Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án (Đề 3)
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án (Đề 3)

A
Admin
ToánLớp 620 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Tập hợp \(P\) gồm các số tự nhiên lớn hơn \(50\) và không lớn hơn \(57\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\[55 \in P.\]

\[57 \in P.\]

\[50 \notin P.\]

\[58 \in P.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Tập hợp \(P\) gồm các số tự nhiên lớn hơn \(50\) và không lớn hơn \(57\) được biểu diễn như sau:

\(P = \left\{ {51;\,\,52;\,\,53;\,\,54;\,\,55;\,\,56;\,\,57} \right\}.\)

Do đó, \[55 \in P,\,\,57 \in P,\,\,50 \notin P,\,\,58 \notin P.\]

Vậy khẳng định ở phương án D là sai.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi thêm I vào phía trước số La Mã XX, phát biểu đúng là

Số ban đầu có giá trị giảm xuống \(1\) đơn vị.

Số ban đầu có giá trị tăng thêm \(1\) đơn vị.

Số mới có giá trị trong hệ thập phân là \(21.\)

Không thể thêm vào như thế vì trái với quy tắc viết số La Mã.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Khi thêm I vào phía trước số La Mã XX, ta được IXX là sai với quy tắc.

Vậy không thể thêm vào như thế vì trái với quy tắc viết số La Mã. Ta chọn phương án D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc là

\[\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\].

\[\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\].

\[\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\].

\[\left( {} \right) \to \left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right]\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc là:

\[\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \({3^3} \cdot 243 = ?.\) Lũy thừa thích hợp để thay vào dấu ? là          

\({3^7}.\)

\({3^5}.\)

\({9^4}.\)

\({9^3}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({3^3} \cdot 243 = {3^3} \cdot {3^5} = {3^{3 + 5}} = {3^8} = {\left( {{3^2}} \right)^4} = {9^4}.\)

Vậy ta chọn phương án A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính \({2^{15}}:\left( {{2^6} \cdot 32} \right)\) viết dưới dạng lũy thừa của cơ số 4 có số mũ là          

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({2^{15}}:\left( {{2^6} \cdot 32} \right) = {2^{15}}:\left( {{2^6} \cdot {2^5}} \right) = {2^{15}}:{2^{11}} = {2^4} = {\left( {{2^2}} \right)^2} = {4^2}.\)

Vậy kết quả của phép tính đã cho viết dưới dạng lũy thừa của cơ số 4 có số mũ là 2.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu \[a = b \cdot k\]\[\left( {b \ne 0} \right).\] Khẳng định nào sau đây sai?          

\[a\] chia hết cho \[b.\]

\[a\] là ước của \[b.\]

\[a\] là bội của \[b.\]

\[b\] là ước của \[a.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[a = b \cdot k\]\[\left( {b \ne 0} \right),\]suy ra \[a\] chia hết cho \[b.\]

Do đó \[b\] là ước của \[a\]và \[a\] là bội của \[b.\]

Vậy khẳng định \[a\] là ước của \[b\] là sai, ta chọn phương án B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điều kiện của \(x\) để biểu thức \(A = 12 + 14 + 16 + x\) chia hết cho \(2\) là          

\(x\) là số tự nhiên chẵn.

\(x\) là số tự nhiên lẻ.

\(x\) là số tự nhiên bất kì.

\(x \in \left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8} \right\}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có các số \(12,\,\,14,\,\,16\) đều chia hết cho 2 nên để \(A = 12 + 14 + 16 + x\) chia hết cho \(2\) thì \(x\,\, \vdots \,\,2,\) tức \(x\) phải là số tự nhiên chẵn.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bạn An có ngày sinh là số nguyên tố lớn nhất nhỏ hơn 20, tháng sinh của bạn là số nguyên tố nhỏ nhất. Vậy bạn An có ngày và tháng sinh là bao nhiêu?          

Ngày \[19\] tháng \[3.\]

Ngày \[19\] tháng \[2.\]

Ngày \[7\] tháng \[2.\]

Ngày \[7\] tháng \[3.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số nguyên tố lớn nhất nhỏ hơn 20 là số 19.

Số nguyên tố nhỏ nhất là số 2.

Như vậy, bạn An có ngày và tháng sinh là ngày 19 tháng 2.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các hình dưới đây, hình nào là tam giác đều? 
Trong các hình dưới đây, hình nào là tam giác đều? (ảnh 1)

Hình (1).

Hình (2).

Hình (3).

Hình (4).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hình 3 là hình tam giác đều. Các tam giác còn lại không có ba cạnh bằng nhau.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình bình hành có tính chất nào dưới đây?

Các cạnh bằng nhau.

Bốn góc bằng nhau.

Các đường chéo bằng nhau.

Các cạnh đối song song với nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình bình hành có các cạnh đối song song với nhau.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

Hình lục giác đều có 6 cạnh bằng nhau.

Hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau.

Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau.

Hình thoi có 4 góc bằng nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình thoi có 2 góc đối bằng nhau.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho một tam giác có diện tích là \(16\) cm2 và một hình vuông có độ dài cạnh là \(4\) cm. Khẳng định nào sau đây là đúng?          

Chu vi hình vuông bé hơn diện tích của tam giác.

Diện tích hình vuông nhỏ hơn diện tích hình tam giác.

Diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình tam giác.

Hình vuông và hình tam giác có diện tích bằng nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Diện tích của hình vuông đó là: \(4 \cdot 4 = 16\) (cm2).

Vậy hình vuông và hình tam giác có diện tích bằng nhau.

13. Tự luận
• 1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Cho các số tự nhiên lẻ có hai chữ số.

          a) Trong các số đã cho, có 9 số chia hết cho 5.

          b) Trong các số đã cho, có 14 số chia hết cho 3.

          c) Trong các số đã cho, có 5 số là bội của 9.

          d) Trong các số đã cho, có 1 số là bội của 45. Số này khi phân tích thành thừa số nguyên tố thì được tổng số mũ của các lũy thừa là 3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:     a) Đúng.     b) Sai.        c) Đúng.     d) Đúng.

Các số tự nhiên lẻ là \(11;\,\,13;\,\,15;\,\,...;\,\,\,97;\,\,99.\)

⦁ Trong các số trên, có 9 số chia hết cho 5 là: \(15;\,\,25;\,\,35;\,\,45;\,\,55;\,\,65;\,\,75;\,\,85;\,\,95.\) Do đó ý a) là khẳng định sai.

⦁ Trong các số trên, các số chia hết cho 3 là: \(15;\,\,21;\,\,...;\,\,93;\,\,99.\) Dãy trên có \(\frac{{99 - 15}}{6} + 1 = 15\) số.

Do đó ý b) là khẳng định sai.

⦁ Trong các số trên, có 5 số chia hết cho 9 là \(27;\,\,45;\,\,63;\,\,81;\,\,99.\) Như vậy, có 5 số là bội của 9.

Do đó ý c) là khẳng định đúng.

⦁ Những số vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 9 chính là những số chia hết cho 45.

Như vậy chỉ có 1 số là bội của 45 là \(45.\)

Phân tích số 45 thành thừa số nguyên tố, ta được: \(45 = {3^2} \cdot 5.\)

Như vậy tổng số mũ của các lũy thừa là: \(2 + 1 = 3.\) Do đó ý d) là đúng.
14. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lục giác \(ABCDEG\) có cạnh bằng 4 cm.

          a) \(AB = 4{\rm{\;cm}}.\)

          b) Các đường chéo của hình lục giác cắt nhau tại \(O\) thì tam giác \(OGA\) là tam giác đều.

          c) Các đường chéo của hình lục giác cắt nhau tại \(O\) thì \(OD = 2{\rm{\;cm}}.\)

          d) \(BE = 8{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:     a) Đúng.     b) Đúng.    c) Sai.         d) Sai.

c (ảnh 1) 

⦁Hình lục giác \(ABCDEG\) có cạnh bằng 4 cm nên \(AB = 4{\rm{\;cm}}.\) Do đó ý a) là đúng.

⦁ Hình lục giác được ghép từ 6 tam giác đều.Các đường chéo của hình lục giác cắt nhau tại \(O\) thì tam giác \(OGA\) là tam giác đều. Do đó ý b) là đúng.

⦁Hình lục giác được ghép từ 6 tam giác đều.Các đường chéo của hình lục giác cắt nhau tại \(O\) thì tam giác \(OCD\) là tam giác đều. Suy ra \(OD = CD = 4{\rm{\;cm}}.\) Do đó ý c) là sai.

⦁\(BE\) là đường chéo của hình lục giác nên có độ dài gấp đôi độ dài cạnh của hình lục giác.

Suy ra \[BE = 2 \cdot 4 = 8{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\] Do đó ý d) là đúng.

15. Tự luận
• 1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Có bao nhiêu số tự nhiên \(m\) sao cho \(2125 < m < 2154\) và chia hết cho 9?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 3.

Ta thấy rằng số \(m\) có dạng \(\overline {21ab} \) với \(a,\,\,b \in \mathbb{N};\,\,0 \le a,\,\,b \le 9;\,\,26 \le \overline {ab} \le 53.\)

Tổng các chữ số của \(m\) là: \(2 + 1 + a + b = a + b + 3.\)

Để số \(m\) chia hết cho 9 thì \(\left( {a + b + 3} \right)\,\, \vdots \,\,9.\)

Suy ra, \(a + b \in \left\{ {6;\,\,15} \right\}.\)

Vậy có 3 số tự nhiên \(m\) cần tìm là: \(2133;\,\,2142;\,\,2151.\)

16. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên \(n\) thỏa mãn \(\left( {{2^3}:4} \right) \cdot {2^n} = 4.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 1.

Ta có:

\(\left( {{2^3}:4} \right) \cdot {2^n} = 4\)

\(\left( {{2^3}:{2^2}} \right) \cdot {2^n} = {2^2}\)

\(2 \cdot {2^n} = {2^2}\)

\({2^{1 + n}} = {2^2}\)

Suy ra \(1 + n = 2\)

\(n = 1.\)

Vậy số tự nhiên \(n\) cần tìm là \(n = 1.\)

17. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu chữ số mà khi thay vào dấu * để \(\overline {*9} \) là số nguyên tố có hai chữ số?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 5.

Ta thấy rằng các số \(19,\,\,29,\,\,59,\,\,79,\,\,89\) là các số nguyên tố có hai chữ số.

Như vậy, có 5 chữ số \(* \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,5;\,\,7;\,\,9} \right\}\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

18. Tự luận
• 1 điểm

Một đoạn dây nhôm dài 50 cm được uốn thành một chiếc móc treo đồ hình thang cân có đáy lớn là 22 cm, đáy nhỏ là 16 cm. Tính độ dài cạnh bên của hình thang cân (đơn vị: cm).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 6.

Hai cạnh bên của hình thang cân có độ dài là: \(50 - 22 - 16 = 12\) (cm).

Do hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau nên độ dài mỗi cạnh bên của hình thang cân đó là:

\(12:2 = 6\) (cm).

19. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \({2^9}:{2^2} + {5^4}:{5^3} \cdot {2^4} - 3 \cdot {2^5}.\)                                                               b) \[26 \cdot 7 - 17 \cdot 9 + 13 \cdot 26 - 17 \cdot 11.\]

Xem đáp án

 a) \({2^9}:{2^2} + {5^4}:{5^3} \cdot {2^4} - 3 \cdot {2^5}\)

\( = {2^7} + {5^2} \cdot {2^4} - 3 \cdot {2^5}\)

\( = {2^5} \cdot \left( {{2^2} - 3} \right) + {5^2} \cdot {2^4}\)

\( = 32 \cdot 1 + 400 = 432.\)

b) \[26 \cdot 7 - 17 \cdot 9 + 13 \cdot 26 - 17 \cdot 11\]

\[ = \left( {26 \cdot 7 + 13 \cdot 26} \right) - \left( {17 \cdot 9 + 17 \cdot 11} \right)\]

 \[ = 26 \cdot \left( {7 + 13} \right) - 17 \cdot \left( {9 + 11} \right)\]

 \[ = 26 \cdot 20 - 17 \cdot 20\]

 \[ = 20 \cdot \left( {26 - 17} \right)\]

 \[ = 20 \cdot 9 = 180.\]

20. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên \(x,\) biết: \({\left( {3x - 5} \right)^2} = 16.\)

Xem đáp án

\({\left( {3x - 5} \right)^2} = 16\)

\({\left( {3x - 5} \right)^2} = {4^2}\)

Suy ra \(3x - 5 = 4\)

 \(3x = 4 + 5\)

 \(3x = 9\)

 \(x = 9:3\)

   \(x = 3.\)

Vậy \(x = 3.\)

21. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Trường của bạn An có khu vườn có dạng hình chữ nhật với chiều rộng 4 m và chiều dài gấp đôi chiều rộng. Nhà trường muốn làm một bồn hoa có dạng hình thoi trong khu vườn (như hình dưới).

Tính số tiền cần để mua đủ hoa trồng kín bồn hoa đó. (ảnh 1) 

Giả sử mỗi mét vuông trồng được 3 cây hoa và mỗi cây hoa có giá là 25 000 đồng (giá cây hoa và giá trồng hoa) . Tính số tiền cần để mua đủ hoa trồng kín bồn hoa đó.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Chiều dài khu vườn có dạng hình chữ nhật là: \(4 \cdot 2 = 8\) (m).

Chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn có dạng hình chữ nhật tương ứng chính là độ dài hai đường chéo của bồn hoa có dạng hình thoi.

Diện tích bồn hoa có dạng hình thoi là: \(\frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 8 = 16\) (m2).

Số cây hoa cần mua là: \(16 \cdot 3 = 48\) (cây).

Số tiền cần dùng là: \(48 \cdot 25\,\,000 = 1\,\,200\,\,000\) (đồng).

22. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Cho biểu thức \(A = 2 + {21^{23}} + {25^{125}}.\) Chứng minh rằng \(A\) là hợp số.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Xét biểu thức \(A = 2 + {21^{23}} + {25^{125}}.\)

Ta có \({21^{23}}\) có chữ số tận cùng là 1 (vì \[{\left( {\overline {...1} } \right)^n} = \overline {...1} ).\]

         \({25^{125}}\) có chữ số tận cùng là 5 (vì \[{\left( {\overline {...5} } \right)^n} = \overline {...5} ).\]

Khi đó, \(A = 2 + {21^{23}} + {25^{125}}\) có chữ số tận cùng là: \(2 + 1 + 5 = 8\) (có dạng \(\overline {...8} )\) nên \(A\,\, \vdots \,\,2.\)

Mà \(A = 2 + {21^{23}} + {25^{125}} > 1\) và có nhiều hơn 2 ước nên \(A\) là hợp số.

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 19-20. (1,5 điểm)