Bộ 10 Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Hoá học (có đáp án) - Đề số 3
25 câu hỏi
Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4 và CuO, thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư, khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm:
MgO, Fe, Cu.
Mg, Fe, Cu.
MgO, Fe3O4, Cu.
Mg, Al, Fe, Cu
Vàng ( A u ) tồn tại trong tự nhiên ở dạng đơn chất. Tuy nhiên, hàm lượng Au trong quặng hoặc trong đất thường rất thấp vì vậy rất khó tách Au bằng phương pháp cơ học. Trong công nghiệp, người ta tách vàng từ quặng theo sơ đồ sau:
Quặng chứa vàng ( A u ) → + O 2 + K C N + H 2 O K [ A u ( C N ) 2 ] ( a q ) → + Z n d u A u ( s )
Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất vàng theo sơ đồ trên?
Thuỷ luyện.
Nhiệt luyện.
Điện phân.
Chiết.
Hợp chất A tan nhiều trong nước; khi được đốt cháy trên ngọn lửa đèn khí thì tạo ra ngọn lửa màu vàng; khi tan trong dung dịch hydrochloric acid tạo ra khí, khí này làm đục nước vôi trong. Hợp chất A có thể là
K2CO3.
Na2CO3.
C a C O 3 hoặc C a ( H C O 3 ) 2 .
N a 2 C O 3 hoặc N a H C O 3 .
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch ethylamine vào ống nghiệm (1) đựng dung dịch FeCl3; ống nghiệm (2) đựng dung dịch CuSO4; ống nghiệm (3) đựng dung dịch HCl có pha một vài giọt phenolphthalein; ống nghiệm (4) đựng nước bromine. Phát biểu nào sau đây sai?
Trong ống nghiệm (1) có kết tủa nâu đỏ.
Trong ống nghiệm (2) xuất hiện kết tủa màu xanh sau đó bị hoà tan thành dung dịch màu xanh lam.
Trong ống nghiệm (3) xuất hiện màu hồng.
Trong ống nghiệm (4) xuất hiện kết tủa trắng.
Một mẫu nước cứng có nồng độ các ion như sau: C a 2 + x M ; M g 2 + y M ; H C O 3 − 0 , 0 0 5 M ; C l − 0 , 0 0 4 M ; S O 4 2 − 0 , 0 0 1 M . Để làm mềm 1 0 L nước này cần dùng tối thiểu bao nhiêu gam sodium carbonate? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
5,83.
0,58.
4,62.
0,46.
Hợp chất hữu cơ X là thành phần chính trong tinh dầu cây đinh hương và cây hương nhu. Trên phổ hồng ngoại của X có số sóng hấp thụ ở 3 515 cm−1 nhưng không có số sóng hấp thụ mạnh ở vùng 1 780 – 1 650 cm−1. Chất nào sau đây có phổ hồng ngoại phù hợp với X?
Số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức cơ bản được cho bởi bảng sau:

.
.
.
.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p–p?
H2.
Cl2.
NH3.
HCl.
Khi đun nóng chất hữu cơ X với dung dịch NaOH thu được ethylene glycol (HO-CH2-CH2-OH) và muối sodium acetate. Công thức cấu tạo đúng của X là
CH3COOCH2-CH2OH.
(CH3COO)2CH-CH3.
CH3COOCH2-CH2OCOCH3.
Cả A và C.
Enthalpy tạo thành của một chất là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất. Cho quá trình ozone hóa 100g oxygen theo phản ứng sau:
3 O 2 ( o x y g e n ) → 2 O 3 ( o z o n e )
Hỗn hợp thu được có chứa 24% ozone về khối lượng, tiêu tốn 71,2 kJ. Nhiệt tạo thành Δ f H 2 9 8 o của ozone (kJ/mol) có giá trị là
284,8.
142,4.
−284,8.
−142,4.
Việc sản xuất ammonia trong công nghiệp dựa trên phản ứng thuận nghịch sau đây:
N 2 (g) + 3 H 2 (g) ⇌ x t , t o , p 2 N H 3 (g) Δ r H 2 9 8 o = − 9 2 k J
Khi hỗn hợp phản ứng đang ở trạng thái cân bằng, những thay đổi nào dưới đây sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
(a) Tăng nhiệt độ. (d) Giảm nhiệt độ.
(b) Tăng áp suất. (e) Lấy N H 3 ra khỏi hệ.
(c) Thêm chất xúc tác.
(a) và (b).
(a), (b) và (c).
(b), (d) và (e).
(d) và (e).
Thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch C u S O 4 với các điện cực trơ. Nhận xét sai về quá trình điện phân trên là
Nước bị điện phân ở anode, sinh ra khí O 2 .
Sau quá trình điện phân, pH của dung dịch giảm.
Trong quá trình điện phân, màu xanh của dung dịch nhạt dần.
Ở cathode xảy ra quá trình oxi hóa C u 2 + .
Ứng dụng nào sau đây không phải của C l 2 ?
Xử lí nước bể bơi.
Sát trùng vết thương trong y tế.
Sản xuất nhựa PVC.
Sản xuất bột tẩy trắng.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Na vào dung dịch F e C l 2 .
(b) Điện phân dung dịch A g N O 3 với điện cực trơ.
(c) Cho dung dịch K H C O 3 vào dung dịch B a ( O H ) 2 .
(d) Cho dung dịch K H S O 4 vào dung dịch B a ( H C O 3 ) 2 .
(e) Cho dung dịch N H 4 N O 3 vào dung dịch C a ( O H ) 2 .
Có bao nhiêu thí nghiệm thu được cả chất rắn và chất khí?
2.
4.
3.
5.
Ở t o C khi cho 2 gam M g S O 4 vào 200 gam dung dịch M g S O 4 bão hòa đã làm cho m gam tinh thể muối M g S O 4 . n H 2 O (A) kết tinh. Nung m gam tinh thể A cho đến khi mất nước hoàn toàn thì thu được 3 , 1 6 g a m M g S O 4 . Xác định công thức phân tử của tinh thể muối A. Cho biết độ tan của M g S O 4 ở t o C là 35,1 gam.
M g S O 4 . 5 H 2 O .
M g S O 4 . 6 H 2 O .
M g S O 4 . 8 H 2 O .
M g S O 4 . 7 H 2 O .
Để xác định hàm lượng sulfur (S) trong 1,00 g thép người ta chuyển hóa nó thành S O 3 và cho hấp thụ trong 50,00 mL dung dịch NaOH 0,010M. Lượng NaOH dư được chuẩn độ bởi 30,5 mL dung dịch HCl 0,010M. Hàm lượng sulfur (S) trong mẫu thép là
0,252%.
0,312%.
0,412%.
0,624%.
Một hỗn hợp kim loại gồm bạc, sắt và kẽm. Dung dịch nào sau đây có thể dùng để loại bỏ sắt và kẽm trong hỗn hợp nên với mục đích thu được bạc?
Dung dịch CuSO4.
Dung dịch FeCl2.
Dung dịch ZnSO4.
Dung dịch HCl.
Sulfuric acid có công thức là H 2 S O 4 , đây là hóa chất quan trọng hàng đầu trong công nghiệp, được sử dụng cả ở dạng dung dịch loãng và dạng dung dịch đặc dựa trên những tính chất khác biệt. Nhận định đúng về sulfuric acid là
Sulfuric acid tan vô hạn trong nước và không tỏa nhiệt.
Giữa các phân tử sulfuric hình thành nhiều liên kết hydrogen.
Dung dịch sulfuric acid đặc có tính acid mạnh và dễ bay hơi.
Sulfuric acid là một acid yếu nên chỉ làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.
Polymer Z thường dùng sản xuất bao bì, ống dẫn nước do khả năng chống lại nấm mốc, ngăn côn trùng xâm nhập. Từ calcium carbide có thể điều chế Z theo sơ đồ sau:
C a C 2 → + H 2 O X → H 2 ( P d / P b C O 3 , t ° ) Y → t ° , x t , p Polymer Z
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
Trong phòng thí nghiệm, điều chế Y bằng phản ứng tách nước từ C 2 H 5 O H ở 1 4 0 o C , với xúc tác H 2 S O 4 đặc.
Nhiệt độ sôi của Y thấp hơn ethane.
Polymer Z là polyethylene.
Để phân biệt X và Y có thể dung dung dịch A g N O 3 t r o n g N H 3 dư.
Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như dưới đây:

Cho các phát biểu về geraniol:
(a) Công thức phân tử có dạng C n H 2 n − 3 O H .
(b) Tên của geraniol là cis-3,7-dimethylocta-2,6-dien-1-ol.
(c) Geraniol là alcohol thơm, đơn chức.
(d) Oxi hóa geraniol bằng CuO, đun nóng thu được một aldehyde.
Số phát biểu đúng là
3.
4.
1.
2.
Methyl salicylate thường có mặt trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán dùng điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân,… Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử methyl salicylate như sau: 63,16% C; 5,26% H và 31,58% O. Phổ MS của methyl salicylate được cho như hình bên dưới.

Tổng số nguyên tử có trong phân tử methyl salicylate là (nhập đáp án vào ô trống)?
19
Cho amino acid X có công thức H 2 N – ( C H 2 ) 4 – C H ( N H 2 ) – C O O H . Trong các phát biểu sau:
(1). Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong X là 19,18%.
(2). Tên gọi thông thường của X là valine.
(3). Ở điều kiện thường, X là chất rắn, khi ở dạng kết tinh không có màu.
(4). X thể hiện tính base khi tác dụng với dung dịch NaOH.
Các phát biểu đúng là
(1) và (2).
(1) và (3).
(2) và (4).
(3) và (4).
Carbohydrate nhất thiết phải chứa nhóm chức của
alcohol.
ketone.
amine.
aldehyde.
Cumene (isopropylbenzene) là một arene ở thể lỏng trong điều kiện thường, có mùi dễ chịu. Khoảng 95% cumene được sử dụng làm chất trung gian trong sản xuất phenol và acetone. Các ứng dụng khác như trong sản xuất styrene, α-methylstyrene, acetophenone, chất tẩy rửa, … Một lượng nhỏ được sử dụng trong pha chế xăng để làm tăng chỉ số octane.
Đã có bằng chứng rõ rệt về khả năng gây ung thư của cumene đối với chuột. Ở người, cumene thuộc nhóm có thể gây ung thư. Cumene chủ yếu được thải ra từ quá trình đốt cháy không hoàn toàn nhiên liệu hoá thạch từ các phương tiện giao thông, dầu tràn, vận chuyển và phân phối nhiên liệu hoá thạch hoặc bốc hơi từ các trạm xăng.
Bảng sau đây thống kê một số nguồn sản sinh cumene trong đời sống, sinh hoạt, sản xuất.
Nguồn | Tỉ lệ phát thải | Ghi chú |
Sản xuất | 0,08 kg/tấn cumene | Được kiểm soát |
0,27 kg/tấn cumene | Không được kiểm soát | |
Xe chạy động cơ xăng | 0,0002 – 0,0009 g/km | Có bộ chuyển đổi xúc tác |
0,002 g/km | Không có bộ chuyển đổi xúc tác | |
Máy photocopy | 140 – 220 μg/h | Hoạt động liên tục |
Công thức cấu tạo của cumene là




Cumene (isopropylbenzene) là một arene ở thể lỏng trong điều kiện thường, có mùi dễ chịu. Khoảng 95% cumene được sử dụng làm chất trung gian trong sản xuất phenol và acetone. Các ứng dụng khác như trong sản xuất styrene, α-methylstyrene, acetophenone, chất tẩy rửa, … Một lượng nhỏ được sử dụng trong pha chế xăng để làm tăng chỉ số octane.
Đã có bằng chứng rõ rệt về khả năng gây ung thư của cumene đối với chuột. Ở người, cumene thuộc nhóm có thể gây ung thư. Cumene chủ yếu được thải ra từ quá trình đốt cháy không hoàn toàn nhiên liệu hoá thạch từ các phương tiện giao thông, dầu tràn, vận chuyển và phân phối nhiên liệu hoá thạch hoặc bốc hơi từ các trạm xăng.
Bảng sau đây thống kê một số nguồn sản sinh cumene trong đời sống, sinh hoạt, sản xuất.
| Nguồn | Tỉ lệ phát thải | Ghi chú |
| Sản xuất | 0,08 kg/tấn cumene | Được kiểm soát |
| 0,27 kg/tấn cumene | Không được kiểm soát | |
| Xe chạy động cơ xăng | 0,0002 – 0,0009 g/km | Có bộ chuyển đổi xúc tác |
| 0,002 g/km | Không có bộ chuyển đổi xúc tác | |
| Máy photocopy | 140 – 220 μg/h | Hoạt động liên tục |
Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là
hợp chất alcohol.
dẫn xuất halogen.
các hợp chất phenol.
hợp chất carbonyl.
Cumene (isopropylbenzene) là một arene ở thể lỏng trong điều kiện thường, có mùi dễ chịu. Khoảng 95% cumene được sử dụng làm chất trung gian trong sản xuất phenol và acetone. Các ứng dụng khác như trong sản xuất styrene, α-methylstyrene, acetophenone, chất tẩy rửa, … Một lượng nhỏ được sử dụng trong pha chế xăng để làm tăng chỉ số octane.
Đã có bằng chứng rõ rệt về khả năng gây ung thư của cumene đối với chuột. Ở người, cumene thuộc nhóm có thể gây ung thư. Cumene chủ yếu được thải ra từ quá trình đốt cháy không hoàn toàn nhiên liệu hoá thạch từ các phương tiện giao thông, dầu tràn, vận chuyển và phân phối nhiên liệu hoá thạch hoặc bốc hơi từ các trạm xăng.
Bảng sau đây thống kê một số nguồn sản sinh cumene trong đời sống, sinh hoạt, sản xuất.
| Nguồn | Tỉ lệ phát thải | Ghi chú |
| Sản xuất | 0,08 kg/tấn cumene | Được kiểm soát |
| 0,27 kg/tấn cumene | Không được kiểm soát | |
| Xe chạy động cơ xăng | 0,0002 – 0,0009 g/km | Có bộ chuyển đổi xúc tác |
| 0,002 g/km | Không có bộ chuyển đổi xúc tác | |
| Máy photocopy | 140 – 220 μg/h | Hoạt động liên tục |
Một cửa hàng có 10 máy photocopy. Bình quân mỗi máy sử dụng liên tục 12 giờ/ngày. Trong một tháng (30 ngày), khối lượng cumene tối đa phát thải từ 1 000 cửa hàng có quy mô trên là bao nhiêu?
792 g.
792 kg.
792 μg.
729 g.
