Bộ 10 Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Hoá học (có đáp án) - Đề số 8
25 câu hỏi
Nguyên tử nguyên tố X có 9 electron thuộc các phân lớp p. Phát biểu nào sau đây về X là đúng?
X là nguyên tố kim loại.
Điện tích hạt nhân của X là -15.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử X có 3 electron độc thân.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, X thuộc chu kì 4.
Phát biểu nào sau đây về hợp chất carbonyl là không đúng?
Các aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát CnH2nO, n ≥ 3.
Có 3 ketone đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H10O.
Aldehyde là hợp chất vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.
Aldehyde tác dụng với LiAlH4 tạo thành alcohol bậc một.
Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,35 m² với độ dày 0,1 μm người ta đun nóng dung dịch chứa 26,77 gam glucose với một lượng dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm³, hiệu suất phản ứng tráng gương là 80% (tính theo glucose). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được khoảng
80.
70.
85.
90.
Trong công nghiệp hóa dầu, các alkane thường được loại bỏ hydrogen trong các phản ứng dehydrogen hóa để tạo ra các hydrocacbon không no có nhiều ứng dụng hơn như phản ứng sau:
C H 3 − C H 2 − C H 2 − C H 3 → t ° C H 2 = C H − C H = C H 2 + 2 H 2 (*)
Cho các liên kết và giá trị năng lượng liên kết ( E b ) của một số liên kết cộng hóa trị như sau:
Liên kết | H-H | C-H | C-C | C=C |
Eb (kJ/mol) | 436 | 414 | 347 | 611 |
Phản ứng (*) có các đặc điểm sau:
Δ r H 2 9 8 o < 0, phản ứng tỏa nhiệt.
Δ r H 2 9 8 o > 0, phản ứng toả nhiệt.
Δ r H 2 9 8 o < 0, phản ứng thu nhiệt.
Δ r H 2 9 8 o > 0, phản ứng thu nhiệt.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về ứng dụng của một số hợp chất nhóm IA?
Viên sủi chứa NaHCO3 và acid hữu cơ (viết tắt là HX) tạo bọt khí khi cho vào nước do phản ứng: NaHCO3 + HX → NaX + H2O + CO2.
Có thể sử dụng NaHCO3 làm chất chữa cháy dạng bột do NaHCO3 khó bị phân hủy bởi nhiệt.
Có thể dùng soda để tẩy rửa lớp dầu, mỡ bám vào ống dẫn nước của bồn rửa bát.
NaCl có ứng dụng để bảo quản thực phẩm, diệt khuẩn chủ yếu do NaCl làm mất nước tế bào vi khuẩn.
X là một amine mạch hở có công thức tổng quát là RNH2. Trong X nguyên tố nitrogen chiếm 31,11% về khối lượng. Phát biểu nào sau đây là đúng?
X tác dụng với hỗn hợp NaNO2 và HCl thì thu được alcohol có công thức CH3CH2CH2OH.
Dung dịch của chất X hòa tan Cu(OH)2 tạo phức chất màu xanh lam.
X tan trong nước có cân bằng: RNH2 + H2O ⇋ RNH- + H3O+
X có tên thay thế là methanamine.
Cho biết độ tan (g/100 gam nước) ở 20°C cùa các muối sulfate như sau:
| Muối | MgSO4 | CaSO4 | SrSO4 | BaSO4 |
| Độ tan (g/100 g nước) | 33,7 | 0,20 | 0,0132 | 0,0028 |
Chất nào trong các chất đã cho có độ tan nhỏ nhất ?
MgSO4.
BaSO4.
CaSO4.
SrSO4.
Cho cân bằng hóa học:
H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)

Quan sát đồ thị và cho biết sau bao nhiêu giây thì hệ đạt trạng thái cân bằng lần đầu tiên?
20.
35.
40.
10.
Dung dịch glucose ( C 6 H 1 2 O 6 ) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/mL, phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành C O 2 (g) và H 2 O (l) tỏa ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ.
Một người bệnh được truyền một chai nước chứa 500 mL dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là
397,09 kJ.
−397,09 kJ.
416,02 kJ.
−416,02 kJ.
Người ta thường sản xuất vôi bằng phản ứng nhiệt phân calcium carbonate theo phương trình nhiệt hóa học sau: C a C O 3 (s) ⇌ CaO(s) + C O 2 (g) Δ r H 2 9 8 o = + 1 7 8 , 1 k J
Để nâng cao hiệu suất phản ứng sản xuất vôi cần điều chỉnh như thế nào?
Tăng nhiệt độ.
Giảm nhiệt độ.
Tăng áp suất.
Bổ sung liên tục khí C O 2 .
Trong quá trình điện phân dung dịch C u S O 4 với anode bằng đồng. Nhận định đúng là
Nồng độ C u S O 4 trong dung dịch giảm dần.
Khối lượng cathode tăng.
Khối lượng anode không thay đổi.
Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa nước.
Hydrohalic acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon là
HF.
HCl.
HBr.
HI.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nung nóng C u ( N O 3 ) 2 .
(b) Cho F e ( O H ) 2 vào dung dịch H 2 S O 4 đặc, nóng (dư).
(c) Sục khí C O 2 vào dung dịch C a ( O H ) 2 dư.
(d) Cho dung dịch K H S O 4 vào dung dịch N a H C O 3 .
(e) Cho dung dịch F e ( N O 3 ) 2 vào dung dịch H C l loãng.
(g) Cho đinh sắt vào dung dịch H 2 S O 4 loãng.
Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra chất khí là
4.
5.
6.
2.
Cho 2,19 gam một tinh thể muối có công thức là C a C l 2 . n H 2 O hòa tan trong 100 gam nước thu được dung dịch C a C l 2 . Để kết tủa hết toàn bộ ion C a 2 + trong dung dịch trên cần cho thêm 100 mL dung dịch N a 2 S O 4 0,1 M. Giá trị của n là
5.
7.
6.
10.
Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta thực hiện phép chuẩn độ với dung dịch NaOH 0,10 M. Trong một thí nghiệm, để chuẩn độ 100,0 mL dung dịch HCl đạt đến điểm tương đương cần chính xác 10,0 mL dung dịch NaOH 0,10 M. Xác định pH của dung dịch HCl.
2.
3.
4.
2,5.
Cho các phát biểu về tách kim loại:
(1) Đồng có thể được tách từ copper(II) oxide bằng cách nung nóng.
(2) Trong phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, có thể thu được nhôm nóng chảy ở điện cực âm của bình điện phân.
(3) Kẽm có thể được tách từ zinc oxide bằng cách nung nóng zinc oxide với carbon.
Các phát biểu đúng là
(1) và (2).
(1) và (3).
(2) và (3).
(1), (2) và (3).
Acetaldehyde có công thức là C H 3 C H O được dùng để sản xuất acetic acid, acetic anhydride, … Nhận định sai về acetaldehyde là
Có tên thông thường là aldehyde acetic.
Ở điều kiện thường, acetaldehyde ở trạng thái khí và tan vô hạn trong nước.
Không thể dùng thuốc thử Tollens để phân biệt acetaldehyde với acetone.
Acetaldehyde bị oxi hóa bởi nước bromine tạo thành acetic acid.
Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo sau:

X không chứa loại nhóm chức nào sau đây?
Alcohol.
Aldehyde.
Amine.
Carboxyl.
Giải Nobel Hoá học 2021 được trao cho hai nhà khoa học Benjamin List và David W.C. MacMillan “cho sự phát triển quá trình xúc tác hữu cơ bất đối xứng” mở ra các ứng dụng trong việc xây dựng phân tử. Trong đó Benjamin List đã sử dụng proline làm xúc tác cho phản ứng cộng aldol. Proline có công thức cấu tạo như sau:

Công thức phân tử và phần trăm khối lượng của oxygen trong proline là
C 5 H 1 1 N O 2 và 27,35%.
C 5 H 9 N O 2 và 26,09%.
C 5 H 9 N O 2 và 27,83%.
C 5 H 7 N O 2 và 28,32%.
Một bình gas sử dụng trong hộ gia đình X có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Khi đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propane tỏa ra lượng nhiệt là 2 220 kJ và 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2 850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí gas của hộ gia đình X là 10 000 kJ/ngày và sau 45 ngày gia đình X dùng hết bình gas trên. Hiệu suất sử dụng nhiệt của hộ gia đình X là h%. Giá trị của h là bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến 2 chữ số đằng sau dấu phẩy)
75,64
Cho các phát biểu sau về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp:
(1). Trong xà phòng, đầu ưa nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
(2). Trong chất giặt rửa tổng hợp, đầu ưa nước là nhóm sulfate, sulfonate.
(3). Trong xà phòng, đuôi kị nước là nhóm carboxylate.
(4). Trong chất giặt rửa tổng hợp, đuôi kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
Các phát biểu đúng là
(1), (3).
(1), (2).
(2), (3), (4).
(2), (4).
Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
glucose.
saccharose.
fructose.
maltose.
Trong các hypochlorite hay chlorine ( N a C l O , C a ( C l O ) 2 ) là các hóa chất có tính oxi hóa rất mạnh, có khả năng sát trùng, sát khuẩn, làm sạch nguồn nước (Chlorine được nhắc đến là tên thương mại, không phải đơn chất C l 2 ). Chlorine ở nồng độ xác định có khả năng tiêu diệt một số mần bệnh như:
| Mầm bệnh | Thời gian tiêu diệt |
| E.coli O517: H7 (gây tiêu chảy ra máu, suy thận) | < 1 phút |
| Heptatilis A vivus (gây bệnh viêm gan siêu vi A) | 16 phút |
| Kí sinh trùng Giardia (gây tiêu chảy, đau bụng và sụt cân) | 45 phút |
Chlorine cần dùng là tổng lượng chlorine cần thiết để tiêu diệt mầm bệnh và oxi hóa các chất khử trong nước như iron, manganese, hydrogen sulfude và lượng chlorine tự do còn lại sau khoảng thời gian nhất định.
Số oxi hóa của Cl trong NaClO là
0.
+1.
1.
+2.
Trong các hypochlorite hay chlorine ( N a C l O , C a ( C l O ) 2 ) là các hóa chất có tính oxi hóa rất mạnh, có khả năng sát trùng, sát khuẩn, làm sạch nguồn nước (Chlorine được nhắc đến là tên thương mại, không phải đơn chất C l 2 ). Chlorine ở nồng độ xác định có khả năng tiêu diệt một số mần bệnh như:
| Mầm bệnh | Thời gian tiêu diệt |
| E.coli O517: H7 (gây tiêu chảy ra máu, suy thận) | < 1 phút |
| Heptatilis A vivus (gây bệnh viêm gan siêu vi A) | 16 phút |
| Kí sinh trùng Giardia (gây tiêu chảy, đau bụng và sụt cân) | 45 phút |
Chlorine cần dùng là tổng lượng chlorine cần thiết để tiêu diệt mầm bệnh và oxi hóa các chất khử trong nước như iron, manganese, hydrogen sulfude và lượng chlorine tự do còn lại sau khoảng thời gian nhất định.
Một nhà máy xử lí nước muốn làm sạch 1 lít nước thì lượng chlorine cần dùng trong 1 ngày là 11 mg để duy trì lượng chlorine tự do từ 0,1 đến 0,2 mg/L tại vòi sử dụng. Một ngày, nhà máy phải cung cấp 3000 m3 nước xử lí thì lượng chlorine cần dùng là bao nhiêu?
33 g.
33 kg.
3,3 kg.
330 g.
Trong các hypochlorite hay chlorine ( N a C l O , C a ( C l O ) 2 ) là các hóa chất có tính oxi hóa rất mạnh, có khả năng sát trùng, sát khuẩn, làm sạch nguồn nước (Chlorine được nhắc đến là tên thương mại, không phải đơn chất C l 2 ). Chlorine ở nồng độ xác định có khả năng tiêu diệt một số mần bệnh như:
| Mầm bệnh | Thời gian tiêu diệt |
| E.coli O517: H7 (gây tiêu chảy ra máu, suy thận) | < 1 phút |
| Heptatilis A vivus (gây bệnh viêm gan siêu vi A) | 16 phút |
| Kí sinh trùng Giardia (gây tiêu chảy, đau bụng và sụt cân) | 45 phút |
Chlorine cần dùng là tổng lượng chlorine cần thiết để tiêu diệt mầm bệnh và oxi hóa các chất khử trong nước như iron, manganese, hydrogen sulfude và lượng chlorine tự do còn lại sau khoảng thời gian nhất định.
Chloramine B ( C 6 H 5 C l N N a O 2 S ) cũng là hóa chất được sử dụng để sát khuẩn trên các bề mặt, vật dụng hoặc dùng để khử trùng, sát khuẩn, xử lý nước sinh hoạt.
Chloramine B có dạng viên nén (mỗi viên có khối lượng 0,3 – 2,0 gam) và dạng bột. Chloramine B 25% (250 mg chlorine hoạt tính trong một viên nén như hình bên dưới) được dùng phổ biến, vì tiện dụng khi pha chế và bảo quản. Nồng độ chloramine B khi hòa tan vào nước đạt 0,001% có tác dụng sát khuẩn dùng trong xử lí nước sinh hoạt. Cần dùng bao nhiêu viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 100 lít nước?

2 viên.
6 viên.
4 viên.
8 viên.
