Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Cánh Diều có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Cánh Diều có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 1051 lượt thi
78 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đo radian của góc \( - 260^\circ \)

\(\frac{{13\pi }}{9}\).

\(\frac{{10\pi }}{9}\).

\( - \frac{{13\pi }}{9}\).

\( - 14\,\,896\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

\(1^\circ = \frac{\pi }{{180}}rad\) nên \( - 260^\circ = - 260.\frac{\pi }{{180}} = - \frac{{13\pi }}{9}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị\[\tan \left( { - \frac{\pi }{3}} \right)\] bằng

\[\sqrt 3 \].

\[ - \sqrt 3 \].

\[ - \frac{1}{{\sqrt 3 }}\].

\[\frac{1}{{\sqrt 3 }}\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\tan \left( { - \frac{\pi }{3}} \right) = - \sqrt 3 .\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

\({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\).

\(\sin \alpha + \cos \alpha = 1\).

\(\tan \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}\).

\(\cot \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\)\(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }};\,\,\cot \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thoả mãn \( - \pi < \alpha < - \frac{\pi }{2}\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\({\rm{cos }}\alpha < 0.\)

\(\sin \alpha > 0.\)

\(\tan \alpha > 0.\)

\[{\rm{cot }}\alpha > 0.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \( - \pi < \alpha < - \frac{\pi }{2} \Rightarrow \sin \alpha < 0,\cos \alpha < 0,\tan \alpha > 0,\cot \alpha > 0\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bốn cung (trên một đường tròn định hướng):\[\alpha = - \frac{{5\pi }}{6},\] \[\beta = \frac{\pi }{3},\] \[\gamma = \frac{{25\pi }}{3},\] \[\delta = \frac{{19\pi }}{6}.\] Các cung nào có điểm cuối trùng nhau là

\[\beta \]\[\gamma \]; \[\alpha \]\[\delta \].

\[\alpha ,\beta ,\gamma \].

\[\beta ,\gamma ,\delta \].

\[\alpha \]\[\beta \]; \[\gamma \]\[\delta \].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Cách 1: Ta có: \[\delta - \alpha = 4\pi \Rightarrow \]\[2\] cung \[\alpha \]\[\delta \] có điểm cuối trùng nhau.

\[\gamma - \beta = 8\pi \Rightarrow \] hai cung \[\beta \]\[\gamma \] có điểm cuối trùng nhau.

Cách 2: Gọi \(A,B,C,D\) lần lượt là điểm cuối của các cung \[\alpha ,\beta ,\gamma ,\delta \]

Biểu diễn các cung trên đường tròn lượng giác ta có \[B \equiv C,A \equiv D\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\cot \alpha = 4\tan \alpha \)\(\alpha \in \left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\). Khi đó \(\sin \alpha \) bằng

\[ - \frac{{\sqrt 5 }}{5}\].

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{{2\sqrt 5 }}{5}\].

\[\frac{{\sqrt 5 }}{5}\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \[\cot \alpha = 4\tan \alpha \]\[ \Leftrightarrow \frac{{\cot \alpha }}{{\tan \alpha }} = 4 \Leftrightarrow {\cot ^2}\alpha = 4 \Leftrightarrow 1 + {\cot ^2}\alpha = 5\]

\[ \Leftrightarrow \frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }} = 5 \Leftrightarrow {\sin ^2}\alpha = \frac{1}{5} \Leftrightarrow \sin \alpha = \pm \frac{{\sqrt 5 }}{5}\].

\[\alpha \in \left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\] nên \(\sin \alpha > 0\), do đó \[\sin \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\tan \alpha = 2\]. Giá trị của \[\tan \left( {\alpha - \frac{\pi }{4}} \right)\] bằng

\[ - \frac{1}{3}\].

\[1\].

\[\frac{2}{3}\].

\[\frac{1}{3}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[\tan \left( {\alpha - \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\tan \alpha - \tan \frac{\pi }{4}}}{{1 + \tan \alpha \tan \frac{\pi }{4}}} = \frac{{2 - 1}}{{1 + 2}} = \frac{1}{3}\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức: sina–17°.cosa+13°–sina+13°.cosa–17°, ta được

\[\sin 2a\].

\[\cos 2a\].

\[ - \frac{1}{2}\].

\[\frac{1}{2}\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: sina–17°.cosa+13°–sina+13°.cosa–17°

=sina−17°−a+13°

=sin−30°=−12.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là sai?

Hàm số \[y = \cos x\] là hàm số lẻ.

Hàm số \[y = \cot x\] là hàm số lẻ.

Hàm số \[y = \sin x\] là hàm số lẻ.

Hàm số \[y = \tan x\] là hàm số lẻ.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có các kết quả sau:

Hàm số \[y = \cos x\] là hàm số chẵn.

Hàm số \[y = \cot x\] là hàm số lẻ.

Hàm số \[y = \sin x\] là hàm số lẻ.

Hàm số \[y = \tan x\] là hàm số lẻ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định \(D\) của hàm số \(y = \frac{{2023}}{{\sin x}}\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2}\left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Điều kiện xác định: \({\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{in}}x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hàm số: \(y = \sin x\), \(y = \cos x\), \(y = \tan x\), \(y = \cot x\). Có bao nhiêu hàm số tuần hoàn với chu kỳ \(T = 2\pi ?\)

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Hàm số \(y = \sin x\); \(y = \cos x\) tuần hoàn với chu kì \(T = 2\pi .\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

\(y = \tan x\) nghịch biến trong \(\left( {0;\;\frac{\pi }{2}} \right)\).

\(y = \cos x\) đồng biến trong \(\left( { - \frac{\pi }{2};\;0} \right)\).

\(y = \sin x\) đồng biến trong \(\left( { - \frac{\pi }{2};\;0} \right)\).

\(y = \cot x\) nghịch biến trong \(\left( {0;\;\frac{\pi }{2}} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Trên khoảng \(\left( {0;\;\frac{\pi }{2}} \right)\) thì hàm số \(y = \tan x\) đồng biến.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(M\) là giá trị lớn nhất, \(m\)là giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 4\sin x\cos x + 1.\) Giá trị \(M + m\)

\(2\).

\(4\).

\(3\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(y = 2\sin 2x + 1\).

Do \( - 1 \le \sin 2x \le 1 \Rightarrow - 2 \le 2\sin 2x \le 2 \Rightarrow - 1 \le 2\sin 2x + 1 \le 3\).

\( \Rightarrow - 1 \le y \le 3\).

* \(y = - 1 \Leftrightarrow \sin 2x = - 1 \Leftrightarrow 2x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \).

* \(y = 3 \Leftrightarrow \sin 2x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \).

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số bằng \(M = 3\), giá trị nhỏ nhất bằng \(m = - 1\).

Suy ra: \(M + m = 2\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = \sin \sqrt {9 - {x^2}} + \cos \sqrt x \]

\[D = \left[ {3; + \infty } \right)\].

\[D = \left( { - \infty ;3} \right]\].

\[D = \left[ {0;3} \right]\].

\[D = \left[ {0; + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Hàm số xác định khi \(\left\{ \begin{array}{l}9 - {x^2} \ge 0\\x \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3 \le x \le 3\\x \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 \le x \le 3\).

Vậy tập xác định của hàm số là \[D = \left[ {0;3} \right]\].

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\sin 2x = - \frac{1}{2}\] có tập nghiệm là

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \\x = - \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{12}} + k2\pi \\x = - \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{12}} + k\pi \\x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{{12}} + k\pi \\x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

\[\sin 2x = - \frac{1}{2}\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\2x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{{12}} + k\pi \\x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào có nghiệm?    

\[\cos x = 2\].

\[\cos x = - 3\].

\[2\cos x = - \sqrt 5 \].

\[2\cos x = - 2\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Xét phương trình \[\cos x = 2\]. Phương trình vô nghiệm vì \(2 > 1.\)

Xét phương trình \[\cos x = - 3\]. Phương trình vô nghiệm vì \( - 3 < - 1\).

Xét phương trình \[2\cos x = - \sqrt 5 \Leftrightarrow \cos x = - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\]. Phương trình vô nghiệm vì \( - \frac{{\sqrt 5 }}{2} < - 1\)

Xét phương trình \[2\cos x = - 2 \Leftrightarrow \cos x = - 1\]\( \Leftrightarrow x = \pi + k2\pi .\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?                      

\(\sin x = - 1 \Leftrightarrow x = \pi + k2\pi .\)

\(\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi .\)

\(\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k2\pi .\)

\(\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi .\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình \(\sqrt {\rm{3}} \tan 2x - 3 = 0\).

\(x = \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{3} + k\frac{\pi }{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{6} + k\frac{\pi }{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\sqrt {\rm{3}} \tan 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow \tan 2x = \sqrt 3 \)\( \Leftrightarrow 2x = \frac{\pi }{3} + k\pi \)\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\frac{\pi }{2}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình lượng giác \(3\cot \,x - \sqrt 3 = 0\) là:

\[x = \frac{\pi }{3}\].

\[x = \frac{{13\pi }}{3}\].

\[x = \frac{\pi }{6}\].

\[x = \frac{{7\pi }}{3}\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(3\cot x - \sqrt 3 = 0 \Leftrightarrow \cot x = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Leftrightarrow \cot x = \cot \left( {\frac{\pi }{3}} \right) \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,\)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là \(\frac{\pi }{3}\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các nghiệm của phương trình \[\sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = 1\]

\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \[\sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = 1\]\[ \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2} + k2\pi \]\[ \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\], biết \[{u_n} = \frac{{3{n^2} - 2}}{{{n^2} + 2}}\]. Số hạng \[{u_5}\]

\[{u_5} = \frac{{23}}{9}\].

\[{u_5} = \frac{{73}}{{27}}\].

\[{u_5} = \frac{{53}}{{19}}\].

\[{u_5} = \frac{{25}}{{11}}\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[{u_5} = \frac{{3 \cdot {5^2} - 2}}{{{5^2} + 2}} = \frac{{73}}{{27}}\].

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dāy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \frac{{3n + 1}}{{5n - 1}}\). Số \(\frac{7}{{11}}\) là số hạng thứ mấy của dāy số?

\[8\].

\[11\].

\[9\].

\[10\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({u_n} = \frac{7}{{11}}\)\( \Leftrightarrow \)\(\frac{{3n + 1}}{{5n - 1}} = \frac{7}{{11}}\)\( \Leftrightarrow \)\(33n + 11 = 35n - 7\)\( \Leftrightarrow \)\(n = 9\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số có các số hạng đầu là\(5\,;\,10\,;\,15\,;\,20\,;\,...\)Số hạng tổng quát của dãy số này là

\({u_n} = 5n - 5\).

\({u_n} = 5n\).

\({u_n} = n + 5\).

\({u_n} = 5n - 1\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Do\(5 = 5.1\,;\,10 = 5.2\,;\,15 = 5.3\,;\,20 = 5.4\,;\,...\) nên số hạng tổng quát của dãy số này là \({u_n} = 5n\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét tính tăng, giảm và bị chặn của dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) biết: \({u_n} = \frac{{2n - 13}}{{3n - 2}}\)

Dãy số tăng, bị chặn.

Dãy số giảm, bị chặn.

Dãy số không tăng không giảm, không bị chặn.

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{{2n - 11}}{{3n + 1}} - \frac{{2n - 13}}{{3n - 2}} = \frac{{35}}{{(3n + 1)(3n - 2)}} > 0\) với mọi \(n \ge 1\).

Suy ra \({u_{n + 1}} > {u_n}{\rm{ }}\forall n \ge 1 \Rightarrow \) dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy tăng.

Mặt khác: \({u_n} = \frac{2}{3} - \frac{{35}}{{3(3n - 2)}} \Rightarrow - 11 \le {u_n} < \frac{2}{3}{\rm{ }}\forall n \ge 1\)

Vậy dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy bị chặn.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)với\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 5\\{u_{n + 1}} = {u_n} + n\end{array} \right.\). Số hạng tổng quát \({u_n}\)của dãy số là số hạng nào dưới đây?

\({u_n} = \frac{{\left( {n - 1} \right)n}}{2}\).

\({u_n} = 5 + \frac{{\left( {n - 1} \right)n}}{2}\).

\({u_n} = 5 + \frac{{\left( {n + 1} \right)n}}{2}\).

\({u_n} = 5 + \frac{{\left( {n + 1} \right)\left( {n + 2} \right)}}{2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({u_1} = 5,{u_2} = 5 + 1\), \({u_3} = 5 + 1 + 2\),…

\({u_n} = 5 + 1 + 2 + 3 + ... + n - 1 = 5 + \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Qua 2 điểm phân biệt, có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 3 điểm phân biệt bất kì, có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 4 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện\[ABCD\]. Chọn khẳng định đúng.

\(AC\)\(BD\) cắt nhau.

\(AC\)\(BD\) không có điểm chung.

Tồn tại một mặt phẳng chứa \(AD\)\(BC\).

\(AB\)\(CD\) cắt nhau.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Cho tứ diện ABCD. Chọn khẳng định đúng. (ảnh 1)

\[ABCD\] là tứ diện nên \[AC\]\[BD\] không cùng nằm trên một mặt phẳng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình bình hành. Gọi \[M\]; \[N\] lần lượt là trung điểm của \[AD\]\[BC\]. Giao tuyến của \[\left( {SMN} \right)\]\[\left( {SAC} \right)\]

\[SK\] (\[K\] là trung điểm của \[AB\]).

\[SO\] (\[O\] là tâm của hình bình hành \[ABCD\]).

\[SF\] (\[F\] là trung điểm của \[CD\]).

\[SD\].

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Lời giải  Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm hình bình hành \[ABCD\]\( \Rightarrow O = AC \cap MN\)\( \Rightarrow SO = \left( {SMN} \right) \cap \left( {SAC} \right)\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\)\(AC\)\(BD\) giao nhau tại \(O\) và một điểm \(S\) không thuộc mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Trên đoạn \(SC\) lấy một điểm \(M\) không trùng với \(S\)\(C\). Giao điểm của đường thẳng \(SD\) với mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\)

giao điểm của \(SD\)\(BK\).

giao điểm của \(SD\)\(AM\).

giao điểm của \(SD\)\(AB\).

giao điểm của \(SD\)\(MK\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

\( \Rightarrow \)Giao điểm của đường (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\): Gọi \(SO \cap AM = K\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), kéo dài \(BK\) cắt \(SD\) tại \(N\).

\( \Rightarrow \)\(N\) là giao điểm của \(SD\) với mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\)

\( \Rightarrow \)Giao điểm của đường thẳng \(SD\) với mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\) là giao điểm của \(SD\)\(BK\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

Hai đường thẳng không có điểm chung là hai đường thẳng song song với nhau.

Hai đường thẳng chéo nhau là hai đường thẳng cùng nằm trên một mặt phẳng.

Hai đường thẳng không có điểm chung là hai đường thẳng chéo nhau.

Hai đường thẳng không có điểm chung là hai đường thẳng song song hoặc chéo nhau.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba mặt phẳng phân biệt cắt nhau từng đôi một theo ba giao tuyến \({d_1},{d_2},{d_3}\) trong đó \({d_1}\) song song với \({d_2}\). Khi đó vị trí tương đối của \({d_2}\)\({d_3}\)

Chéo nhau.

Cắt nhau.

Song song.

trùng nhau.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ba mặt phẳng cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó hoặc đôi một song song hoặc đồng quy.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)\(AD\) không song song với \(BC\). Gọi \[M,\;N,\;P,\;Q,\;R,\;T\] lần lượt là trung điểm \[AC,\;BD,\;BC,\;CD,\;SA\]\[SD\]. Cặp đường thẳng nào sau đây song song với nhau?

\(MP\)\(RT\).

\(MQ\)\(RT\).

\(MN\)\(RT\).

\(PQ\)\(RT\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Lời giải  Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Ta có: \[M\]; \[Q\] lần lượt là trung điểm của \[AC\]; \[CD\].

\( \Rightarrow MQ\) là đường trung bình của tam giác \(CAD \Rightarrow MQ\,{\rm{//}}\,AD\,\,\,\,\left( 1 \right)\).

Ta có: \[R\]; \[T\] lần lượt là trung điểm của \[SA\]; \[SD\].

\( \Rightarrow RT\) là đường trung bình của tam giác \[SAD \Rightarrow RT\,{\rm{//}}\,AD\,\,\,\left( 2 \right)\].

Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right)\) suy ra: \(MQ\,{\rm{//}}\,RT\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\)là hình bình hành. Gọi \(d\)là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {SBC} \right).\)Khẳng định nào sau đây đúng?

\(d\)qua \(S\)và song song với \(BC.\)

\(d\)qua \(S\)và song song với \(DC.\)

\(d\)qua \(S\)và song song với \(AB.\)

\(d\)qua \(S\)và song song với \(BD.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Lời giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\) có điểm chung là \(S\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AD \subset \left( {SAD} \right),BC \subset \left( {SBC} \right)\\AD\,{\rm{//}}\,BC\end{array} \right.\)\[ \Rightarrow \]\(\left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = Sx\,{\rm{//}}\,AD\,{\rm{//}}\,BC\)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu đường thẳng \(d\) không nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)\(d\) song song với đường thẳng \(d'\)nằm trong \(\left( \alpha \right)\)thì

\(d\)\(\left( \alpha \right)\)có ít nhất hai điểm chung.

\(d\)\(\left( \alpha \right)\)có một điểm chung duy nhất.

\(d\) song song với \(\left( \alpha \right)\).

\(d'\)song song với \(\left( \alpha \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Theo định lý ta có: “Nếu đường thẳng \(d\) không nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)\(d\) song song với đường thẳng \(d'\)nằm trong \(\left( \alpha \right)\)thì\(d\) song song với \(\left( \alpha \right)\)”.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\), \(M\) là điểm thuộc \(BC\) sao cho \(MC = 2MB\). Gọi \(N\), \(P\) lần lượt là trung điểm của \(BD\)\(AD\). Điểm \(Q\) là giao điểm của \(AC\) với \(\left( {MNP} \right)\). Tỉ số \(\frac{{QC}}{{QA}}\) bằng

\(\frac{{QC}}{{QA}} = \frac{3}{2}\).

\(\frac{{QC}}{{QA}} = \frac{5}{2}\).

\(\frac{{QC}}{{QA}} = 2\).

\(\frac{{QC}}{{QA}} = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Lời giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Ta có \(NP\;{\rm{//}}\;AB \Rightarrow AB\;{\rm{//}}\;\left( {MNP} \right)\).

Mặt khác \(AB \subset \left( {ABC} \right)\), \(\left( {ABC} \right)\)\(\left( {MNP} \right)\) có điểm \(M\) chung nên giao tuyến của \(\left( {ABC} \right)\)\(\left( {MNP} \right)\) là đường thẳng \(MQ\;{\rm{//}}\;AB\)\(\left( {Q \in AC} \right)\).

Ta có: \(\frac{{QC}}{{QA}} = \frac{{MC}}{{MB}} = 2\).

36. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,0 điểm)

a) Tính giá trị lượng giác \[\cos \left( {\frac{\pi }{3} - \alpha } \right)\] biết \[\sin \alpha = - \frac{{12}}{{13}},\,\,\frac{{3\pi }}{2} < \alpha < 2\pi \].

b) Giải phương trình \(\sin \left( {4x + \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \left( {\frac{{7\pi }}{{10}} - x} \right).\)

Xem đáp án

a) Vì \[\frac{{3\pi }}{2} < \alpha < 2\pi \] nên \[\cos \alpha > 0\].

Ta có: \[{\sin ^2}\alpha + co{s^2}\alpha = 1\].

Suy ra: \[\cos \alpha = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \frac{5}{{13}}\].

Vậy \[cos\left( {\frac{\pi }{3} - \alpha } \right) = \cos \frac{\pi }{3}\cos \alpha + \sin \frac{\pi }{3}\sin \alpha = \frac{{5 - 12\sqrt 3 }}{{26}}\].

b) \(\sin \left( {4x + \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \left( {\frac{{7\pi }}{{10}} - x} \right)\)

\[ \Leftrightarrow \sin \left( {4x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \left[ {\frac{\pi }{2} - \left( {\frac{{7\pi }}{{10}} - x} \right)} \right]\]\( \Leftrightarrow \sin \left( {4x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \left( {x - \frac{\pi }{5}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}4x + \frac{\pi }{4} = x - \frac{\pi }{5} + k2\pi \\4x + \frac{\pi }{4} = \pi - x + \frac{\pi }{5} + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x = - \frac{{9\pi }}{{20}} + k2\pi \\5x = \frac{{19\pi }}{{20}} + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{{3\pi }}{{20}} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = \frac{{19\pi }}{{100}} + k\frac{{2\pi }}{5}\end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy phương trình có nghiệm là \(x = - \frac{{3\pi }}{{20}} + k\frac{{2\pi }}{3};\,\,x = \frac{{19\pi }}{{100}} + k\frac{{2\pi }}{5}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

37. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Xét tính tăng giảm của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{{3{n^2} - 2n + 1}}{{n + 1}}.\)

Xem đáp án

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\): Với \({u_n} = \frac{{3{n^2} - 2n + 1}}{{n + 1}}\)

Ta có: \({u_n} = 3n - 5 + \frac{6}{{n + 1}}\)

Với mọi \(n \in \mathbb{N}*\) ta có:

\({u_{n + 1}} - {u_n} = \left[ {3\left( {n + 1} \right) - 5 + \frac{6}{{n + 2}}} \right] - \left( {3n - 5 + \frac{6}{{n + 1}}} \right)\) \( = 3 + \frac{6}{{n + 2}} - \frac{6}{{n + 1}}\)

\( = 3\left[ {\frac{{\left( {n + 1} \right)\left( {n + 2} \right) + 2\left( {n + 1} \right) - 2\left( {n + 2} \right)}}{{\left( {n + 2} \right)\left( {n + 1} \right)}}} \right]\) \( = \frac{{3\left( {{n^2} + 3n} \right)}}{{\left( {n + 2} \right)\left( {n + 1} \right)}} > 0.{\rm{   }}\forall n \ge 1.\)

Kết luận \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng.

38. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Lấy điểm \(I \in BD\) sao cho \(BI = 2ID\). Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng đi qua \(I\) và song song với \(SA,\,\,CD\), \(\left( \alpha \right)\) cắt \(SC,\,\,SD\) lần lượt tại \(M,\,\,N\).

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\).

b) Tính tỉ số \(\frac{{MN}}{{CD}}\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy (ảnh 1)

a) Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}O \in AC \subset \left( {SAC} \right)\\O \in BD \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\] (1)

Lại có \[S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\]   (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[SO = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\]

b) Ta có:\(\left\{ \begin{array}{l}I \in \left( \alpha  \right) \cap \left( {ABCD} \right)\\\left( \alpha  \right)\,{\rm{//}}\,CD\end{array} \right. \Rightarrow \left( \alpha  \right) \cap \left( {ABCD} \right) = d\) qua \(I\) và \[d\,{\rm{//}}\,CD\].

Gọi \(P,\,\,Q\) lần lượt là giao điểm của \(d\) với \(AD,\,\,BC\).

Ta có:\[\left\{ \begin{array}{l}P \in \left( \alpha  \right) \cap \left( {SAD} \right)\\\left( \alpha  \right)\,{\rm{//}}\,SA\end{array} \right. \Rightarrow \left( \alpha  \right) \cap \left( {SAD} \right) = {d_1}\] qua \(P\) và \({d_1}\,{\rm{//}}\,SA\).

Khi đó \(N\) là giao điểm của \({d_1}\) với \(SD\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}N \in \left( \alpha  \right) \cap \left( {SCD} \right)\\\left( \alpha  \right)\,{\rm{//}}\,CD\end{array} \right. \Rightarrow \left( \alpha  \right) \cap \left( {SCD} \right) = {d_2}\) qua \(N\) và \({d_2}\,{\rm{//}}\,CD\).

Khi đó \(M\) là giao điểm của \({d_2}\) với \(SC\).

Suy ra mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) tạo với hình chóp \(S.ABCD\) một thiết diện là hình thang \(MNPQ\)

Ta có \(MN\,{\rm{//}}\,CD \Rightarrow \frac{{MN}}{{CD}} = \frac{{SN}}{{SD}} = \frac{{SM}}{{SC}}\)

Mà \(\frac{{SN}}{{SD}} = \frac{{AP}}{{AD}} = \frac{{BI}}{{BD}} = \frac{2}{3}\)

Suy ra \[\frac{{MN}}{{CD}} = \frac{2}{3}.\]

39. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Hàng ngày mực nước của một con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu \(h\) (mét) của mực nước trong kênh tính theo thời gian \(t\) (giờ) \(\left( {0 \le t \le 24} \right)\) được mô tả bởi công thức \(h = A\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 1} \right) + B\), với \(A, B\)là các số thực dương cho trước. Biết độ sâu của mực nước lớn nhất là \(15\) mét khi thủy triều lên cao và khi thủy triều xuống thấp thì độ sâu của mực nước thấp nhất là \(9\) mét. Tính thời điểm độ sâu của mực nước là \(13,5\) mét (tính chính xác đến \(\frac{1}{{100}}\) giờ).

Xem đáp án

Ta có \( - 1 \le \cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 1} \right) \le 1\) với mọi \(0 \le t \le 24\)

\( - A + B \le A\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 1} \right) + B \le A + B\) với mọi \(0 \le t \le 24\)

Độ sâu của mực nước lớn nhất bằng \(A + B\) khi \(\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 1} \right) = 1\) và thấp nhất bằng \( - A + B\) khi \(\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 1} \right) =  - 1\)

Ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}A + B = 15\\ - A + B = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}B = 12\\A = 3\end{array} \right.\)

Ta được \(h = 3\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 1} \right) + 12\)

Theo đề, ta tìm thời điểm mà độ sâu \(h = 13,5\)

\( \Leftrightarrow 3\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 1} \right) + 12 = 13,5\)\( \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 1} \right) = \frac{1}{2}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{{\pi t}}{6} + 1 = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\\frac{{\pi t}}{6} + 1 =  - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = \left( { - 1 + \frac{\pi }{3}} \right).\frac{6}{\pi } + 12k\\t = \left( { - 1 - \frac{\pi }{3}} \right).\frac{6}{\pi } + 12k\end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Do \(0 \le t \le 24; k \in \mathbb{Z}\) nên \(t = 0,09\) (giờ); \(t = 12,09\) (giờ); \(t = 8,09\) (giờ);\(t = 20,09\) (giờ).

40. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Phủ định của mệnh đề “\(\exists x \in \mathbb{N},{x^2} - 5x > 1\)” là mệnh đề

\(\exists x \in \mathbb{N},{x^2} - 5x \ne 1\)”;

\(\forall x \in \mathbb{N},{x^2} - 5x < 1\)”;

\(\forall x \in \mathbb{N},{x^2} - 5x \le 1\);

\(\exists x \in \mathbb{N},{x^2} - 5x \ge 1\)”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phủ định của mệnh đề “\(\exists x \in \mathbb{N},{x^2} - 5x > 1\)” là mệnh đề \(\forall x \in \mathbb{N},{x^2} - 5x \le 1\)”.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các câu:

“Môn xác suất thật khó!”;

“Số một nghìn tỉ là số rất lớn”;

“Phú Quốc là thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang”;

“Việt Nam có 54 dân tộc anh em”.

Có bao nhiêu câu là mệnh đề Toán học?

\(0\);

\(1\);

\(2\);

\(3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Câu “Môn xác suất thật khó!” là câu cảm thán không xác định được tính đúng sai nên đây không là mệnh đề.

Câu “Số một nghìn tỉ là số rất lớn” là câu khẳng định nhưng không xác định được tính đúng sai vì không có khái niệm số rất lớn nên không là mệnh đề.

Câu “Phú Quốc là thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang” là câu khẳng định đúng nên đây là mệnh đề đúng. Nhưng mệnh đề này không đề cập đến nội dung Toán học nên không phải mệnh đề Toán học.

Câu “Việt Nam có 54 dân tộc anh em” là câu khẳng định đúng có nên đây là mệnh đề đúng. Nhưng mệnh đề này không đề cập đến nội dung Toán học nên không phải mệnh đề Toán học.

Vì vậy có \(0\) có mệnh đề Toán học.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mệnh đề \(P \Rightarrow Q\): “Nếu tứ giác \(ABCD\) là hình thoi thì \(ABCD\)có hai đường chéo \(AC\)\(BD\) cắt nhau tại trung điểm mỗi đường”. Phát biểu mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) bằng cách sử dụng “điều kiện cần”, “điều kiện đủ”.

“Điều kiện đủ để tứ giác \(ABCD\) là hình thoi là\(ABCD\)có hai đường chéo \(AC\)\(BD\) cắt nhau tại trung điểm mỗi đường”;

“Điều kiện cần để tứ giác \(ABCD\) là hình thoi là\(ABCD\)có hai đường chéo \(AC\)\(BD\) cắt nhau tại trung điểm mỗi đường”;

“Tứ giác \(ABCD\) là hình thoi là điều kiện cần để \(ABCD\)có hai đường chéo \(AC\)\(BD\) cắt nhau tại trung điểm mỗi đường”;

“Tứ giác \(ABCD\)có hai đường chéo \(AC\)\(BD\) cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là điều kiện đủ để tứ giác \(ABCD\) là hình thoi”.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Bằng cách sử dụng “điều kiện cần”, “điều kiện đủ”, ta có thể phát biểu mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) như sau:

“Điều kiện cần để tứ giác \(ABCD\) là hình thoi là\(ABCD\)có hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) cắt nhau tại trung điểm mỗi đường”;

“Điều kiện đủ để tứ giác \(ABCD\)có hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là tứ giác \(ABCD\) là hình thoi”.

Do đó B đúng; A, C, D sai.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các câu sau:

(1) Số 23 là số nguyên tố.

(2) Số tự nhiên \(x\) là số chia hết cho 2.

(3) Em hãy học và làm bài tập chăm chỉ nhé!

(4) Tháng 2 dương lịch năm nhuận có 29 ngày.

Trong các câu trên, có bao nhiêu câu không là mệnh đề?

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Câu (1) và (4) là các câu khẳng định có tính đúng sai, nên đây là mệnh đề.

Câu (2) phụ thuộc vào biến \(x\) nên không xác định tính đúng sai, câu (3) không khẳng định tính đúng sai. Do đó, câu (2), câu (3) không phải mệnh đề.

Vậy trong các câu đã cho, có 2 câu không là mệnh đề.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(H = \left\{ {x \in \mathbb{R}|{x^2} - 3x > 0} \right\}\). Tập hợp \(\mathbb{N}\backslash H\)

\(\left[ {0;\,\,3} \right]\);

\(\left( {0;3} \right)\);

\(\left\{ {0;\,\,3} \right\}\);

\(\left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3} \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Xét \({x^2} - 3x > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < 0\\x > 3\end{array} \right.\)

Khi đó \(H = \left\{ {x \in \mathbb{R}|{x^2} - 3x > 0} \right\} = \left( { - \infty ;\,\,0} \right) \cup \left( {3;\,\, + \infty } \right)\).

Ta có: \(\mathbb{N} = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,...} \right\}\)

\( \Rightarrow \mathbb{N}\backslash H = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3} \right\}\).

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho trục số:

Cho trục số:   Phần không bị gạch trên trục số biểu diễn cho tập hợp nào?  (ảnh 1)

Phần không bị gạch trên trục số biểu diễn cho tập hợp nào?

\(\left( { - 1;\,\,7} \right)\);

\(\left[ { - 1;\,\,7} \right]\);

\(\left[ { - 1;\,\,7} \right)\);

\(\left( { - 1;\,\,7} \right]\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phần không bị gạch trên trục số biểu diễn tập hợp \(\left( { - 1;\,\,7} \right]\).

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp \(A,\,\,B\) như hình bên dưới:

Cho hai tập hợp \(A,\,\,B\) như hình bên dưới:   Phần gạch chéo trong hình tương ứng với tập hợp nào sau đây? A. \(A \cap B\); B. \({C_A}B\); C. \(A \cup B\); D. \(A\backslash B\). (ảnh 1)

Phần gạch chéo trong hình tương ứng với tập hợp nào sau đây?

\(A \cap B\);

\({C_A}B\);

\(A \cup B\);

\(A\backslash B\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phần gạch chéo trong hình tương ứng với tập \(A \cup B\).

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(M = \left\{ {1;\,\,3;\,\,4;\,\,a;\,\,b;\,\,d} \right\}\). Có bao nhiêu tập hợp con của \(M\)\(4\) phần tử mà luôn chứa phần tử \(1;\,\,3;\,\,a\)?

\(1\);

\(64\);

\(3\);

\(32\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Các tập con của \(M\) gồm \(4\) phần tử và luôn chứa các phần tử \(1;\,\,3;\,\,a\) là:

\(\left\{ {1;\,\,3;\,\,a;\,\,4} \right\};\,\,\left\{ {1;\,\,3;\,\,a;\,\,b} \right\};\,\,\left\{ {1;\,\,3;\,\,a;\,\,d} \right\}\).

Vậy có tất cả \(3\) tập hợp thỏa mãn.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

\(\left\{ \begin{array}{l}3x + {y^2} < 0\\x + 2y > 3\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x - y < 0\\x + 2y \ge 0\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - y > 0\\x + {y^2} \le 0\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\{x^2} - y \le 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là: \(\left\{ \begin{array}{l}x - y < 0\\x + 2y \ge 0\end{array} \right.\).

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên:

Cho hình vẽ bên:   Miền nghiệm không bị gạch kể cả biên là miền nghiệm của bất phương trình có tổng hệ số a - b + c là (ảnh 1)

Miền nghiệm không bị gạch kể cả biên là miền nghiệm của bất phương trình có tổng hệ số \(a - b + c\)

\( - 7\);

\( - 5\);

\(7\);

\(5\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình vẽ bên:   Miền nghiệm không bị gạch kể cả biên là miền nghiệm của bất phương trình có tổng hệ số a - b + c là (ảnh 2)

Gọi đường thẳng biên của miền nghiệm là \(d:y = mx + n\)

Ta thấy đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm có tọa độ (0; 3) và (2; 0). Khi thay lần lượt tọa độ các điêm này vào đường thẳng \(d\) ta được hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}3 = m.0 + n\\0 = m.2 + n\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m =  - \frac{3}{2}\\n = 0\end{array} \right.\).

Khi đó đường thẳng \(d:y =  - \frac{3}{2}x + 3\) hay \(d:3x + 2y = 6\)

Lấy điểm \(O(0;\,\,0)\) ta có: \(3.0 + 2.0 = 0 < 6\), mà điểm \(O\) không thuộc miền nghiệm của bất phương trình nên từ đó ta có bất phương trình cần tìm là: \(3x + 2y \ge 6\).

Suy ra \(a = 3,\,\,b = 2,\,\,c = 6\) nên \(a\,\, - \,\,b\,\, + \,\,c = 3 - 2 + 6 = 7\).

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 4y < 0\\x \ge 0\\x - y \ge - 1\end{array} \right.\)?

\(\left( {0;\,\,3} \right)\);

\(\left( {1;\,\,1} \right)\);

\(\left( { - 1;\,\,0} \right)\);

\(\left( { - 2;\,\,1} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

+) Thay \(x = 0\) và \(y = 3\) vào các hệ bất phương trình ta thấy cặp số này không thỏa mãn bất phương trình \(x - y \ge  - 1\) vì \(0 - 3 \ge  - 1 \Leftrightarrow  - 3 \ge  - 1\) là mệnh đề sai. Do đó cặp \(\left( {0;\,\,3} \right)\) không thỏa mãn.

+) Thay \(x = 1\) và \(y = 1\) vào các hệ bất phương trình ta thấy cặp số này thỏa mãn tất cả các bất phương trình trong hệ. Do đó cặp \(\left( {1;\,\,1} \right)\) thỏa mãn.

+) Thay \(x =  - 1\) và \(y = 0\) vào các hệ bất phương trình ta thấy cặp số này không thỏa mãn bất phương trình \(x \ge 0\) vì \( - 1 \ge 0\) là mệnh đề sai. Do đó cặp \(\left( { - 1;\,\,0} \right)\) không thỏa mãn.

+) Thay \(x =  - 2\) và \(y = 1\) vào các hệ bất phương trình ta thấy cặp số này không thỏa mãn hai bất phương trình \(x \ge 0\) và \(x - y \ge 1\) vì \( - 2 \ge 0\) và \( - 2 - 1 \ge 1\) là các mệnh đề sai. Do đó cặp \(\left( { - 2;\,\,1} \right)\) không thỏa mãn.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bất phương trình bậc nhất hai ẩn: \(\left( {m - 1} \right)x - 2my \ge 9\). Tìm điều kiện của tham số \(m\) để cặp \(\left( {5;\,\, - 4} \right)\) là nghiệm của bất phương trình đã cho. 

\(m \ge \frac{{14}}{{13}}\);

\(m \le - \frac{{14}}{3}\);

\(m \ge \frac{4}{{13}}\);

\(m \le - \frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì cặp \(\left( {5;\,\, - 4} \right)\) là nghiệm của bất phương trình đã cho nên thay \(x = 5,y =  - 4\) vào bất phương trình, ta được:

\(\left( {m - 1} \right).5 - 2m.\left( { - 4} \right) \ge 9\)

\( \Leftrightarrow 5m - 5 + 8m \ge 9\)

\( \Leftrightarrow 13m \ge 14\)

\( \Leftrightarrow m \ge \frac{{14}}{{13}}\)

Vậy \(m \ge \frac{{14}}{{13}}\) thì cặp \(\left( {5;\,\, - 4} \right)\) là nghiệm của bất phương trình đã cho.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - x - 2y \ge - 10\\2x + y \le 8\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\) có miền nghiệm là một đa giác không bị gạch chéo như hình vẽ bên dưới:

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Giá trị lớn nhất của biểu thức \(F\left( {x;\,\,y} \right) = 3x - 2y + 1\) với \(\left( {x;\,y} \right)\) thỏa mãn hệ bất phương trình đã cho ở trên bằng

\(31\);

\( - 1\);

\(1\);

\(13\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 2)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho là miền trong tứ giác \(OABC\) với \(O\left( {0;\,\,0} \right),\,A\left( {0;\,\,5} \right),\,B\left( {2;\,\,4} \right),\,C\left( {4;\,\,0} \right)\).

Tính giá trị biểu thức \(F\left( {x;\,\,y} \right)\) tại các điểm \(O,\,\,A,\,\,B,\,\,C\), ta được:

Tại \(O\left( {0;\,\,0} \right)\,\)ta có \(F\left( {0;\,\,0} \right) = 3.0 - 2.0 + 1 = 1\);

Tại \(A\left( {0;\,\,5} \right)\) ta có \(F\left( {0;\,\,5} \right) = 3.0 - 2.5 + 1 =  - 9\);

Tại \(B\left( {2;\,\,4} \right)\) ta có \(F\left( {2;\,\,4} \right) = 3.2 - 2.4 + 1 =  - 1\);

Tại \(C\left( {4;\,\,0} \right)\) ta có \(F\left( {4;\,\,0} \right) = 3.4 - 2.0 + 1 = 13\).

Vậy giá trị lớn nhất của \(F\left( {x;\,\,y} \right)\) là 13.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(ax + by > c\) là:

một đường thẳng có phương trình \(ax + by = c\);

một đường tròn có phương trình \(ax + by = c\);

một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng \(ax + by = c\);

một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng \(d:ax + by = c\) chứa điểm \(M({x_0};\,\,{y_0})\) thỏa mãn \(a{x_0} + b{y_0} > c\) và kể cả đường thẳng d.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(ax + by > c\) là một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng \(d:ax + by = c\) chứa điểm \(M({x_0};\,\,{y_0})\) thỏa mãn \(a{x_0} + b{y_0} > c\) và kể cả đường thẳng d.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên:

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Nhận xét nào dưới đây là đúng?

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\);

Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất là âm vô cực;

Hàm số đạt giá trị lớn nhất là \( - 1\);

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Biểu thức \(\sqrt {x - 3} \) có nghĩa khi \(x - 3 \ge 0\), tức là khi \(x \ge 3\).

Vậy tập xác định của hàm số đã cho là \(D = \left[ {3; + \infty } \right)\).

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số sau:

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Gọi \(M\) là giá trị lớn nhất của hàm số. Khi đó

\(M = 10\);

\(M = 0\);

\(M = + \infty \);

\(M \in \emptyset \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Dựa vào hình vẽ ta thấy hàm số không tồn tại giá trị lớn nhất.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây có tập xác định là \(\mathbb{R}\)?

\(y = \frac{{\sqrt {{x^2} + 2} }}{{2x}}\);

\(y = {x^3} - \frac{{\left| x \right|}}{2}\);

\(y = \sqrt {x - 9} \);

\(y = \frac{1}{{\left| x \right|}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hàm số \(y = {x^3} - \frac{{\left| x \right|}}{2}\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\).

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Toạ độ đỉnh của hàm số \(y = {x^2} + 2x - 1\)\(I\left( {m;n} \right)\). Giá trị của \(m + n\) bằng:

\( - 1\);

\(1\);

\(3\);

\( - 3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hàm số có trục đối xứng là: x=−b2a=−22.1=−1

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị như hình vẽ:

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Kết luận nào dưới đây là đúng?

\(a > 0,\,\,b < 0,\,\,c > 0\);

\(a < 0,\,\,b > 0,\,\,c > 0\);

\(a < 0,\,\,b < 0,\,\,c > 0\);

\(a < 0,\,\,b > 0,\,\,c < 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì Parabol có bề lõm quay lên trên nên \(a > 0\).

Suy ra đáp án C, D sai.

Xét đáp án A: Ta gọi I là đỉnh của Parabol vậy

 \({x_I} = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{\left( { - 4} \right)}}{{2.1}} = 2;\,{y_I} = {2^2} - 4.2 - 1 = - 5\) Vậy đỉnh \(I(2; - 5)\)

Suy ra đáp án A sai.

Xét đáp án B: Ta gọi I là đỉnh của Parabol vậy

 \({x_I} = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{\left( { - 4} \right)}}{{2.1}} = 2;\,{y_I} = {2^2} - 4.2 + 3 = - 1\) Vậy đỉnh \(I(2; - 1)\)

Trục đối xứng \(x = 2\).

Giao điểm của đồ thị với trục \(Oy\)\(A\left( {0;3} \right)\).

Parabol cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ là ngiệm của phương trình \({x^2} - 4x + 3 = 0\) tức là \(x = 1\)\(x = 3\).

Suy ra đáp án B đúng.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lượng giác nào dưới đây bằng với \[{\rm{cos67}}^\circ \]?

\(\sin 113^\circ \);

\({\rm{cos}}113^\circ \);

\(\sin 23^\circ \);

\({\rm{cos2}}3^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(67^\circ  + 113^\circ  = 180^\circ \)

Khi đó: \[{\rm{cos67}}^\circ  =  - {\rm{cos}}113^\circ \]. Do đó A và B sai.

Ta lại có: \(67^\circ  + 23^\circ  = 90^\circ \)

Khi đó: \[{\rm{cos67}}^\circ  = \sin 23^\circ \]. Do đó C đúng và D sai.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có cạnh \(AB = 2cm,\widehat {ABC} = 60^\circ ,\widehat {BAC} = 75^\circ \) (như hình vẽ)

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Diện tích tam giác \(ABC\) gần nhất với giá trị nào sau đây?

\(2,37\,\,c{m^2}\);

\(0,63\,\,c{m^2}\);

\(2,45\,\,c{m^2}\);

\(1,58\,\,c{m^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét tam giác \(ABC\), có: \[\widehat {ACB} = 180^\circ  - \left( {\widehat {ABC} + \widehat {BAC}} \right) = 180^\circ  - \left( {60^\circ  + 75^\circ } \right) = 45^\circ \]

Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC, ta được:

\(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} \Leftrightarrow \frac{{BC}}{{\sin 75^\circ }} = \frac{2}{{\sin 45^\circ }} \Leftrightarrow BC = \frac{{2\sin 75^\circ }}{{\sin 45^\circ }} = 1 + \sqrt 3 \).

Diện tích tam giác \(ABC\) là:

\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.AB.BC.\sin B = \frac{1}{2}.2.\left( {1 + \sqrt 3 } \right).\sin 60^\circ  \approx 2,37\,\,\left( {c{m^2}} \right)\).

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết \(\tan \alpha = 2\). Giá trị của \(P = \frac{{2\sin \alpha - 2\cos \alpha }}{{2\cos \alpha + 3\sin \alpha }}\) bằng bao nhiêu?

\(P = 0\);

\(P = \frac{1}{4}\);

\(P = - \frac{1}{4}\);

\(P = \frac{2}{7}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\tan \alpha  = 2\) nên \({\rm{cos}}\alpha  \ne 0\)

Chia cả tử và mẫu của \(\cos \alpha \) ta được:

\[P = \frac{{2\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} - 2\frac{{\cos \alpha }}{{\cos \alpha }}}}{{2\frac{{\cos \alpha }}{{\cos \alpha }} + 3\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}}} = \frac{{2\tan \alpha  - 2}}{{2 + 3\tan \alpha }} = \frac{{2.2 - 2}}{{2 + 3.2}} = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}\].

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(K\) là chu vi tam giác \(ABC\)\(a = 8\,\,cm,\,b = 5\,\,cm,\,\,\widehat C = 175^\circ \). Giá trị \(K\) của gần nhất với giá trị nào sau đây?

\(25\);

\(13\);

\(26\);

\(36\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Áp dụng định lí cosin trong tam giác \(ABC\), ta có: 

\({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2a.b.{\rm{cos}}\widehat C\)

\( = {8^2} + {5^2} - 2.8.5.{\rm{cos175}}^\circ \)

\( \approx 168,7\)

\( \Leftrightarrow c \approx 13\).

Chu vi của tam giác ABC là: \(K \approx 5 + 8 + 13 = 26\).

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 5,\,\,BC = 7,\,\,AC = 8\). Độ dài bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\)

\(\frac{{7\sqrt 3 }}{3}\);

\(\frac{{10\sqrt 3 }}{3}\);

\(7\sqrt 3 \);

\(10\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Nửa chu vi tam giác \(ABC\) là: \(p = \frac{{5 + 7 + 8}}{2} = 10\).

Diện tích tam giác \(ABC\) là:

\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)}  = \sqrt {10\left( {10 - 5} \right)\left( {10 - 7} \right)\left( {10 - 8} \right)}  = 10\sqrt 3 \) (đvdt).

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là:

\(R = \frac{{abc}}{{4S}} = \frac{{5.7.8}}{{4.10\sqrt 3 }} = \frac{{7\sqrt 3 }}{3}\).

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\[BC = a,\,AC = b,\,AB = c\]\(\widehat A = 60^\circ \). Khi đó ta có công thức tính độ dài cạnh \(a\)

\(a = \sqrt {{b^2} + {c^2} - bc} \);

\(a = \sqrt {{b^2} + {c^2} + bc} \);

\(a = b - c\);

\(a = c - b\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC\), ta có:

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc \cdot \cos A = {b^2} + {c^2} - 2bc \cdot \cos 60^\circ = {b^2} + {c^2} - bc\)

Suy ra \(a = \sqrt {{b^2} + {c^2} - bc} \).

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tam giác \(ABC\), phát biểu nào sau đây đúng?

\(\frac{a}{{\sin A}} = R\);

\(\frac{b}{{\sin 2B}} = R\);

\(\frac{c}{{\sin {C^2}}} = 2R\);

\(\frac{c}{{\sin C}} = 2R\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Xét tam giác \(ABC\), có:

Áp dụng định lí sin trong tam giác ta có:

\(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\)

\( \Leftrightarrow \frac{c}{{\sin C}} = 2R\).

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Tính \(P = \sin A.\sin \left( {B + C} \right) - \cos A.cos\left( {B + C} \right)\).

\(P = 1\);

\(P = - 1\);

\(P = 2\);

\(P = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(P = \sin A.\sin \left( {B + C} \right) - \cos A.cos\left( {B + C} \right)\)

\( = \sin A.\sin \left[ {180^\circ  - \left( {B + C} \right)} \right] - \cos A.cos\left[ {180^\circ  - \left( {B + C} \right)} \right]\)

\( = \sin A.\sin A - \cos A.\left( { - \cos A} \right)\)

\( = {\sin ^2}A + {\cos ^2}A\)

\( = 1\).

67. Trắc nghiệm
1 điểm

“Tích của một vectơ với một số là …..”. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Một vectơ;

Một đoạn thẳng;

Một số;

Một hình tam giác.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tích của một vectơ với một số là một vectơ.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB\) có trung điểm \(M\). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

Giá của vectơ \(\overrightarrow {AM} \) là đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\);

Điểm đầu của vectơ \(\overrightarrow {AM} \)\(M\);

Điểm cuối của vectơ \(\overrightarrow {BA} \)\(B\);

Giá của vectơ \(\overrightarrow {MB} \) là đường thẳng \(AB\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hướng dẫn giải Đáp án đúng là: D   Vectơ \(\overrightarrow {MB} \) có điểm đầu là \(M\), điểm cuối là \(B\). Giá là đường thẳng \(AB\) do đường thẳng này đi qua cả điểm \(M\) và điểm \(B\). (ảnh 1)

Vectơ \(\overrightarrow {MB} \) có điểm đầu là \(M\), điểm cuối là \(B\). Giá là đường thẳng \(AB\) do đường thẳng này đi qua cả điểm \(M\) và điểm \(B\).

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {DC} \) cùng hướng;

\(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {CD} \) cùng hướng;

\(\overrightarrow {AC} \)\(\overrightarrow {BD} \) ngược hướng;

\(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {CD} \) không cùng phương.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Xét hình vuông \(ABCD\) có: \(AB{\rm{//}}CD\)

\(\overrightarrow {AB} \) có hướng từ trái sang phải

\(\overrightarrow {DC} \) có hướng từ trái sang phải

Vậy \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {DC} \) cùng hướng.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \);

\(\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CB} \);

\(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Áp dụng quy tắc hình bình hành cho hình bình hành \(ABCD\) ta có:

\(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} \).

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) đều có chu vi là 18 cm. Độ dài vectơ \(\overrightarrow v = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} \)

8 cm;

7 cm;

6 cm;

0 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tam giác \(ABC\) đều có chu vi là 18 cm.

\( \Rightarrow AB = AC = BC = \frac{{18}}{3} = 6\) (cm)

Ta có: \(\overrightarrow v = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CB} \Rightarrow \left| {\overrightarrow v } \right| = \left| {\overrightarrow {CB} } \right| = BC = 6\) (cm).

Vậy độ dài của \(\overrightarrow v \) là 6 cm.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \(A\), \(B\), \(C\) phân biệt. Ta có: \(\overrightarrow {AC} = ?\)

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} \);

\(\overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BA} \);

\(\overrightarrow {BC} - \overrightarrow {AB} \);

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CB} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Áp dụng quy tắc hiệu cho ba điểm \(A\), \(B\), \(C\) phân biệt. Ta có:

\(\overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm phân biệt \(M\), \(N\), \(P\), biết \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {NP} \). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(NP\);

\(N\) nằm ngoài đoạn thẳng \(MP\);

\(N\) là trung điểm của đoạn thẳng \(MP\);

\(M\), \(N\), \(P\) không thẳng hàng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {NP} \) nên ta có \(\overrightarrow {MN} \)\(\overrightarrow {NP} \) cùng hướng và \(MN = NP\).

Do đó, \(M\), \(N\), \(P\) thẳng hàng và \(N\) là trung điểm của đoạn thẳng \(MP\).

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB\) có trung điểm \(M\). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AM} \);

\(\overrightarrow {AB} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AM} \);

\(\overrightarrow {AB} = 2\overrightarrow {AM} \);

\(\overrightarrow {AB} = - 2\overrightarrow {AM} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Ta có: \(A\), \(B\), \(M\) thẳng hàng và\(AB = 2AM \Rightarrow \overrightarrow {AB} = 2\overrightarrow {AM} \).

75. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

(1,0 điểm)

a) Lớp 10A2 có \(21\) học sinh đạt học lực giỏi và \(24\) học sinh đạt hạnh kiểm tốt. Trong đó có \(15\) học sinh vừa đạt học lực giỏi và đạt hạnh kiểm tốt, \(11\) học sinh không đạt học lực giỏi và đạt hạnh kiểm tốt. Hỏi lớp 10A2 có bao nhiêu học sinh?

b) Cho hai tập hợp \(A = \left[ {1;8} \right]\) và \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|m{x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + 3m + 3 = 0} \right\}\), với \(m \in \mathbb{R}\). Tìm m để tập \(B\) có đúng hai tập con đồng thời \(B \subset A\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Số học sinh của lớp 10A2 là:

\(21 + 24 - 15 + 11 = 41\) (học sinh).

Vậy lớp 10A2 có \(41\) học sinh.

b) Tập \(B\) có đúng \(2\) tập con khi và chỉ khi tập \(B\) có đúng \(1\) phần tử, hay phương trình \(m{x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + 3m + 3 = 0\left( 1 \right)\) có duy nhất \(1\) nghiệm thực. Do \(B \subset A\) nên \(1\) nghiệm thực duy nhất của (1) phải thuộc đoạn \(\left[ {1;8} \right]\).

Xét phương trình \(m{x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + 3m + 3 = 0\left( 1 \right)\)

TH1: Nếu \(m = 0\) thì \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow  - 2x + 3 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{3}{2} \in \left[ {1;8} \right]\).

Vì vậy \(m = 0\) thỏa mãn điều kiện bài toán.

TH2: Nếu \(m \ne 0\) thì để \(\left( 1 \right)\) có nghiệm duy nhất và nghiệm đó phải thuộc \(\left[ {1;8} \right]\) nên ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' = {\left( {m + 1} \right)^2} - m\left( {3m + 3} \right) =  - 2{m^2} - m + 1 = 0\\\frac{{m + 1}}{m} \in \left[ {1;\,\,8} \right]\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m = \frac{1}{2}\\m =  - 1\end{array} \right.\\\frac{{m + 1}}{m} \in \left[ {1;\,\,8} \right]\end{array} \right.\)

Với \(m = \frac{1}{2}\) ta có \(\frac{{\frac{1}{2} + 1}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{{\frac{3}{2}}}{{\frac{1}{2}}} = 3 \in \left[ {1;8} \right]\) thỏa mãn điều kiện bài toán.

Với \(m = 1\) ta có \(\frac{{1 + 1}}{1} = \frac{2}{1} = 1 \notin \left[ {1;8} \right]\) không thỏa mãn điều kiện bài toán.

Vậy với \(m = 0\) và \(m = \frac{1}{2}\) thì tập \(B\) có đúng hai tập con đồng thời \(B \subset A\).

76. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cho các địa điểm \(A,B\)\(C\) (như hình vẽ) biết \(AB = 100\,\,km,\,AC = 150\,\,km,\widehat {ABC} = 110^\circ \). Bạn An muốn đi từ \(A\) đến \(C\) bằng một trong hai cách sau đây:

Cho các địa điểm \(A,B\) và (ảnh 1)

Cách 1: Đi tàu thủy từ \(A\) và \(C\) với vận tốc \(30\,\,km/h\).

Cách 2: Đi xe hơi từ \(A\) và \(B\) rồi từ \(B\) đến \(C\) với vận tốc \(50\,\,km/h\).

Hỏi đi cách nào thì An sẽ đến \(C\) sớm hơn?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Áp dụng định lí cosin trong tam giác \(ABC\), có:

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2.AB.BC.{\rm{cos}}\widehat {ABC}\)

\( = {100^2} + {150^2} - 2.100.150.{\rm{cos110}}^\circ \)

\( \approx 42\,\,760,6\)

\( \Rightarrow AC \approx 206,8\,\,\left( {km} \right)\).

Thời gian đi tàu thủy từ \(A\) đến \(C\) là: \(206,8:30 \approx 7\left( h \right)\).

Tổng quãng đường đi theo cách 2 là: \(100 + 150 = 250\,\,\,\left( {km} \right)\).

Thời gian đi theo cách 2 là: \(250:50 = 5\left( h \right)\).

Vậy đi theo cách 2 thì An sẽ đến \(C\) sớm hơn.

77. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Một công ty dự kiến chi 500 triệu đồng cho một đợt quảng cáo sản phẩm của mình. Biết rằng chi phí cho một block 1 phút quảng cáo trên đài phát thanh là 10 triệu đồng và chi phí cho một block 10 giây quảng cáo trên đài truyền hình là 25 triệu đồng. Đài phát thanh chỉ nhận các chương trình quảng cáo với ít nhất 5 block, đài truyền hình chỉ nhận các chương trình quảng cáo với số block ít nhất là 10. Theo thống kê của công ty, sau 1 block quảng cáo trên đài truyền hình thì số sản phẩm bán ra tăng 4%, sau 1 block quảng cáo trên đài phát thanh thì số sản phẩm bán ra tăng 2%. Để đạt hiệu quả tối đa thì công ty đó cần quảng cáo bao nhiêu block trên đài phát thanh và trên đài truyền hình?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi \(x,\,y\) lần lượt là số block công ty đó thuê quảng cáo trên đài phát thanh và trên đài truyền hình.

Chi phí công ty cần bỏ ra là \(10x + 25y\) (triệu đồng). Mức chi này không vượt quá chi phí công ty đặt ra nên \(10x + 25y \le 500\) hay \(2x + 5y \le 100\).

Do các điều kiện đài phát thanh và đài truyền hình đưa ra nên ta có \(x \ge 5;\,y \ge 10\).

Hiệu quả quảng cáo (phần trăm tăng tưởng sản phẩm do quảng cáo) là \(F\left( {x;\,\,y} \right) = 0,02x + 0,04y\).

Bài toán trở thành: Xác định \(x,\,\,y\) sao cho \(F\left( {x;\,\,y} \right)\) đạt giá trị lớn nhất với các điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y \le 100\\x \ge 5\\y \ge 10\end{array} \right.\) (*).

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) lên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) ta được:

Một công ty dự kiến chi 500 triệu đồng cho một đợt quảng cáo sản phẩm của mình. Biết rằng chi phí cho một block 1 phút quảng cáo trên đài phát thanh là 10 triệu đồng và chi phí cho một block 10 giây quảng cáo trên đài truyền hình là 25 triệu đồng. (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ (*) là miền tam giác \(ABC\) với \(A\left( {5;\,\,18} \right),\,\,B\left( {25;\,\,10} \right),\,\,C\left( {5;\,\,10} \right)\).

Ta có: \(F\left( {5;\,\,18} \right) = 0,02 \cdot 5 + 0,04 \cdot 18 = 0,82\);

\(F\left( {25;\,\,10} \right) = 0,02 \cdot 25 + 0,04 \cdot 10 = 0,9\);

\(F\left( {5;\,\,10} \right) = 0,02 \cdot 5 + 0,04 \cdot 10 = 0,5\).

Do đó, giá trị lớn nhất của \(F\left( {x;\,\,y} \right)\) bằng 0,9 tại \(\left( {x;\,y} \right) = \left( {25;\,\,10} \right)\).

Vậy để đạt hiệu quả cao nhất thì công ty đó cần quảng cáo 25 block trên đài phát thanh và 10 block trên đài truyền hình.

78. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)

Cho tam giác \(MOP\) và hai điểm \(A\), \(B\) lần lượt nằm trên hai cạnh \(MO\)\(OP\) sao cho \(MA = \frac{1}{5}MO\)\(OB = \frac{3}{4}OP\). Phân tích vectơ \(\overrightarrow {MP} \) theo hai vectơ \(\overrightarrow {MA} \)\(\overrightarrow {OB} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho tam giác \(MOP\) v (ảnh 1)

Xét tam giác \(MOP\) có:

\(MA = \frac{1}{5}MO \Rightarrow MO = 5MA \Rightarrow \overrightarrow {MO} = 5\overrightarrow {MA} \)

\(OB = \frac{3}{4}OP \Rightarrow OP = \frac{4}{3}OB \Rightarrow \overrightarrow {OP} = \frac{4}{3}\overrightarrow {OB} \)

\(\overrightarrow {MP} = \overrightarrow {MO} + \overrightarrow {OP} \Rightarrow \overrightarrow {MP} = 5\overrightarrow {MA} + \frac{4}{3}\overrightarrow {OB} \).