2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 04
Quiz

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 04

VietJack
VietJack
ToánLớp 1012 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

 Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in R\left| {{x^2} - 4x + 4 = 0} \right.} \right\}\), khẳng định nào sau đây đúng?

Tập hợp \(A\) có 2 phần tử.

Tập hợp \(A\) có vô số phần tử.

Tập hợp \(A\) có 1 phần tử.

Tập hợp \(A = \emptyset \).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình\[3x + 2\left( {y + 3} \right) > 4\left( {x + 1} \right) - y + 3\] là phần mặt phẳng chứa điểm nào?

\[\left( {1;1} \right)\].

\[\left( {3;0} \right)\].

\[\left( {0;0} \right)\].

\[\left( {3;1} \right)\].

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x - y \le 2\\x + y \le 1\end{array} \right.\) chứa điểm nào sau đây?

\(C\left( {0\,;\,2} \right)\).

\(B\left( {1\,;\,2} \right)\).

\(A\left( {\frac{1}{2}\,;\, - 1} \right)\).

\[D\left( {3\,;\, - 2} \right)\].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(S\) là mệnh đề “Nếu tổng các chữ số của một số \(n\) chia hết cho \(6\) thì \(n\) chia hết cho \(6\)”. Một giá trị của \(n\) để khẳng định \(S\) sai là

\(33\).

\(40\).

\(30\).

\(42\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập \(A = \left\{ {0;1} \right\}\). Tập \(A\) có bao nhiêu tập con?

\(6\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình \(3x - 2y >  - 6\) là

Miền nghiệm của bất phương trình 3x - 2y >  - 6 là (ảnh 2)

Miền nghiệm của bất phương trình 3x - 2y >  - 6 là (ảnh 3)

Miền nghiệm của bất phương trình 3x - 2y >  - 6 là (ảnh 4)

Miền nghiệm của bất phương trình 3x - 2y >  - 6 là (ảnh 5)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\alpha \) là góc tù và \(\sin \alpha  = \frac{5}{{13}}\). Giá trị của biểu thức \(3\sin \alpha  + 2\cos \alpha \) là

\(3\).

\( - 3\).

\(\frac{9}{{13}}\).

\( - \frac{9}{{13}}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho\(\sin \alpha  = \frac{1}{3}\) với \({90^0} < \alpha  < {180^0}\). Giá trị của \(\cos \alpha \) bằng

\[ - \frac{2}{3}\].

\[\frac{{2\sqrt 2 }}{3}\].

\[\frac{2}{3}\].

\[ - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\].

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác\[ABC\] biết \[c = 5{\rm{cm}};\;b = 8{\rm{cm}},\widehat A = {60^0}\]. Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác\[ABC\] bằng

\[r = \frac{{10\sqrt 3 }}{{31}}{\rm{cm}}\].

\[r = 2\sqrt 3 {\rm{cm}}\].

\[r = 1{\rm{cm}}\].

\[r = \sqrt 3 {\rm{cm}}\].

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left( { - \infty ;m - 1} \right)\), \(B = \left[ {1; + \infty } \right)\). Tìm tất cả giá trị của \(m\) để \(A \cap B = \emptyset \) là

\(m \le 2\).

\(m < 2\).

\(m > - 1\).

\(m \ge - 1\)

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \(F = y - x\) đạt giá trị nhỏ nhất với điều kiện \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2x + y \le  - 2}\\{x - 2y \le 2}\\{x + y \le 5}\\{x \ge 0}\end{array}} \right.\)tại điểm \[S\left( {x;y} \right)\] có toạ độ là

\(\left( {4;1} \right)\).

\(\left( {2;1} \right)\).

\(\left( {3;1} \right)\).

\(\left( {1;1} \right)\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một đỉnh tháp chiều cao \(CD = 80{\rm{m}}\), người ta nhìn hai điểm \(A\) và \(B\) trên mặt đất dưới các góc \(72^\circ 12'\) và \(34^\circ 26'\). Ba điểm \(A,\;B,\,D\) thẳng hàng. Tính khoảng cách \(AB\).

\(79{\rm{m}}\).

\(71{\rm{m}}\).

\(91{\rm{m}}\).

\({\rm{40m}}\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

 Cho ba tập hợp \(A = \left\{ {2;5} \right\}\,;\,B = \left\{ {5;x} \right\}\,;\,C = \left\{ {x;y;5} \right\}\),biết \(A = B = C\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) \(x = y = 2\)thì \(A = B = C\)                                      

b) \(x = 1,y = 3\)thì \(A = B = C\)

c) \(x = y = 3\)thì \(A = B = C\)                                       

 d) \(x = 2,y = 5\)thì \(A = B = C\)

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Bác Minh có kế hoạch đầu tư không quá \(240\) triệu đồng vào hai khoản \(X\) và khoản \(Y\). Để đạt được lợi nhuận thì khoản \(Y\) phải đầu tư ít nhất \(40\) triệu đồng và số tiền đầu tư cho khoản \(X\) phải ít nhất gấp ba lần số tiền cho khoản \(Y\). Khi đó

a) Điểm \(C(200;40)\) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình tiền bác Minh đầu tư vào kho.

b) Miền nghiệm của hệ bất phương trình tiền bác Minh đầu tư vào kho là một tứ giác.

c) Điểm \(A(180;60)\) là điểm có tung độ lớn nhất thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình tiền bác Minh đầu tư vào kho.

d) Gọi \(x\), \(y\) (đơn vị: triệu đồng) tiền bác Minh đầu tư vào kho ta có hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y \le 240}\\{y \ge 40}\\{x \ge 3y.}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

 Cho hai tập hợp \(A = \left[ {m - 3;\frac{{m + 2}}{4}} \right),B = ( - \infty ; - 1) \cup [2; + \infty )\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để \(A \cap B = \emptyset \).

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Một người đứng ở trên một tháp truyền hình cao 352 m so với mặt đất, muốn xác định khoảng cách giữa hai cột mốc trên mặt dất bên dưới. Người đó quan sát thấy góc được tạo bởi hai đường ngắm tới hai mốc này là 43°, góc giữa phương thẳng đứng và đường ngắm tới một điểm mốc trên mặt đất là 62°43°đến điểm mốc khác là 54° (Hình bên). Tính khoảng cách giữa hai cột mốc này(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Tính khoảng cách giữa hai cột mốc này(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) (ảnh 1)

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Trong một nhóm gồm 40 khách du lịch có 27 du khách biết tiếng Anh, 21 du khách biết tiếng Pháp và 12 du khách biết cả hai thứ tiếng đó. Hỏi có bao nhiêu du khách không biết cả hai thứ tiếng đó?

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Trong một cuộc thi pha chế đồ uống gồm hai loại là \(A\) và \(B\), mỗi đội chơi được sử dụng tối đa \(24\;g\) hương liệu, 9 cốc nước lọc và \(210\;g\) đường. Để pha chế 1 cốc đồ uống loại \(A\) cần 1 cốc nước lọc, \(30\;g\) đường và \(1\;g\) hương liệu. Để pha chế 1 cốc đồ uống loại \(B\) cần 1 cốc nước lọc, \(10\;g\) đường và \(4\;g\) hương liệu. Mỗi cốc đồ uống loại \(A\) nhận được 6 điểm thương, mỗi cốc đồ uống loại \(B\) nhận được 8 điểm thưởng. Để đạt được số điểm thưởng cao nhất, đội chơi cần pha chế bao nhiêu cốc đồ uống loại A?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

PHẦN IV. Câu hỏi tự luận. Thí sinh trình bày lời giải vào giấy làm bài.

 Để đo khoảng cách từ một điểm \(A\) trên bờ sông đến gốc cây \(C\) trên cù lao giữa sông, người ta chọn một điểm \(B\) cùng ở trên bờ với \(A\) sao cho từ \(A\) và \(B\) có thể nhìn thấy điểm \(C\). Ta đo được khoảng cách \(AB = 66\) m, CAB^=39°CBA^=69°. Tính độ dài \(AC\)

Để đo khoảng cách từ một điểm A trên bờ sông đến gốc cây C trên cù lao giữa sông, người ta chọn một điểm B cùng ở trên bờ với A sao cho từ A và B có thể nhìn thấy điểm C (ảnh 1)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Một cơ sở chiết xuất ít nhất \(140\) kg chất \(X\) và ít nhất \(18\) kg chất \(Y\) từ hai loại nguyên liệu loại I và loại II. Với mỗi tấn nguyên liệu loại I, người ta chiết xuất được \(20\) kg chất \(X\) và \(1,2\) kg chất \(Y\). Với mỗi tấn nguyên liệu loại II, người ta chiết xuất được \(10\) kg chất \(X\) và \(3\) kg chất \(Y\). Giá mỗi tấn nguyên liệu loại I là \(12\) triệu đồng và loại II là \(8\) triệu đồng. Hỏi người ta phải dùng ít nhất bao nhiêu triệu đồng để mua nguyên liệu mà vẫn đạt mục tiêu đề ra. Biết rằng cơ sở nhập nguyên liệu tối đa \(9\) tấn nguyên liệu loại I và tối đa \(8\) tấn nguyên liệu loại II. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho góc \(\beta \) thỏa mãn \(\sin \beta  = \frac{4}{5}\). Tính giá trị biểu thức \(P = \frac{{ - 2\cot \beta  + 2\tan \beta }}{{\cot \beta  - 4\tan \beta }}\).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack