2048.vn

Bộ 10 Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Hoá học (có đáp án) - Đề số 4
Đề thi

Bộ 10 Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Hoá học (có đáp án) - Đề số 4

A
Admin
Bộ Quốc phòngĐánh giá năng lực2 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Enzyme amylase là một protein có khả năng xúc tác cho phản ứng thủy phân tinh bột. Hoạt tính xúc tác của enzyme càng cao thì phản ứng thủy phân tinh bột diễn ra càng nhanh. Hoạt tính xúc tác của enzyme phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, p H , … Một nhóm học sinh dự đoán "pH càng tăng thì hoạt tính xúc tác của enzyme amylase càng cao". Từ đó, học sinh tiến hành thí nghiệm ở nhiệt độ không đổi nhưng thay đổi pH của môi trường để kiểm tra dự đoán trên như sau:

Bước 1: Thêm 2,0 mL dung dịch một loại enzyme amylase vào một ống nghiệm chứa 5,0 mL dung dịch có vai trò duy trì ổn định pH bằng 5.

Bước 2: Thêm tiếp 2,0 mL dung dịch tinh bột vào ống nghiệm trên, lắc đều.

Bước 3: Sau khoảng mỗi 10 giây, dùng ống hút lấy 1-2 giọt hỗn hợp phản ứng trong ống nghiệm và cho vào đĩa sứ chứa sẵn dung dịch iodine, quan sát để từ đó xác định thời gian tinh bột thủy phân hết.

Lặp lại thí nghiệm theo ba bước trên, chỉ thay đổi pH dung dịch trong Bước 1 lần lượt là 6; 7; 8; 9.

Nhóm học sinh ghi lại kết quả thời gian t (giây) mà tinh bột thủy phân hết trong môi trường pH = 5; 6; 7; 8; 9 và vẽ đồ thị như hình bên.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

Ở Bước 3, nếu dung dịch iodine chuyển sang màu xanh tím nghĩa là tinh bột thủy phân hết.

Theo số liệu thu được, phản ứng thủy phân tinh bột ở pH = 9 diễn ra nhanh hơn ở pH = 8.

Ở các giá trị pH nghiên cứu, hoạt tính xúc tác của enzyme amylase cao nhất tại pH = 7.

Từ kết quả thí nghiệm, kết luận được hoạt tính xúc tác của enzyme amylase tăng khi pH tăng.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là

O2, H2O, NH3.

H2O, HF, HCl.

HCl, F2, O3.

HF, Cl2, H2O.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(NH3)4(OH2)2]SO4

+3.

+6.

+2.

+4.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl propionate (có mùi dứa) theo thứ tự các bước sau:

Bước 1. Cho 3 mL ethyl alcohol, 4 mL propionic acid và 5 mL H2SO4 đặc vào bình cầu, lắc đều và đun nhẹ trong khoảng 7 - 8 phút.

Bước 2. Để nguội chất lỏng ở bình hứng, thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hoà và cho sang phễu chiết để tách sản phẩm thu được.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

H2SO4 đặc chỉ có vai trò là chất xúc tác để phản ứng xảy ra nhanh hơn.

Trong phễu chiết, lớp chất lỏng phía dưới có thành phần chính là ethyl propionate.

Phản ứng điều chế ethyl propionate trong thí nghiệm trên là phản ứng xà phòng hoá.

Việc thêm dung dịch NaCl bão hoà giúp tách ethyl propionate dễ dàng hơn.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự hình thành phân tử BF3?

Trên nguyên tử B, AO–2s tổ hợp với 2AO–2p để tạo 3AO lai hóa sp2 và còn 1AO p không lai hóa.

Ba AO lai hóa sp2 của B xen phủ với 3AO–p của 3 nguyên tử F tạo thành 3 liên kết σ hướng về 3 đỉnh của một tứ diện đều.

Phân tử BF3 có dạng hình học là tứ diện đều.

Góc liên kết trong phân tử BF3 là 180\(°\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 12,675 gam một oleum A vào nước được 300 mL dung dịch Y. Chuẩn độ 10 mL dung dịch Y bằng dung dịch NaOH 0,25M thì kết quả cho ở bảng sau:

Chuẩn độLần 1Lần 2Lần 3
V dung dịch NaOH 0,25M (mL)39,940,040,1

Khối lượng phân tử của oleum (amu) là

338.

418.

258.

178.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nghiên cứu về sự ăn mòn của kim loại, một học sinh đã thiết kế thí nghiệm như các hình dưới, trong đó bốn thanh sắt được đặt tiếp xúc với những kim loại khác nhau và đều được nhúng trong dung dịch HCl 1M.

Có các phát biểu sau:

(1) Thanh sắt bị hòa tan nhanh nhất sẽ là thanh được đặt tiếp xúc với Cu.

(2) Cả 4 thí nghiệm đều xảy ra sự ăn mòn điện hóa.

(3) Có 2 thí nghiệm trong đó Fe đóng vai trò là cathode.

(4) Có 3 thí nghiệm trong đó Fe bị ăn mòn trước.

Số phát biểu đúng là 

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Cao su thiên nhiên chứa các mắt xích isoprene, liên kết đôi trong mạch đều ở dạng cis.

(2) Vật liệu composite thường gồm hai thành phần chính là vật liệu cốt và vật liệu nền.

(3) Phương pháp xử lí rác thải nhựa không gây ô nhiễm môi trường là đốt cháy.

(4) Tơ tằm có thành phần chính là protein, chúng rất bền nhiệt và bền trong môi trường kiềm.

(5) Keo dán epoxy có thành phần chính là chất hữu cơ có nhóm –COOH và –NH2 ở hai đầu.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Lactic acid hay acid sữa là hợp chất hoá học đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh hoá, lần đầu tiên được phân tách vào năm 1780 bởi nhà hoá học Thuỵ Điền Carl Wilhelm Scheele. Lactic acid có công thức phân tử C 3 H 6 O 3 , công thức cấu tạo như sau:

Khi vận động mạnh cơ thể không đủ oxygen cung cấp, thì cơ thể sẽ chuyển hoá glucose thành lactic acid từ các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ thể (lactic acid tạo thành từ quá trình này sẽ gây mỏi cơ) theo phương trình sau:

C 6 H 1 2 O 6 (aq) → 2 C 3 H 6 O 3 (aq) Δ r H 2 9 8 0 = − 1 5 0   k J

Biết rằng cơ thể chỉ cung cấp 98% năng lượng nhờ oxygen, năng lượng còn lại nhờ vào sự chuyển hoá glucose thành lactic acid.

Giả sử một người chạy bộ trong một thời gian tiêu tốn 300 kcal. Khối lượng lactic acid tạo ra từ quá trình chuyển hoá đó (biết 1 cal = 4,184 J) là

30,12g.

15,06g.

31,01g.

17,04g.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình Haber sản xuất ammonia trong công nghiệp dựa trên phản ứng thuận nghịch sau:

N2(g) + 3H2(g) ⇌ x t ,   t o , p 2NH3(g) Δ r H 2 9 8 o = −   9 2 k J   m o l − 1

Khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, cho các tác động: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất, (3) thêm chất xúc tác, (4) giảm nhiệt độ, (5) lấy NH3 ra khỏi hệ. Những tác động nào làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?

(2), (3), (4).

(1), (2), (3), (5).

(2), (4), (5).

(2), (3), (4), (5).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Pin điện hóa là một thiết bị có khả năng tạo ra năng lượng điện cho các phản ứng hóa học. Điện phân là quá trình oxi hóa – khử xảy ra ở bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li. Phát biểu đúng là

Các điện cực trong pin điện hóa và bình điện phân khác nhau bản chất, giống nhau về dấu.

Trong pin điện hóa, anode là cực dương, cathode là nơi xảy ra sự oxi hóa.

Trong pin điện hóa và bình điện phân, anode là nơi xảy ra quá trình oxi hóa, cathode là nơi xảy ra quá trình khử.

Trong bình điện phân, anode là cực dương, nơi xảy ra quá trình khử.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Các AO xen phủ tạo liên kết đơn trong phân tử C l 2 là

2 AO s xen phủ trục tạo liên kết đơn

1 AO s và 1 AO p xen phủ trục tạo liên kết đơn

2 AO p xen phủ trục tạo liên kết đơn

2 AO ps xen phủ bên tạo liên kết đơn

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện 5 thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch K H S O 4 vào dung dịch B a ( H C O 3 ) 2 .

(b) Cho dung dịch N H 4 H C O 3 vào dung dịch B a ( O H ) 2 .

(c) Đun nóng nước cứng tạm thời.

(d) Cho kim loại Al vào dung dịch N a O H dư.

(e) Cho kim loại Na vào dung dịch C u S O 4 .

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả kết tủa và chất khí là

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 28,6 gam một tinh thể muối có công thức là N a 2 C O 3 . 1 0 H 2 O vào 171,4 gam dung dịch N a 2 C O 3 12,369% để thu được dung dịch có nồng độ % là

15,9%.

24,9%.

18,55%.

29,05%.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu quặng sắt nặng 0,35 gam được hòa tan hoàn toàn trong một dung dịch acid và tất cả sắt trong quặng đều bị khử thành F e 2 + (dung dịch A). Để chuẩn độ hết lượng ion F e 2 + trong dung dịch A cần 41,56 mL dung dịch K M n O 4     1 , 6 2 1 . 1 0 − 2     M . Phần trăm khối lượng sắt trong mẫu quặng là (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng trăm)

53,90%.

10,78%.

21,56%.

26,95%.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tách kim loại kẽm từ khoáng vật sphalerite (ZnS) bằng phương pháp nhiệt luyện thường được tiến hành theo hai bước chính ZnS(s) → X(s) → Zn(g) theo nguyên tắc

khử ZnS thu được sản phẩm X, oxi hoá X thu được Zn.

oxi hoá ZnS thu được sản phẩm X, oxi hoá X thu được Zn.

oxi hoá ZnS thu được sản phẩm X, khử X thu được Zn.

khử ZnS thu được sản phẩm X, khử X thu được Zn.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở dạng đậm đặc, nitric acid ( H N O 3 ) được dùng để sản xuất thuốc nổ trinitrotoluene (TNT), nitroglycerin và thuốc súng không khói cellulose trinitrate. Nhận định sai về tính chất của nitric acid là

Nitric acid bốc khói mạnh trong không khí ẩm và tan vô hạn trong nước.

Nitric acid đặc tạo với hydrochloric acid đặc hỗn hợp có tính oxi hóa mạnh (thường được gọi là nước cường toan – aqua regia) có khả năng hòa tan vàng (gold), platinum.

Nitric acid tinh khiết là chất lỏng, không màu.

Nitric acid có tính khử mạnh nên thường được sử dụng để phá mẫu quặng trong việc nghiên cứu, xác định hàm lượng các kim loại trong quặng.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Epibatidine, một loại dầu không màu được phân lập từ da của loài ếch mũi tên độc Equadorian Epipedobates ba màu. Đây là hợp chất có tác dụng giảm đau gấp vài lần morphine, nhưng lại không gây nghiện. Cấu trúc hóa học của epibatidine mô tả như hình dưới:

Công thức phân tử của Epibatadine là

C 1 1 H 1 3 N 3 C l .

C 1 1 H 1 3 N C l .

C 1 1 H 1 3 N 3 C l 2 .

C 1 1 H 1 3 N 2 C l .

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Vanillin là hợp chất thiên nhiên, được sử dụng rộng rãi với chức năng phụ gia bổ sung hương thơm trong các loại đồ ăn, đồ uống, bánh kẹo, nước hoa,…. Vanillin có cấu tạo như sau:

(a). Phân tử vanillin có nhóm chức aldehyde.

(b). Phân tử vanillin có chứa nhóm chức alcohol.

(c). Vanillin có công thức phân tử C 8 H 8 O 3 .

(d). Vanillin thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.

Số phát biểu đúng là

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Ba hợp chất X, Y, Z là đồng phân cấu tạo của nhau, có công thức phân tử C 7 H x O . Cho phổ hồng ngoại của X, Y, Z như sau:

Biết rằng X, Y, Z là các hợp chất thơm chỉ chứa một nhóm thế. Z có số nguyên tử H là (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án đúng:

8

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu về cấu tạo của peptide:

(1). Peptide được cấu thành từ các đơn vị α- và β - amino acid.

(2). Tetrapeptide thường chứa 4 liên kết peptide trong phân tử.

(3). Trong phân tử Gly-Ala-Val, thì Gly là amino acid đầu N.

(4). Có thể điều chế bốn dipeptide khác nhau từ Gly và Val.

Các phát biểu đúng là

(1) và (2).

(2) và (3).

(3) và (4).

(1) và (4).

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong, vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructose là

C 6 H 1 2 O 6 .

C 2 H 4 O 2 .

C 1 2 H 2 2 O 1 1 .

( C 6 H 1 0 O 5 ) n .

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Bio-ethanol sử dụng để pha trộn thành xăng sinh học (bio-gasoline) là ethanol khan 99,9%. Tỷ lệ pha trộn xăng sinh học ở Mỹ là 10% bio-ethanol khan trong xăng, có tên gọi thương mại là gasohol, ký hiệu E-10, trong khi đó ở Brazil tỷ lệ này là 25% bio-ethanol khan, tên thương mại E-25. Ở Châu Âu, tỷ lệ pha trộn bio-ethanol vào xăng chỉ có 3% (E-3) và 5% (E-5). Về sau, vào những năm 80, Brazil bắt đầu đưa vào sử dụng 100% bio-ethanol (E-100) công nghiệp (hàm lượng ethanol 95%) làm nhiên liệu sinh học (bio-fuel) cho 4 triệu xe ô tô chạy bằng nhiên liệu sinh học E-100 thay xăng hoàn toàn song song với xe chạy bằng xăng sinh học E-25 (sử dụng ethanol khan 99,9%).

Công thức phân tử của ethanol là

C 2 H 5 O H .

C 2 H 6 O .

C 2 H 4 O .

C H 3 O H .

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Bio-ethanol sử dụng để pha trộn thành xăng sinh học (bio-gasoline) là ethanol khan 99,9%. Tỷ lệ pha trộn xăng sinh học ở Mỹ là 10% bio-ethanol khan trong xăng, có tên gọi thương mại là gasohol, ký hiệu E-10, trong khi đó ở Brazil tỷ lệ này là 25% bio-ethanol khan, tên thương mại E-25. Ở Châu Âu, tỷ lệ pha trộn bio-ethanol vào xăng chỉ có 3% (E-3) và 5% (E-5). Về sau, vào những năm 80, Brazil bắt đầu đưa vào sử dụng 100% bio-ethanol (E-100) công nghiệp (hàm lượng ethanol 95%) làm nhiên liệu sinh học (bio-fuel) cho 4 triệu xe ô tô chạy bằng nhiên liệu sinh học E-100 thay xăng hoàn toàn song song với xe chạy bằng xăng sinh học E-25 (sử dụng ethanol khan 99,9%).

Nhóm chức của C 2 H 5 O H không bị phá vỡ bởi tác nhân nào?

Na.

H 2 S O 4 đặc, 1 7 0   ° C .

Cu.

CuO, to.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Bio-ethanol sử dụng để pha trộn thành xăng sinh học (bio-gasoline) là ethanol khan 99,9%. Tỷ lệ pha trộn xăng sinh học ở Mỹ là 10% bio-ethanol khan trong xăng, có tên gọi thương mại là gasohol, ký hiệu E-10, trong khi đó ở Brazil tỷ lệ này là 25% bio-ethanol khan, tên thương mại E-25. Ở Châu Âu, tỷ lệ pha trộn bio-ethanol vào xăng chỉ có 3% (E-3) và 5% (E-5). Về sau, vào những năm 80, Brazil bắt đầu đưa vào sử dụng 100% bio-ethanol (E-100) công nghiệp (hàm lượng ethanol 95%) làm nhiên liệu sinh học (bio-fuel) cho 4 triệu xe ô tô chạy bằng nhiên liệu sinh học E-100 thay xăng hoàn toàn song song với xe chạy bằng xăng sinh học E-25 (sử dụng ethanol khan 99,9%).

Từ 1 tấn tinh bột ngô có thể sản xuất được bao nhiêu lít xăng E5 (chứa 5% ethanol về thể tích), biết tinh bột ngô chứa 75% tinh bột, hiệu suất chung của cả quá trình điều chế ethanol là 70%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL?

377,88.

7557,60.

188,94.

1889,40.

Xem đáp án

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả
© All rights reserved VietJack