Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Cánh Diều có đáp án - Đề 1
66 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:
Đổi số đo của góc \(\alpha = 60^\circ \) sang rađian ta được
\(\alpha = \frac{\pi }{2}\);
\(\alpha = \frac{\pi }{4}\);
\(\alpha = \frac{\pi }{6}\);
\(\alpha = \frac{\pi }{3}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\alpha = 60^\circ = \frac{{60\pi }}{{180}}\) rad = \( = \frac{\pi }{3}\) rad.
Cho góc lượng giác \(\left( {Ou,Ov} \right)\) có số đo là \(\frac{\pi }{4}\). Số đo của các góc lượng giác nào sau đây có cùng tia đầu là \(Ou\) và tia cuối là \(Ov\)?
\(\frac{{3\pi }}{4}\);
\(\frac{{5\pi }}{4}\);
\(\frac{{7\pi }}{4}\);
\(\frac{{9\pi }}{4}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có: góc lượng giác có tia đầu là \(Ou\) và tia cuối là \(Ov\) có số đo dạng \(\frac{\pi }{4} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Mà \(\frac{{9\pi }}{4} = \frac{\pi }{4} + 2\pi \) nên là góc lượng giác cần tìm.
Cho \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ ba của đường tròn lượng giác. Khẳng định nào sau đây là sai?
\(\sin \alpha > 0\);
\[\cos \alpha < 0\];
\(\tan \alpha > 0\);
\(\cot \alpha > 0\).
Đáp án đúng là: A
Do \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ ba của đường tròn lượng giác nên \(\sin \alpha < 0\); \[\cos \alpha < 0\]; \(\tan \alpha > 0\); \(\cot \alpha > 0\).
Do đó khẳng định ở phương án A là sai.
Đơn giản biểu thức \(A = \cos \left( {\frac{{9\pi }}{2} - \alpha } \right) + \sin \left( {\alpha - \pi } \right)\) ta được
\(A = \cos \alpha + \sin \alpha \);
\(A = 2\sin \alpha \);
\(A = \sin \alpha \cos \alpha \);
\(A = 0\).
Đáp án đúng là: D
Ta có \[A = \cos \left( {\frac{{9\pi }}{2} - \alpha } \right) + \sin \left( {\alpha - \pi } \right) = \cos \left( {4\pi + \frac{\pi }{2} - \alpha } \right) - \sin \left( {\pi - \alpha } \right)\]
\[ = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) - \sin \alpha = \sin \alpha - \sin \alpha = 0\].
Đơn giản biểu thức \(P = \sqrt {{{\sin }^4}\alpha + {{\sin }^2}\alpha {{\cos }^2}\alpha } \) ta được
\(P = \left| {\sin \alpha } \right|\);
\(P = \sin \alpha \);
\(P = \cos \alpha \);
\(P = \left| {\cos \alpha } \right|\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \(P = \sqrt {{{\sin }^2}\alpha \left( {{{\sin }^2}\alpha + {{\cos }^2}\alpha } \right)} = \sqrt {{{\sin }^2}\alpha .1} = \sqrt {{{\sin }^2}\alpha } = \left| {\sin \alpha } \right|\).
Rút gọn biểu thức \(M = \sin \left( {x - y} \right)\cos y + \cos \left( {x - y} \right)\sin y\) ta được
\(M = \cos x\);
\(M = \sin x\);
\(M = \sin x\cos 2y\);
\(M = \cos x\cos 2y\).
Đáp án đúng là: B
Áp dụng công thức \(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b\) ta được:
\(M = \sin \left( {x - y} \right)\cos y + \cos \left( {x - y} \right)\sin y = \sin \left[ {\left( {x - y} \right) + y} \right] = \sin x\).
Trong các hàm số sau, hàm số nào có đồ thị đối xứng qua trục tung?
\(y = \sin x\);
\(y = \cos x\);
\(y = \tan x\);
\(y = \cot x\).
Đáp án đúng là: B
Hàm số \(y = \sin x,y = \tan x,y = \cot x\) là các hàm số lẻ, có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ \(O\).
Hàm số \(y = \cos x\) là hàm số chẵn, có đồ thị đối xứng qua trục tung.
Mệnh đề nào sau đây là sai?
Hàm số \(y = \cos x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi \);
Hàm số \(y = x + \sin x\) là hàm số không tuần hoàn;
Hàm số \(y = \tan x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi \);
Hàm số \(y = \cot x\) tuần hoàn với chu kì \[\pi \].
Đáp án đúng là: C
Hàm số \(y = \tan x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi \) nên phương án C là mệnh đề sai.
Cho hàm số \(y = \sin x\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Hàm số \(y = \sin x\) nghịch biến trên khoảng nào?
\(\left( {0;\pi } \right)\);
\(\left( { - \frac{{3\pi }}{2}; - \frac{\pi }{2}} \right)\);
\(\left( { - 2\pi ; - \pi } \right)\);
\(\left( { - \frac{{5\pi }}{2}; - \frac{{3\pi }}{2}} \right)\).
Đáp án đúng là: D
Từ đồ thị nhận thấy hàm số \[y = \sin x\] nghịch biến trên \[\left( { - \frac{{3\pi }}{2}; - \frac{\pi }{2}} \right)\].
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{3\tan x - 5}}{{1 - {{\sin }^2}x}}\) là
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\);
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\);
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\pi + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\);
\(D = \mathbb{R}\).
Đáp án đúng là: B
Hàm số xác định khi và chỉ khi \(1 - {\sin ^2}x \ne 0\) và \(\tan x\) xác định
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\sin ^2}x \ne 1\\\cos x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Giá trị lớn nhất \[M\] của hàm số \[y = 1 - 2\left| {{\rm{cos}}3x} \right|\] là
\(M = 3\);
\(M = 2\);
\(M = 1\);
\(M = 0\).
Đáp án đúng là: C
Ta có \[ - 1 \le \cos 3x \le 1 \Rightarrow 0 \le \left| {\cos 3x} \right| \le 1\]
\[ \Rightarrow 1 \ge 1 - 2\left| {\cos 3x} \right| \ge - 1\]
Vậy \[M = 1\].
Phương trình \[\sin x = 1\]có một nghiệm là
\[x = \pi \];
\[x = - \frac{\pi }{2}\];
\[x = \frac{\pi }{2}\];
\[x = \frac{\pi }{3}\].
Đáp án đúng là: C
Ta có \[\sin x = 1\]\[ \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Do đó \(x = \frac{\pi }{2}\) là một nghiệm của phương trình \[\sin x = 1\].
Chú ý: Ta cũng có thể dùng đường tròn lượng giác/ đồ thị hàm số \(y = \sin x\) để tìm nghiệm của phương trình này.
Phương trình \(\sqrt 3 \tan x - 3 = 0\) có tập nghiệm là
\[\left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\];
\[\emptyset \];
\[\left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\];
\[\left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\sqrt 3 \tan x - 3 = 0\)\( \Leftrightarrow \tan x = \sqrt 3 \)\( \Leftrightarrow \tan x = \tan \frac{\pi }{3}\)\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\).
Chú ý: Ta cũng có thể dùng đồ thị hàm số \(y = \tan x\) để tìm nghiệm của phương trình này.
Các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \[\cos x = - m\]vô nghiệm là
\(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\);
\(m \in \left( {1; + \infty } \right)\);
\(m \in \left[ { - 1;1} \right]\);
\(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right)\).
Đáp án đúng là: A
Phương trình \(\cos x = - m\) vô nghiệm khi và chỉ khi \(\left| { - m} \right| > 1\)
\( \Leftrightarrow \left| m \right| > 1\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m > 1\\m < - 1\end{array} \right.\) .
Vậy \(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).
Phương trình \(\sin x = \cos x\) có số nghiệm thuộc đoạn \(\left[ { - \pi ;\pi } \right]\) là
2;
3;
4;
5.
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\sin x = \cos x \Leftrightarrow \sin x = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} - x + k2\pi \\x = \pi - \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Do \(x \in \left[ { - \pi ;\pi } \right]\) nên \( - \pi \le \frac{\pi }{4} + k\pi \le \pi \Leftrightarrow - \frac{5}{4} \le k \le \frac{3}{4}\)
Mà \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k \in \left\{ { - 1;0} \right\}\).
Vậy trong \(\left[ { - \pi ;\pi } \right]\)phương trình có hai nghiệm.
Chú ý: \(\sin x = \cos x \Leftrightarrow \sqrt 2 \sin \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow x - \frac{\pi }{4} = k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_n} = \frac{{3n - 1}}{{3n + 1}}\). Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn trên bởi số nào dưới đây?
0;
\(\frac{1}{2}\);
\(\frac{1}{3}\);
1.
Đáp án đúng là: D
Ta có \({u_n} = \frac{{3n - 1}}{{3n + 1}} = 1 - \frac{2}{{3n + 1}} < 1\).
Mặt khác, với \(n \ge 1\) thì \(\frac{2}{{3n + 1}} \le \frac{1}{2}\) nên \(1 - \frac{2}{{3n + 1}} \ge \frac{1}{2} > 0\).
Do đó dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn trên bởi số 1.
Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) cho bởi số hạng tổng quát \({u_n}\) dưới đây, dãy số nào là dãy số tăng?
\({u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}\);
\({u_n} = \frac{1}{n}\);
\({u_n} = \frac{{n + 5}}{{3n + 1}}\);
\({u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}}\).
Đáp án đúng là: D
Vì \({2^n};n\) là các dãy số dương và tăng nên \(\frac{1}{{{2^n}}};\frac{1}{n}\) là các dãy giảm. Do đó phương án A, B là sai.
Xét phương án C: \({u_n} = \frac{{n + 5}}{{3n + 1}}\) có \({u_1} = \frac{3}{2};{u_2} = \frac{7}{6}\) nên \({u_1} > {u_2}\). Phương án C là sai.
Xét phương án D: \({u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}} = 2 - \frac{3}{{n + 1}}\) nên \({u_{n + 1}} - {u_n} = 3\left( {\frac{1}{{n + 1}} - \frac{1}{{n + 2}}} \right) > 0\)
Hay \({u_{n + 1}} > {u_n}\) nên dãy số này là dãy số tăng.
Cho dãy số có các số hạng đầu là \( - 2;0;2;4;6;...\). Số hạng tổng quát của dãy số trên là
\({u_n} = - 2n\);
\({u_n} = n - 2\);
\({u_n} = - 2\left( {n + 1} \right)\);
\({u_n} = 2n - 4\).
Đáp án đúng là: D
– Kiểm tra \({u_1} = - 2\) ta loại các phương án \({u_n} = n - 2\) và \({u_n} = - 2\left( {n + 1} \right)\).
– Kiểm tra \({u_2} = 0\):
• Xét \({u_n} = - 2n\) có \({u_2} = - 4 \ne 0\) nên loại phương án này.
• Xét \({u_n} = 2n - 4\) có \({u_2} = 0\) nên ta chọn phương án này.
Cho dãy số \(\frac{1}{2};0; - \frac{1}{2}; - 1;\frac{{ - 3}}{2};...\) là cấp số cộng với
số hạng đầu tiên là \(\frac{1}{2}\) và công sai là \(\frac{1}{2}\);
số hạng đầu tiên là \(\frac{1}{2}\) và công sai là \( - \frac{1}{2}\);
số hạng đầu tiên là 0 và công sai là \(\frac{1}{2}\);
số hạng đầu tiên là 0 và công sai là \( - \frac{1}{2}\).
Đáp án đúng là: B
Nếu dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng thì công sai của nó là hiệu của một cặp số hạng liên tiếp bất kì (số hạng sau trừ cho số hạng trước) của dãy số đó.
Ta có \(\frac{1}{2};0; - \frac{1}{2}; - 1;\frac{{ - 3}}{2};...\) là cấp số cộng nên số hạng đầu tiên là \({u_1} = \frac{1}{2}\) và công sai là \(d = {u_2} - {u_1} = 0 - \frac{1}{2} = - \frac{1}{2}\).
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = - 5\) và \(d = 3\). Số số hạng thứ 5 của cấp số cộng là
\(4\);
\(7\);
\(10\);
\(13\).
Đáp án đúng là: B
Ta có: \({u_5} = {u_1} + 4d = - 5 + 4.3 = 7\).
Một rạp hát có 30 dãy ghế, dãy đầu tiên có 25 ghế. Mỗi dãy sau có hơn dãy trước 3 ghế. Hỏi rạp hát có tất cả bao nhiêu ghế?
\(1635\);
\(1792\);
\(2055\);
\(3125\).
Đáp án đúng là: C
Số ghế của mỗi dãy (bắt đầu từ dãy đầu tiên) theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng có 30 số hạng có công sai \(d = 3\) và \({u_1} = 25.\)
Tổng số ghế là \({S_{30}} = {u_1} + {u_2} + \cdots + {u_{30}} = 30{u_1} + \frac{{30.29}}{2}d = 2055\).
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Qua 2 điểm phân biệt có duy nhất một mặt phẳng;
Qua 3 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng;
Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng;
Qua 4 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng.
Đáp án đúng là: C
Xét phương án A: Qua 2 điểm phân biệt, tạo được 1 đường thẳng, khi đó chưa đủ điều kiện để lập một mặt phẳng xác định. Có vô số mặt phẳng đi qua 2 điểm đã cho. Do đó A sai.
Xét phương án B: Trong trường hợp 3 điểm phân biệt thẳng hàng thì chỉ tạo được đường thẳng, khi đó có vô số mặt phẳng đi qua 3 điểm phân biệt thẳng hàng. Do đó B sai.
Xét phương án D sai. Trong trường hợp 4 điểm phân biệt thẳng hàng thì có vô số mặt phẳng đi qua 4 điểm đó hoặc trong trường hợp 4 điểm mặt phẳng không đồng phẳng thì sẽ tạo không tạo được mặt phẳng nào đi qua cả 4 điểm. Do đó D sai.
Vậy ta chọn phương án C.
Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào sai?
Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có vô số điểm chung khác nữa;
Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất;
Hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất;
Hai mặt phẳng cùng đi qua 3 điểm không thẳng hàng thì hai mặt phẳng đó trùng nhau.
Đáp án đúng là: B
Nếu 2 mặt phẳng trùng nhau, khi đó 2 mặt phẳng có vô số điểm chung và chung nhau vô số đường thẳng.
Cho hình chóp \(S.ABCD\). Khẳng định nào sau đây là sai?
Hình chóp có 4 mặt bên đều là các tam giác;
Hình chóp có mặt đáy \(ABCD\) là hình vuông;
Đỉnh \(S\) của hình chóp không nằm trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\);
Hình chóp có tất cả 4 cạnh bên.
Đáp án đúng là: B
Hình chóp có mặt đáy \(ABCD\) là tứ giác, không nhất thiết phải là hình vuông.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hình chóp tứ giác là một hình tứ diện;
Hình tứ diện đều có mặt đáy là tam giác đều;
Mặt bên của tứ diện đều là hình tam giác cân;
Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng là: B
Hình chóp tam giác là một hình tứ diện nên A sai.
Hình tứ diện đều có mặt đáy là tam giác đều nên B đúng.
Mặt bên của tứ diện đều là hình tam giác đều nên C sai.
Vậy ta chọn phương án B.
Cho hình chóp \(A.BCD\) có \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\). Giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {GAB} \right)\) là
\(AN\) với \(N\) là trung điểm của \(CD\);
\(AM\) với \(M\) là trung điểm của \(AB\);
\(AH\) với \(H\) là hình chiếu của \(B\) trên \(CD\);
\(AK\) với \(K\) là hình chiếu của \(C\) trên \(BD\).
Đáp án đúng là: A

\(A\) là điểm chung thứ nhất giữa hai mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {GAB} \right)\).
Ta có \[BG \cap CD = N\] nên \(\left\{ \begin{array}{l}N \in BG \subset \left( {ABG} \right) \Rightarrow N \in \left( {ABG} \right)\\N \in CD \subset \left( {ACD} \right) \Rightarrow N \in \left( {ACD} \right)\end{array} \right.\)
Khi đó \(N\) là điểm chung thứ hai giữa hai mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {GAB} \right)\).
Vậy \(\left( {ACD} \right) \cap \left( {GAB} \right) = AN\).
Cho điểm \(A\) không nằm trên mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa tam giác \(BCD\). Lấy \(E,F\) là các điểm lần lượt nằm trên các cạnh \(AB,AC\). Khi \(EF,BC\) cắt nhau tại \(I\) thì \(I\) không phải điểm chung của hai mặt phẳng nào sau đây?
\(\left( {BCD} \right)\) và \(\left( {DEF} \right)\);
\(\left( {BCD} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\);
\(\left( {BCD} \right)\) và \(\left( {AEF} \right)\);
\(\left( {BCD} \right)\) và \(\left( {ABD} \right)\).
Đáp án đúng là: D

Điểm \(I\) là giao điểm của \(EF\) và \(BC\) mà \[EF \subset \left( {DEF} \right),EF \subset \left( {ABC} \right),EF \subset \left( {AEF} \right)\]
Do đó \(I = \left( {BCD} \right) \cap \left( {DEF} \right);I = \left( {BCD} \right) \cap \left( {ABC} \right);I = \left( {BCD} \right) \cap \left( {AEF} \right)\).
Vậy ta chọn phương án D.
Cho ba mặt phẳng phân biệt \(\left( \alpha \right),\left( \beta \right),\left( \gamma \right)\) có \(\left( \alpha \right) \cap \left( \beta \right) = a\), \(\left( \beta \right) \cap \left( \gamma \right) = b\), \(\left( \alpha \right) \cap \left( \gamma \right) = c\). Khi đó ba đường thẳng \[a,b,c\] sẽ
đôi một cắt nhau;
đôi một song song;
đồng quy;
đôi một song song hoặc đồng quy.
Đáp án đúng là: D
Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến ấy hoặc đồng quy hoặc đôi một song song.
Trong không gian, cho ba đường thẳng \(a,b,c\) biết \(a\,{\rm{//}}\,b\) và \(a\), \(c\) chéo nhau. Khi đó hai đường thẳng \(b\) và \(c\) sẽ
trùng nhau hoặc chéo nhau;
cắt nhau hoặc chéo nhau;
chéo nhau hoặc song song;
song song hoặc trùng nhau.
Đáp án đúng là: B
Giả sử \(b\,{\rm{//}}\,c\). Mà \(a\,{\rm{//}}\,b\) nên \(a\,{\rm{//}}\,c\), điều này mâu thuẫn với giả thiết \(a\) và \(c\) chéo nhau.
Do đó ta chọn phương án B.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(I,J,E,F\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SB,SC,SD\). Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào không song song với \(IJ\)?
\(EF\);
\(DC\);
\(AD\);
\(AB\).
Đáp án đúng là: C

Ta có \(IJ\) là đường trung bình của tam giác \(SAB\) nên \(IJ\,{\rm{//}}\,AB\).
Tương tự \(EF\,{\rm{//}}\,CD\).
Mà \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) (do \(ABCD\) là hình bình hành) nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD\,{\rm{//}}\,IJ\,{\rm{//}}\,EF\).
Vậy ta chọn phương án C.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang với các cạnh đáy \(AB\) và \[CD\]. Gọi \(I,J\) lần lượt là trung điểm của \(AD,BC\) và \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SAB\). Giao tuyến của \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {IJG} \right)\) là
\(SC\);
đường thẳng qua \(S\) và song song với \(AB\);
đường thẳng qua \(G\) và song song với \(DC\);
đường thẳng qua \(G\) và cắt \(BC\).
Đáp án đúng là: C

Ta có: \(I,J\) lần lượt là trung điểm của \[AD\] và \[BC\] nên \(IJ\) là đường trung bình của hình thang \[ABCD\].
Do đó \[IJ\,{\rm{//}}\,AB\,{\rm{//}}\,CD\]
Gọi \[d = \left( {SAB} \right) \cap IJG\]
Ta có: \[G\] là điểm chung giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {IJG} \right)\)
Mặt khác: \[\left( {SAB} \right) \supset AB;\left( {IJG} \right) \supset IJ\] và \(AB\,{\rm{//}}\,IJ\) nên giao tuyến \(d\) của \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {IJG} \right)\) là đường thẳng qua \[G\] và song song với \[AB\], \(IJ\).
Giả sử các đường thẳng và các mặt phẳng là phân biệt. Điều kiện để đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là
\(a\,{\rm{//}}\,b\) và \(b \subset \left( P \right)\);
\(a\,{\rm{//}}\,b\) và \(b\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\);
\(a \subset \left( Q \right)\) và \(b \subset \left( P \right)\);
\(a\,{\rm{//}}\,b\); \(a \subset \left( Q \right)\) và \(b \subset \left( P \right)\).
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(a\,{\rm{//}}\,b\) và \(b \subset \left( P \right)\) thì \(a\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\) hoặc \(a \subset \left( P \right)\). Do đó A sai.
\(a\,{\rm{//}}\,b\) và \(b\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\) thì \(a\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\) hoặc \(a \subset \left( P \right)\). Do đó B sai.
\(a \subset \left( Q \right)\) và \(b \subset \left( P \right)\) thì chưa đủ điều kiện để khẳng định \(a\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\).
\(a\,{\rm{//}}\,b\); \(a \subset \left( Q \right)\) và \(b \subset \left( P \right)\) thì \(a\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\).
Cho đường thẳng \(a \subset \left( \alpha \right)\). Giả sử đường thẳng \(b\) không nằm trong \(\left( \alpha \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
Nếu \[b\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\] thì \(b\,{\rm{//}}\,a\);
Nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) thì \(b\) cắt \(a\);
Nếu \(b\,{\rm{//}}\,a\) thì \(b\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\);
Nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) chứa \(b\) thì giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) là đường thẳng cắt cả \(a\) và \(b\).
Đáp án đúng là: C
Phương án A sai vì nếu \(b\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\) thì \(b\,{\rm{//}}\,a\) hoặc \(a,b\) chéo nhau.
Phương án B sai vì nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) thì \(b\) cắt \(a\) hoặc \(a,b\) chéo nhau.
Phương án D sai vì nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) chứa \(b\) thì giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) là đường thẳng cắt \(a\) hoặc song song với \(a\).
Vậy ta chọn phương án C.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SC\). Khi đó
\(MN\,{\rm{//}}\,\left( {ABCD} \right)\);
\(MN\,{\rm{//}}\,\left( {SAB} \right)\);
\(MN\,{\rm{//}}\,\left( {SCD} \right)\);
\(MN\,{\rm{//}}\,\left( {SBC} \right)\).
Đáp án đúng là: A
Xét \(\Delta SAC\) có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác.
Do đó \(MN\,{\rm{//}}\,AC\), mà \(AC \subset \left( {ABCD} \right)\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,\left( {ABCD} \right)\).
Cho tứ diện \(ABCD\) có \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABD\), \(Q\) thuộc cạnh\(AB\) sao cho \(AQ = 2QB\), \(P\) là trung điểm của \(AB\). Khi đó
\(MN\,{\rm{//}}\,\left( {BCD} \right)\);
\(GQ\,{\rm{//}}\,\left( {BCD} \right)\);
\(MN\) cắt \(\left( {BCD} \right)\);
\(Q\) thuộc mặt phẳng \(\left( {CDP} \right)\).
Đáp án đúng là: B

Gọi \(M\) là trung điểm của \[BD\].
Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \[ABD\] nên \(\frac{{AG}}{{AM}} = \frac{2}{3}\).
Điểm \(Q \in AB\) sao cho \(AQ = 2QB\) suy ra \(\frac{{AQ}}{{AB}} = \frac{2}{3}\).
Khi đó \(\frac{{AG}}{{AM}} = \frac{{AQ}}{{AB}} = \frac{2}{3}\), theo định lí Thalès đảo ta có \(QC\,{\rm{//}}\,BD\).
Mặt khác \[BD\] nằm trong mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) suy ra \[GQ\,{\rm{//}}\,\left( {BCD} \right)\].
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
(1,0 điểm) Giải các phương trình lượng giác:
a) \({\cos ^2}x - \sin 2x = \sqrt 2 + {\sin ^2}x\);
b) \(\frac{1}{{{{\sin }^2}x}} - \left( {\sqrt 3 - 1} \right)\cot x - \left( {\sqrt 3 + 1} \right) = 0\) và \(x \in \left( {0;\pi } \right)\).
a) \({\cos ^2}x - \sin 2x = \sqrt 2 + {\sin ^2}x\)
\( \Leftrightarrow {\cos ^2}x - {\sin ^2}x - \sin 2x = \sqrt 2 \)
\( \Leftrightarrow \cos 2x - \sin 2x = \sqrt 2 \)
\[ \Leftrightarrow \frac{{\sqrt 2 }}{2}\cos 2x - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\sin 2x = 1\]
\[ \Leftrightarrow \cos 2x.\cos \frac{\pi }{4} - \sin 2x\sin \frac{\pi }{4} = 1\]
\( \Leftrightarrow \cos \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = 1\)
\( \Leftrightarrow 2x + \frac{\pi }{4} = k2\pi \)
\( \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{8} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = - \frac{\pi }{8} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
b) \(\frac{1}{{{{\sin }^2}x}} - \left( {\sqrt 3 - 1} \right)\cot x - \left( {\sqrt 3 + 1} \right) = 0\).
Điều kiện: \(\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Phương trình đã cho tương đương với
\(\left( {1 + {{\cot }^2}x} \right) - \left( {\sqrt 3 - 1} \right)\cot x - \left( {\sqrt 3 + 1} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow {\cot ^2}x - \left( {\sqrt 3 - 1} \right)\cot x - \sqrt 3 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cot x = - 1\\\cot x - \sqrt 3 \end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \left( {tm} \right)\\x = \frac{\pi }{6} + k\pi \left( {tm} \right)\end{array} \right.\)
Do \(x \in \left( {0;\pi } \right)\) nên \(x = \frac{{3\pi }}{4};x = \frac{\pi }{6}\).
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x \in \left\{ {\frac{{3\pi }}{4};\frac{\pi }{6}} \right\}\).
(1,0 điểm) Cho tứ diện \(ABCD\) và điểm \(M\) thuộc cạnh \(AB\). Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng qua \(M\), song song với hai đường thẳng \(BC\) và \(AD\). Gọi \(N,P,Q\) lần lượt là giao điểm của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) với các cạnh \(AC,CD\) và \(DB\).
a) Chứng minh \(MNPQ\) là hình bình hành.
b) Trong trường hợp nào thì \(MNPQ\) là hình thoi?

a) \(\left( \alpha \right)\,{\rm{//}}\,BC,BC \subset \left( {ABC} \right)\) và \(\left( \alpha \right)\) cắt \(\left( {ABC} \right)\) tại \(MN\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,BC\).
\(\left( \alpha \right)\,{\rm{//}}\,BC,BC \subset \left( {BCD} \right)\) và \(\left( \alpha \right)\) cắt \(\left( {BCD} \right)\) tại \(PQ\) nên \(PQ\,{\rm{//}}\,BC\).
Suy ra: \(MN\,{\rm{//}}\,PQ\).
\(\left( \alpha \right)\,{\rm{//}}\,AD,AD \subset \left( {ABD} \right)\) và \(\left( \alpha \right)\) cắt \(\left( {ABD} \right)\) tại \(MQ\) nên \(MQ\,{\rm{//}}\,AD\).
\(\left( \alpha \right)\,{\rm{//}}\,AD,AD \subset \left( {ACD} \right)\) và \(\left( \alpha \right)\) cá́t \(\left( {ACD} \right)\) tại \(NP\) nên \(NP\,{\rm{//}}\,BC\).
Suy ra: \(MQ\,{\rm{//}}\,NP\).
Do đó, \(MNPQ\) là hình bình hành.
b) \(MNPQ\) là hình thoi khi \(MN = NP\).
Ta có: \(\frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{AN}}{{AC}}\)
\(\frac{{NP}}{{AD}} = \frac{{CN}}{{AC}}\) hay \({\rm{\;}}\frac{{MN}}{{AD}} = \frac{{CN}}{{AC}}\)
Mà \(\frac{{AN}}{{AC}} + \frac{{CN}}{{AC}} = 1\) nên \(\frac{{MN}}{{BC}} + \frac{{MN}}{{AD}} = 1\)
Suy ra: \(MN = \frac{{AD.BC}}{{AD + BC}}\).
(1,0 điểm) Cho \(\alpha \) là góc nhọn và \({\rm{sin}}\frac{\alpha }{2} = \sqrt {\frac{{x - 1}}{{2x}}} \). Tìm \(x\) để \({\rm{tan}}\alpha = \frac{1}{2}x\).
Ta có: \(0 < \alpha < 90^\circ \Leftrightarrow 0 < \frac{\alpha }{2} < 45^\circ \Rightarrow 0 < {\rm{sin}}\frac{\alpha }{2} < \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow 0 < \sqrt {\frac{{x - 1}}{{2x}}} < \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow x > 0\)
Lại có \({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\frac{\alpha }{2} + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\frac{\alpha }{2} = 1 \Rightarrow {\rm{cos}}\frac{\alpha }{2} = \sqrt {1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\frac{\alpha }{2}} \), vì \(0 < \frac{\alpha }{2} < 45^\circ \)
\( \Leftrightarrow {\rm{cos}}\frac{\alpha }{2} = \sqrt {\frac{{x + 1}}{{2x}}} \Rightarrow {\rm{tan}}\frac{\alpha }{2} = \sqrt {\frac{{x - 1}}{{x + 1}}} \)
Khi đó \({\rm{tan}}\alpha = \frac{{2{\rm{tan}}\frac{\alpha }{2}}}{{1 - {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\frac{\alpha }{2}}} = \frac{{2\sqrt {\frac{x}{{x + 1}}} }}{{1 - \frac{{x - 1}}{{x + 1}}}} = \sqrt {{x^2} - 1} \).
Ta có: \({\rm{tan}}\alpha = \frac{1}{2}x\)\( \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} - 1} = \frac{1}{2}x\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - 1 = \frac{1}{4}{x^2}\) (do \(x > 0\))
\( \Leftrightarrow - \frac{3}{4}{x^2} = - 1\)
\( \Leftrightarrow {x^2} = \frac{4}{3}\)\( \Leftrightarrow x = \frac{2}{{\sqrt 3 }} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\) (do \(x > 0\))
Vậy giá trị \(x\) cần tìm là \(x = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)
Trong tam giác \[ABC\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?
\[sinA = sin\left( {B + C} \right)\];
\[cosA = cos\left( {B + C} \right)\];
\[cosA > 0\];
\[sinA \le 0\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Xét tam giác \[ABC\] có: \[\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \] (định lý tổng ba góc trong một tam giác)
Do đó: \[\widehat A = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right)\]
+) \(\sin A = \sin \left( {180^\circ - \left( {B + C} \right)} \right) = \sin \left( {B + C} \right)\). Do đó A đúng.
+) \(cosA = cos\left( {180^\circ - \left( {B + C} \right)} \right) = - cos\left( {B + C} \right)\). Do đó B sai.
Ta lại có: \(0^\circ < \widehat A,\widehat B,\,\widehat C < 180^\circ \) nên:
+) \[{\rm{cosA}}\,{\rm{ > }}\,{\rm{0}}\] khi \(0^\circ < \widehat A < 90^\circ \);
\[{\rm{cosA}}\, = \,{\rm{0}}\] khi \(\widehat A = 90^\circ \);
\[{\rm{cosA}}\, < \,{\rm{0}}\] khi \(90^\circ < \widehat A < 180^\circ \). Do đó C sai.
+) \(\sin A > 0\). Do đó D sai.
Cho \(0^\circ \le \alpha \le 180^\circ \). Khẳng định nào sau đây sai?
\(\tan \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \tan \alpha \left( {\alpha \ne 90^\circ } \right)\);
\({\rm{cos}}\left( {180^\circ - \alpha } \right) = {\rm{cos}}\alpha \);
\(\cot \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \cot \alpha \left( {0^\circ < \alpha < 180^\circ } \right)\).
\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha \).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Với mọi góc \(\alpha \) thoả mãn \(0^\circ \le \alpha \le 180^\circ \) ta luôn có
\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha \);
\({\rm{cos}}\left( {180^\circ - \alpha } \right) = - {\rm{cos}}\alpha \);
\(\tan \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \tan \alpha \left( {\alpha \ne 90^\circ } \right)\);
\(\cot \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \cot \alpha \left( {0^\circ < \alpha < 180^\circ } \right)\).
Vậy đáp án B sai, đáp án A, C, D đúng.
Cho tam giác \[ABC\] có các cạnh \[AB = c;{\rm{ }}BC = a;{\rm{ }}AC = b\]. Tính góc \[\widehat {BCA}\] của tam giác \[ABC\] biết \[a \ne b\] vàaa2–c2=bb2–c2?
\[\widehat {BCA} = 120^\circ \];
\[\widehat {BCA} = 60^\circ \];
\[\widehat {BCA} = 30^\circ \];
\[\widehat {BCA} = 135^\circ \].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: aa2–c2=bb2–c2
⇔a3–b3–c2a–b=0
⇔a–ba2+ab+b2–c2a–b=0
⇔a–ba2+ab+b2–c2=0
Do a ≠ b nên a2+ab+b2–c2=0⇔a2+b2−c2=−ab
\[ \Rightarrow cos\widehat {BCA} = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}} = - \frac{{ab}}{{2ab}} = - \frac{1}{2}\]
Do đó: \[\widehat {BCA} = 120^\circ \].
Cho tam giác \(ABC\) với \(p\) là nửa chu vi và \(AB = c;\,BC = a;\,AC = b\). Kết luận nào sau đây sai?
\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.\cos A\);
\(b = \frac{{c.\sin B}}{{\sin C}}\);
\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \) ;
\(S = ab.\sin C\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Xét đáp án A: \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.\cos A\) là khẳng định đúng (theo định lí cosin).
Xét đáp án B: \(\frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} \Rightarrow b = \frac{{c.\sin B}}{{{\mathop{\rm sinC}\nolimits} }}\) là khẳng định đúng (theo địn lí sin).
Xét đáp án C: \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)là khẳng định đúng (theo công thức Heron).
Xét đáp án D: \(S = \frac{1}{2}ab.\sin C\) khẳng định D sai.
Cho tam giác \[ABC\] đều cạnh \[2a\], bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \[ABC\] là:
\[\frac{a}{{\sqrt 3 }}\];
\[\frac{{3a}}{{\sqrt 3 }}\];
\[\frac{{5a}}{{\sqrt 3 }}\];
\[\frac{{7a}}{{\sqrt 3 }}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Diện tích tam giác \[ABC\] đều là:
\[S = AB.AC.sinA = \frac{1}{2}.2a.2a.sin60^\circ = {a^2}\sqrt 3 \]
Nửa chu vi tam giác \[ABC\] là:
\[p = \frac{{2a + 2a + 2a}}{2} = 3a\]
Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \[ABC\] là:
\[r = \frac{S}{p} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{{3a}} = \frac{a}{{\sqrt 3 }}\].
Cho góc \[\alpha \] thỏa mãn \[\sin \alpha + \cos \alpha = \sqrt 2 \]. Giá trị của \[\tan \alpha + \cot \alpha \]là:
\[1\];
\[ - 2\]\[;\]
\[0\]\[;\]
\[2\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có:
\[\sin \alpha + \cos \alpha = \sqrt 2 \Rightarrow {(sin\alpha + cos\alpha )^2} = 2 \Rightarrow 1 + 2sin\alpha .cos\alpha = 2 \Rightarrow sin\alpha .cos\alpha = \frac{1}{2}\]
\[tan\alpha + cot\alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} + \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \frac{1}{{\sin \alpha .\cos \alpha }} \Rightarrow tan\alpha + cot\alpha = \frac{1}{{\frac{1}{2}}} = 2\].
Giả sử \(CD = h\) là chiều cao của tháp trong đó \(C\) là chân tháp. Chọn hai điểm \(A,B\) trên mặt đất sao cho ba điểm \(A,\,B,\,C\) thẳng hàng. Ta đo được \(AB = 24m\) \(\widehat {CAD} = 63^\circ \); \(\widehat {CBD} = 48^\circ \). Chiều cao \(h\) của khối tháp gần với giá trị nào sau đây?
\(61,4m\);
\(18,5m\);
\(62,3m\);
\(18m\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A

Ta có \(\widehat {CAD} = 63^\circ \Rightarrow \widehat {BAD} = 117^\circ \Rightarrow \widehat {ADB} = 180^\circ - \left( {117^\circ + 48^\circ } \right) = 15^\circ \)
Áp dụng định lý sin trong tam giác \(ABD\) ta có:
\(\frac{{AB}}{{\sin \widehat {ADB}}} = \frac{{BD}}{{\sin \widehat {BAD}}} \Rightarrow BD = \frac{{AB.\sin \widehat {BAD}}}{{\sin \widehat {ADB}}}\)
Tam giác \(BCD\) vuông tại \(C\) nên có: \(\sin \widehat {CBD} = \frac{{CD}}{{BD}} \Rightarrow CD = BD.\sin \widehat {CBD}\)
Vậy \[CD = \frac{{AB.\sin \widehat {BAD}.\sin \widehat {CBD}}}{{\sin \widehat {ADB}}} = \frac{{24.\sin 117^\circ .sin48^\circ }}{{\sin 15^\circ }} = 61,4m\].
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 3,\,\,AC = 6\) và \(\widehat A = 60^\circ \). Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác là
3;
\(\sqrt 3 \);
\(3\sqrt 3 \);
\(6\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC\), ta có:
\(B{C^2} = A{C^2} + A{B^2} - 2AC \cdot AB \cdot \cos A = {6^2} + {3^2} - 2 \cdot 6 \cdot 3 \cdot \cos 60^\circ = 27 \Rightarrow BC = 3\sqrt 3 \).
Áp dụng định lí sin trong tam giác \(ABC\), ta có: \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R\)
\( \Rightarrow R = \frac{{BC}}{{2\sin A}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{{2\sin 60^\circ }} = 3\).
Cho hình lục giác đều \(ABCDEF\) tâm \(O\). Số các vectơ khác vectơ không, cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {OB} \) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác là
4;
6;
8;
10.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B

Các vectơ cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {OB} \) là: \(\overrightarrow {BE} ,\,\,\overrightarrow {EB} ,\,\,\overrightarrow {DC} ,\,\,\overrightarrow {CD} ,\,\,\overrightarrow {FA} ,\,\,\overrightarrow {AF} \).
Vậy có \(6\) vectơ cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {OB} \).
Hình bình hành \[ABCD\] là một hình chữ nhật nếu nó thỏa mãn điều kiện nào trong các điều kiện sau đây?
\[\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC} } \right|\];
\[\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {BD} } \right|\];
\[\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {AD} } \right|\];
\[\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BD} \].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Vì hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật nên \[ABCD\] là hình chữ nhật \[ \Leftrightarrow AC = BD\] hay \[\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {BD} } \right|\].
Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \) được gọi là bằng nhau khi và chỉ khi:
\(AB\parallel CD\) và \(AB = CD\);
\(AB\) trùng \(CD\) và \(AB = CD\);
\(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \) cùng hướng và \(AB = CD\);
\(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \) ngược hướng và \(AB = CD\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Hai vectơ gọi là bằng nhau nếu chúng cùng hướng và có cùng độ dài.
Do đó \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \) khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \) cùng hướng và \(AB = CD\).
Vậy đáp án A, B, D sai. Đáp án C đúng.
Cho mệnh đề A: “\[\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 7 < 0\]”. Mệnh đề phủ định của A là:
A¯:"∃x∈ℝ, x2−x+7<0" ;
A¯:"∀x∈ℝ,x2−x+7>0" ;
A¯:"∀x∈ℝ,x2−x+7>0" ;
A¯:"∃ x∈ℝ,x2− x+7≥0" .
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có:
Phủ định của \(\forall \) là \(\exists \);
Phủ định của \( < \) là \( \ge \).
Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?
Hà Nội là thủ đô của Việt Nam;
Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau;
2 là số nguyên tố;
Hôm nay là thứ mấy?.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Câu “Hà Nội là thủ đô của Việt Nam” là khẳng định đúng. Do đó “Hà Nội là thủ đô của Việt Nam” là mệnh đề.
Câu “Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau” là khẳng định sai. Do đó “Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau” là mệnh đề.
Câu “2 là số nguyên tố” là khẳng định đúng. Do đó “2 là số nguyên tố” là mệnh đề.
Câu “Hôm nay là thứ mấy?” là câu hỏi nên không là mệnh đề.
Biểu diễn mệnh đề “Tồn tại số thực \(x\) để \(x\) chia hết cho 2” dưới dạng kí hiệu là
“\(\forall x \in \mathbb{Z}|x\,\, \vdots \,\,2\)”;
“\(\forall x \in \mathbb{R}|x\,\, \vdots \,\,2\)”;
“\(\exists x \in \mathbb{Z}|x\,\, \vdots \,\,2\)”;
“\(\exists x \in \mathbb{R}|x\,\, \vdots \,\,2\)”.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Biểu diễn mệnh đề “Tồn tại số thực \(x\) để \(x\) chia hết cho 2” dưới dạng kí hiệu là
“\(\exists x \in \mathbb{R}|x\,\, \vdots \,\,2\)”.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
Tổng của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ;
Tổng của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn;
Tích của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn;
Tích của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
A là mệnh đề sai: Ví dụ: 1 + 3 = 4 là số chẵn nhưng 1, 3 là số lẻ.
B là mệnh đề sai: Ví dụ: 1 + 3 = 4 là số chẵn nhưng 1, 3 là số lẻ.
C là mệnh đề sai: Ví dụ: 2.3 = 6 là số chẵn nhưng 3 là số lẻ.
D là mệnh đề đúng: Ví dụ: 1.3 = 3 là số lẻ và 1, 3 đều là số lẻ.
Lớp \(10A\) có \(45\) học sinh, trong đó có \(15\) học sinh được xếp loại học lực giỏi, \(20\) học sinh được xếp loại hạnh kiểm tốt, \(10\) em vừa xếp loại học lực giỏi, vừa có hạnh kiểm tốt. Hỏi có bao nhiêu học sinh xếp loại học lực giỏi hoặc có hạnh kiểm tốt?
\(45\);
\(35\);
\(25\);
\(10\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Gọi \(A\) là tập hợp học sinh lớp 10A; \(B\) là tập học sinh được xếp loại học lực giỏi; \(C\) là tập học sinh được xếp loại hạnh kiểm tốt. Khi đó tập hợp cần tìm là tập \[B \cup C\]. Được thể hiện trong biểu đồ Ven như sau:

Khi đó \(\left| {B \cup C} \right| = \left| B \right| + \left| C \right| - \left| {B \cap C} \right| = 15 + 20 - 10 = 25\)
Vậy có 25 học sinh xếp loại học lực giỏi hoặc có hạnh kiểm tốt.
Cho hai tập hợp: \(M = \left\{ {x \ge 0|{x^2} < 4} \right\}\) và \(N = \left\{ {x \in \mathbb{R}| - 4 < x - 5 < 4} \right\}\). Biết \(L = M \cap N\). Vậy ta có: \(L = ?\)
\(\left[ {1;\,\,2} \right]\);
\(\left( {1;\,\,2} \right)\);
\(\left[ {0;\,\,4} \right]\);
\(\left( {0;\,\,4} \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(M = \left\{ {x \ge 0|{x^2} < 4} \right\} = \left[ {0;2} \right)\);
\(N = \left\{ {x \in \mathbb{R}| - 4 < x - 5 < 4} \right\} = \left\{ {x \in \mathbb{R}|1 < x < 9} \right\} = \left( {1;\,\,9} \right)\).
Vậy \(L = M \cap N = \left( {1;\,\,2} \right)\).
Tính chất đặc trưng của các phần tử thuộc tập hợp \(L = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x \le 10} \right\}\)
Đều là các số nguyên nhỏ hơn hoặc bằng 10;
Đều là các số tự nhiên nhỏ hơn 10;
Đều là các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 10;
Đều là các số thực nhỏ hơn hoặc bằng 10.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Tính chất đặc trưng của các phần tử thuộc tập hợp \(L = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x \le 10} \right\}\) đều là các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 10.
Cho tập hợp \(A = \left( { - \infty ;\,\,5} \right)\) và \(B = \left[ { - 1;\,\, + \infty } \right)\). Tập hợp nào là tập con của tập \(A \cap B\)?
\(\left[ { - 1;\,\,4} \right]\);
\(\left[ {5;\,\, + \infty } \right)\);
\(\left( { - \infty ;\,\, - 1} \right)\);
\(\left( { - 1;\,\,5} \right]\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(A = \left( { - \infty ;\,5} \right)\) và \(B = \left[ { - 1;\, + \infty } \right)\)
Suy ra \(A \cap B = \left[ { - 1;\,5} \right)\)
Vì vậy \(\left[ { - 1;\,4} \right]\) là tập con của tập \(A \cap B\).
Miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x + 5y > 2\) là
nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \(d:x + 5y = 2\) chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) (kể cả bờ \(d\));
nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \(d:x + 5y = 2\) không chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) (kể cả bờ \(d\));
mửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \(d:x + 5y = 2\) chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) (không kể bờ \(d\));
nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \(d:x + 5y = 2\) không chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) (không kể bờ \(d\)).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(0 + 5 \cdot 0 = 0 < 2\), do đó miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x + 5y > 2\) là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \(d:x + 5y = 2\) không chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) (không kể bờ \(d\)).
Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
\({x^2} + 3{y^2} \ge 9\);
\({3^3}x + {4^2}y > 25\);
\(\frac{2}{x} + \frac{3}{y} < 5\);
\( - xy + {3^2}y < 0\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \({3^3}x + {4^2}y > 25 \Leftrightarrow 27x + 16y > 25\), đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Điểm \[A\left( { - 1;\,3} \right)\] là điểm thuộc miền nghiệm của bất phương trình
\[ - 3x + 2y - 4 > 0\];
\[x + 3y < 0\];
\[3x - y > 0\];
\[2x - y + 4 > 0\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
+)Thay \[x = - 1;\,y = 3\] vào bất phương trình \[ - 3x + 2y - 4 > 0\] ta được \[ - 3.( - 1) + 2.3 - 4 = 5 > 0\] là một mệnh đề đúng. Do đó A đúng.
+) Thay \[x = - 1;\,y = 3\] vào bất phương trình \[x + 3y < 0\] ta được \[ - 1 + 3.3 = 8 < 0\] là một mệnh đề sai. Do đó B sai.
+) Thay \[x = - 1;\,y = 3\]vào bất phương trình \[3x - y > 0\] ta được \[3.( - 1) - 3 = - 6 > 0\] là một mệnh đề sai. Do đó C sai.
+) Thay \[x = - 1;\,y = 3\]vào bất phương trình \[2x - y + 4 > 0\] ta được \[2.( - 1) - 3 + 4 = - 1 > 0\] là một mệnh đề sai. Do đó D sai.
Hệ bất phương trình nào là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
\(\left\{ \begin{array}{l}x + 5{y^2} \ge 1\\ - x + y < 2\end{array} \right.\);
\(\left\{ \begin{array}{l}x{y^2} < 1\\x + 2y > - 4\end{array} \right.\);
\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{{3x}} + \frac{1}{y} > 1\\\frac{2}{x} + y > 3\end{array} \right.\);
\(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y < 1\\{5^2}x + 7y > 2\end{array} \right.\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y < 1\\{5^2}x + 7y > 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 2y < 1\\25x + 7y > 2\end{array} \right.\), đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn vì các bất phương trình trong hệ đều là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Cặp số nào sau đây là một nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y \le 2\\2x + y < 8\\ - x + 3y \ge 6\end{array} \right.\)?
\(\left( {2;\, - 3} \right)\);
\(\left( {4;\,\,1} \right)\);
\(\left( { - 2;\,\, - 2} \right)\);
\(\left( { - 1;\,\,5} \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \( - 1 - 5 = - 6 < 2;\,\,2 \cdot \left( { - 1} \right) + 5 = 3 < 8;\,\, - \left( { - 1} \right) + 3 \cdot 5 = 16 > 6\).
Vậy cặp số \(\left( { - 1;\,\,5} \right)\) là một nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y \le 2\\2x + y < 8\\ - x + 3y \ge 6\end{array} \right.\).
Miền nghiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y < 0\\x + 3y > - 2\\y - x < 3\end{array} \right.\] là phần không tô đậm của hình vẽ nào trong các hình vẽ sau?
![Miền nghiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y < 0\\x + 3y > - 2\\y - x < 3\end{array} \right.\] là phần không tô đậm của hình vẽ nào trong các hình vẽ sau? (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/11/7-1762495747.png)
![Miền nghiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y < 0\\x + 3y > - 2\\y - x < 3\end{array} \right.\] là phần không tô đậm của hình vẽ nào trong các hình vẽ sau? (ảnh 3)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/11/8-1762495761.png)
![Miền nghiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y < 0\\x + 3y > - 2\\y - x < 3\end{array} \right.\] là phần không tô đậm của hình vẽ nào trong các hình vẽ sau? (ảnh 4)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/11/9-1762495776.png)
![Miền nghiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y < 0\\x + 3y > - 2\\y - x < 3\end{array} \right.\] là phần không tô đậm của hình vẽ nào trong các hình vẽ sau? (ảnh 5)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/11/10-1762495786.png)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
+) Miền nghiệm của bất phương trình \[x - 2y < 0\]:
Vẽ đường thẳng \[{d_1}:x - 2y = 0\] đi qua hai điểm \[\left( {0;\,0} \right)\] và \[\left( {2;\,1} \right)\].
Chọn điểm \[M\left( {0;\,1} \right) \notin {d_1}\] và thay vào bất phương trình ta được: \[0 - 2.1 = - 2 < 0\].
Do đó, miền nghiệm của bất phương trình \[x - 2y < 0\] là nửa mặt phẳng bờ \[{d_1}\] chứa \[M\left( {0;\,1} \right)\].
+) Miền nghiệm của bất phương trình \[x + 3y > - 2\]:
Vẽ đường thẳng \[{d_2}:x + 3y = - 2\] đi qua hai điểm \[\left( {0;\,\frac{{ - 2}}{3}} \right)\] và \[\left( { - 2;\,0} \right)\].
Chọn điểm \[M\left( {0;\,1} \right) \notin {d_2}\] và thay vào bất phương trình ta được \[0 + 3.1 = 3 > - 2\].
Do đó, miền nghiệm của bất phương trình \[x + 3y > - 2\] là nửa mặt phẳng bờ \[{d_2}\] chứa \[M\left( {0;\,1} \right)\].
+) Miền nghiệm của bất phương trình \[y - x < 3\]:
Vẽ đường thẳng \[{d_3}: - x + y = 3\] đi qua hai điểm \[\left( {0;\, - 3} \right)\] và \[\left( {0;\,3} \right)\].
Chọn điểm \[M\left( {0;\,1} \right) \notin {d_3}\] và thay vào bất phương trình ta được \[ - 0 + 1 = 1 < 3\].
Do đó, miền nghiệm của bất phương trình \[y - x < 3\] là nửa mặt phẳng bờ \[{d_3}\] chứa \[M\left( {0;\,1} \right)\].
Giao của ba miền nghiệm trên ta sẽ được miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho và là miền không tô đậm trong hình vẽ và không kể đường thẳng \({d_1};\,\,{d_2};\,\,{d_3}\).
![Miền nghiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y < 0\\x + 3y > - 2\\y - x < 3\end{array} \right.\] là phần không tô đậm của hình vẽ nào trong các hình vẽ sau? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/11/11-1762495828.png)
II. PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)
(1 điểm) Hai chiếc tàu thủy \(P\) và \[Q\] cách nhau 300 m và thẳng hàng với chân \(B\) của tháp hải đăng \(AB\) ở trên bờ biển (hình bên). Từ \(P\) và \(Q,\) người ta nhìn thấy tháp hải đăng \(AB\) dưới các góc \(\widehat {BPA} = 35^\circ \) và \(\widehat {BQA} = 48^\circ \). Tính chiều cao (làm tròn đến hàng phần trăm) của tháp hải đăng đó.

Ta có: \(\widehat {PAQ} = \widehat {BQA} - \widehat {BPA} = 48^\circ - 35^\circ = 13^\circ \) (tính chất góc ngoài trong tam giác).
Áp dụng định lí sin trong tam giác \(APQ\), ta có: \(\frac{{PQ}}{{\sin \widehat {PAQ}}} = \frac{{AQ}}{{\sin \widehat {BPA}}}\).
Thay số: \(\frac{{300}}{{\sin 13^\circ }} = \frac{{AQ}}{{\sin 35^\circ }}\)\( \Rightarrow AQ \approx 764,93\;{\rm{(m)}}\).
Tam giác \(ABQ\) vuông tại \(B\) nên \(AB = AQ \cdot \sin 48^\circ \)\( \approx 568,46\,{\rm{(m)}}\).
Vậy chiều cao của tháp hải đăng xấp xỉ bằng 568,46 m.
(1,0 điểm) Cho tập hợp \(A = \left( { - \infty ;m + 1} \right]\) và \(B = \left( { - 2;\, + \infty } \right)\).
a) Xác định tập \(A \cap B\) với \(m = 2\).
b) Xác định \(m\) để \(A \cap B = \emptyset \).
Tập hợp \(A = \left( { - \infty ;\,m + 1} \right]\) và \(B = \left( { - 2;\, + \infty } \right)\)
a) Với \(m = 2\) ta có \(A = \left( { - \infty ;\,3} \right]\) và \(B = \left( { - 2;\, + \infty } \right)\)
Ta có:
![. (1,0 điểm) Cho tập hợp \(A = \left( { - \infty ;m + 1} \right]\) và \(B = \left( { - 2;\, + \infty } \right)\). a) Xác định tập \(A \cap B\) với \(m = 2\). b) Xác định \(m\) để \(A \cap B = \emptyset \). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/11/4-1763090250.png)
Vậy tập \(A \cap B = \left( { - 2;\,3} \right]\).
b) Để \(A \cap B = \emptyset \) thì \(m + 1 \le - 2 \Leftrightarrow m \le - 3\)
Vậy \(m \le - 3\) thì \(A \cap B = \emptyset \).
(1 điểm) Một công ty điện tử sản xuất hai kiểu radio trên hai dây chuyền độc lập. Radio kiểu một sản xuất trên dây chuyền một với công suất 45 radio/ngày, radio kiểu hai sản xuất trên dây chuyền hai với công suất 80 radio/ngày. Để sản xuất một chiếc radio kiểu một cần 12 linh kiện, để sản xuất một chiếc radio kiểu hai cần 9 linh kiện. Tiền lãi khi bán một chiếc radio kiểu một là 250 000 đồng, lãi thu được khi bán một chiếc radio kiểu hai là 180 000 đồng. Hỏi cần sản xuất như thế nào để tiền lãi thu được là nhiều nhất, biết rằng số linh kiện có thể sử dụng tối đa trong một ngày là 900 ?
Gọi \(x,\,y\) lần lượt là số radio kiểu một và kiểu hai sản xuất được trong một ngày. \(\left( {x,\,\,y \ge 0} \right)\)
Vì radio kiểu một sản xuất trên dây chuyền một với công suất 45 radio/ngày, radio kiểu hai sản xuất trên dây chuyền hai với công suất 80 radio/ngày nên \(x \le 45,\,\,y \le 80\).
Sản xuất \(x\) chiếc radio kiểu một và \(y\) chiếc radio kiểu hai cần số linh kiện là \(12x + 9y\).
Mà số linh kiện có thể sử dụng tối đa trong một ngày là 900 nên \(12x + 9y \le 900\) hay tương đương với \(4x + 3y \le 300\).
Tiền lãi thu được khi bán \(x\) chiếc radio kiểu một và \(y\) chiếc radio kiểu hai là \(T = 250\,\,000x + 180\,\,000y\) (đồng).
Khi đó, bài toán đã cho trở thành: Tìm \(\left( {x;\,\,y} \right)\) thỏa mãn hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 45\\0 \le y \le 80\\4x + 3y \le 300\end{array} \right.\)để \(T = 250\,\,000x + 180\,\,000y\) lớn nhất.
Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 45\\0 \le y \le 80\\4x + 3y \le 300\end{array} \right.\) lên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) ta được:

Miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 45\\0 \le y \le 80\\4x + 3y \le 300\end{array} \right.\) là miền ngũ giác \(OABCD\) (kể cả biên) với \(O\left( {0;\,\,0} \right),\,\,A\left( {0;\,\,80} \right),\,\,B\left( {15;\,\,80} \right),\,\,C\left( {45;\,\,40} \right),\,\,D\left( {45;\,\,0} \right)\).
Người ta chứng minh được \(T = 250\,\,000x + 180\,\,000y\) đạt giá trị lớn nhất tại một trong các đỉnh của ngũ giác \(OABCD\).
Ta có: \(T\left( {0;\,\,0} \right) = 0\);
\(T\left( {0;\,\,80} \right) = 250\,\,000 \cdot 0 + 180\,\,000 \cdot 80 = 14\,\,400\,\,000\);
\(T\left( {15;\,\,80} \right) = 250\,\,000 \cdot 15 + 180\,\,000 \cdot 80 = 18\,\,150\,\,000\);
\(T\left( {45;\,\,40} \right) = 250\,\,000 \cdot 45 + 180\,\,000 \cdot 40 = 18\,\,450\,\,000\);
\(T\left( {45;\,\,0} \right) = 250\,\,000 \cdot 45 + 180\,\,000 \cdot 0 = 11\,\,250\,\,000\).
Do đó, \(T = 250\,\,000x + 180\,\,000y\) đạt giá trị lớn nhất tại \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {45;\,\,40} \right)\).
Vậy cần sản xuất 45 radio kiểu một và 40 radio kiểu hai thì lãi thu được trong một ngày là lớn nhất.

