do đó \[BC\left( {15,\,\,24,\,\,30} \right) = \left\{ {0;\,\,120;\,\,240;\,\, \ldots } \right\}\].

Vậy các số thuộc \[BC\left( {15,\,\,24,\,\,30} \right)\] và nhỏ hơn \[200\] là \[\left\{ {0;\,\,120} \right\}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Biển báo nào sau đây là hình vuông?

Hình 3

Hình 1

Hình 2

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

• Hình 1 là hình tròn;

• Hình 2 là hình tam giác đều;

• Hình 3 là hình chữ nhật;

• Hình 4 là hình vuông.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Yếu tố nào sau đây không phải của hình chữ nhật?

Hai đường chéo vuông góc với nhau

Hai cạnh đối bằng nhau

Hai cạnh đối song song

Có bốn góc vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Yếu tố không phải của hình chữ nhật là hai đường chéo vuông góc với nhau.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Xếp 9 mảnh hình vuông nhỏ bằng nhau tạo thành hình vuông \[MNPQ\]. Biết \[MN = 9\] cm. Diện tích của hình vuông nhỏ là

Xếp 9 mảnh hình vuông nhỏ bằng nhau tạo thành hình vuông  M N P Q . Biết  M N = 9  cm. Diện tích của hình vuông nhỏ là (ảnh 1)

9 cm2

1 cm2

12 cm2

81 cm2.

Xem đáp án

Xếp 9 mảnh hình vuông nhỏ bằng nhau tạo thành hình vuông  M N P Q . Biết  M N = 9  cm. Diện tích của hình vuông nhỏ là (ảnh 2)

Đáp án đúng là: A

Vì \[MN = 9\] cm nên độ dài cạnh mỗi ô vuông nhỏ là 3 cm.

Diện tích một ô vuông nhỏ là: \[3\,\,.\,\,3 = 9\] (cm2).

12. Tự luận
1 điểm

Chọn đáp án đúng. Tên gọi của hình vẽ sau là

Chọn đáp án đúng. Tên gọi của hình vẽ sau là (ảnh 1)

A. hình thoi

B. hình tam giác đều

C. hình ngũ giác đều

D. hình lục giác đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong hình vẽ bên là hình lục giác đều.

13. Tự luận
1 điểm

(a) Viết tập hợp \(A\) gồm các chữ số của số \[97\,\,542\].

(b) Bạn Mai quản lí danh sách điểm thi học kì II môn Toán của mình như sau:

(a) Viết tập hợp  A  gồm các chữ số của số  97 542 .  (b) Bạn Mai quản lí danh sách điểm thi học kì II môn Toán của mình như sau:    Viết tập hợp  B  gồm các bạn có điểm Toán trên  8  trong tổ của Mai. (ảnh 1)

Viết tập hợp \(B\) gồm các bạn có điểm Toán trên \(8\) trong tổ của Mai.

Xem đáp án

a) Tập hợp \(A\) gồm các chữ số của số \(97\,\,542\) là: \(A = \left\{ {9;\,\,7;\,\,5;\,\,4;\,\,2} \right\}\).

b) Tập hợp \(B\) gồm các bạn có điểm Toán trên \(8\) trong tổ của Mai là:

\(B = \){Như Quỳnh; Tiến Minh; Thúy Ái}.

14. Tự luận
1 điểm

Trong đợt quyên góp sách giáo khoa cũ ủng hộ các bạn học sinh ở vùng sâu, vùng xa, khối lớp 6 của một trường THCS đã ủng hộ được khoảng 500 đến 700 quyển sách. Biết rằng số sách đó khi xếp đều thành \[20;\,\,25;\,\,30\] chồng đều vừa đủ. Tính số sách mà học sinh khối 6 đã quyên góp được.

Xem đáp án

Gọi \[x\] (quyển sách) là số sách các bạn khối 6 quyên góp được \((x \in \mathbb{N};\,\,500 < x < 700).\)

• Khi xếp số sách thành 20 chồng thì vừa đủ nên x là \[B\left( {20} \right)\];

• Khi xếp số sách thành 25 chồng thì vừa đủ nên x là \[B\left( {25} \right)\];

• Khi xếp số sách thành 30 chồng thì vừa đủ nên x là \[B\left( {30} \right)\].

Do đó x là \[BC\left( {20,\,\,25,\,\,30} \right)\].

Ta có: \[20 = {2^2}\,\,.\,\,5;\,\,25 = {5^2};\,\,30 = 2\,\,.\,\,3\,\,.\,\,5\].

\(BCNN\left( {20,\,\,25,\,\,30} \right) = {2^2}\,\,.\,\,{5^2}\,\,.\,\,3 = 300\).

\[BC\left( {20,\,\,25,\,\,30} \right) = \left\{ {0;\,\,300;\,\,600;\,\,900;\,\,...} \right\}\].

Vì \[500 < x < 700\] nên \[x = 600\].

Vậy số sách học sinh khối 6 quyên góp được là 600 quyển.

15. Tự luận
1 điểm

1. Thực hiện phép tính:

(a) \[25 - 200:50\,\,.\,\,4\]

(b) \[5\,.\,{2^3}\; + {7^9}:{7^7} - {1^{2020}}.\]

2. Tìm \[x\], biết:

(a) \(5\left( {x + 1} \right) = 35\)

(b) \[2x - 138{\rm{ }} = {2^3}\,\,.\,\,{3^2}.\]

Xem đáp án

1. Thực hiện phép tính:  (a)  25 − 200 : 50 . 4 (ảnh 1)

16. Tự luận
1 điểm

Bác Hai có một mảnh vườn hình chữ nhật với chiều dài 9 m và chiều rộng là 8 m.

(a) Tính diện tích mảnh vườn.

(b) Giữa mảnh vườn người ta làm miếng đất hình vuông cạnh 7 m dùng để trồng rau, phần còn lại làm lối đi xung quanh. Tính diện tích phần lối đi xung quanh.

Xem đáp án

a) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: \(8\,\,.\,\,9 = 72\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\).

Vậy diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là \(72\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

b) Diện tích mảnh đất hình vuông dùng để trồng rau là: \({7^2} = 49\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\).

Diện tích phần lối đi xung quanh là: \(72 - 49 = 23\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\).

Vậy diện tích phần lối đi xung quanh là \(23\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

17. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng: \(A = 1 + 4 + {4^2} + {4^3} + ... + {4^{2021}}\) chia hết cho 21.

Xem đáp án

Ta có: \(A = 1 + 4 + {4^2} + {4^3} + ... + {4^{2021}}\)

\[ = (1 + 4 + {4^2}) + ({4^3} + {4^4} + {4^5}) + ... + ({4^{2019}} + {4^{2020}} + {4^{2021}})\]

\[ = (1 + 4 + {4^2}) + {4^3}(1 + 4 + {4^2}) + ... + {4^{2019}}(1 + 4 + {4^2})\]

\[ = 21\,\,.\,\,(1 + {4^3} + ... + {4^{2019}})\].

Vì \(21\,\, \vdots \,\,21\) nên \[A = 21\,\,.\,\,(1 + {4^3} + ... + {4^{2019}})\, \vdots \,\,21\].

Vậy \(A = 1 + 4 + {4^2} + {4^3} + ... + {4^{2021}}\) chia hết cho 21.