Bộ 10 Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Hoá học (có đáp án) - Đề số 7
25 câu hỏi
Có các phát biểu sau:
(a) Các kim loại nhóm IA là kim loại nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy thấp.
(b) Nhiều tính chất vật lí của kim loại trong nhóm IIA biến đổi theo xu hướng rõ rệt. Đó là do các kim loại này có cùng kiểu cấu trúc tinh thể.
(c) Nhìn chung, kim loại nhóm IIA có tính khử mạnh hơn so với kim loại nhóm IA.
(d) Ở nhiệt độ thường, các kim loại nhóm IA và nhóm IIA đều phản ứng với nước dù phản ứng diễn ra nhanh hay chậm.
(e) Magnesium đóng vai trò là kim loại cơ bản trong một số loại hợp kim nhẹ.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Cho sơ đồ chuyển hóa:
B a O → X → B a C O 3 → Y → B a C O 3 .
Biết mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. Các chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
B a C l 2 , B a S O 4 .
B a ( O H ) 2 , B a S O 4 .
B a C l 2 , B a ( O H ) 2 .
B a ( O H ) 2 , B a ( H C O 3 ) 2 .
Poly(ethylene terephthalate) viết tắt là PET, là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET có công thức cấu tạo như sau:

Cho các phát biểu sau:
(1). Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp.
(2). Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glycol thuộc loại phản ứng trùng hợp.
(3). 1 mol terephthalic acid phản ứng với dung dịch N a H C O 3 dư sinh ra tối đa 1 mol C O 2 .
(4). PET có khả năng chống chịu tốt với alcohol, hydrocarbon no, dầu, mỡ và acid loãng, chống chịu vừa phải với kiềm loãng, hydrocarbon thơm và halogen hóa.
Trong các phát biểu trên, phát biểu đúng là
(1), (2).
(1), (3).
(2), (3).
(1), (4).
Để đánh giá mức độ tự diễn biến của một phản ứng tại nhiệt độ T, người ta dựa vào đại lượng biến thiên năng lượng tự do Gibbs ( Δ r G T o ) . Nếu Δ r G T o > 0 : phản ứng không tự xảy ra; Δ r G T o < 0 : phản ứng tự xảy ra. Giá trị của đại lượng này được tính theo biểu thức:
Δ r G T o = Δ r H T o − T Δ r S T o . Trong đó:
T: nhiệt độ tính theo thang Kelvin (K);
Δ r H T o : Biến thiên enthalpy của phản ứng;
Δ r S T o : Biến thiên entropy của phản ứng (đại lượng đặc trưng cho độ mất trật tự của hệ ở một trạng thái và điều kiện xác định).
Giá trị thấp nhất của T (làm tròn đến hàng đơn vị) để phản ứng sau tự xảy ra là bao nhiêu?
CaCO₃(s) → CaO(s) + CO₂(g)
Cho biết: Δ r S T o = 1 5 9 , 2 6 J / m o l − 1 . K − 1 và nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau:
| Chất | CaCO₃(s) | CaO(s) | CO₂(g) |
| Δ f H 2 9 8 o ( k J . m o l − 1 ) | -1207,0 | -635,0 | -393,5 |
Giả sử Δ r H T o và Δ r S T o của quá trình không phụ thuộc vào nhiệt độ.
1.
1121.
2.
2121.
Protease là một loại enzyme quan trọng, không thể thiếu trong tất cả các sản phẩm giặt rửa, đặc biệt là trong bột giặt. Protease có khả năng phân huỷ các vết bẩn khó sạch như thức ăn, máu và các dịch cơ thể, giúp làm sạch hiệu quả hơn. Để khảo sát độ hoạt động của protease theo nhiệt độ, người ta tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tốc độ phân huỷ chất bẩn bởi protease. Kết quả cho bởi biểu đồ sau:

Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng là
Nhiệt độ càng cao, khả năng hoạt động của protease càng tốt.
Cơ chế hoạt động của protease giống với cơ chế giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
Protease hoạt động tốt nhất ở nhiệt độ 40°C.
Do có tính chọn lọc cao, phải sử dụng ở một nhiệt độ nghiêm ngặt nên người ta đang dần thay thế chất giặt rửa chứa enzyme bằng chất giặt rửa có chứa các chất tẩy rửa mạnh.
Phức chất có công thức [PtCl2(NH3)2] có cấu tạo như hình bên dưới:

Phát biểu nào dưới đây về phức chất trên là không đúng?
Phức chất có điện tích bằng 0.
Có hai loại phối tử trong phức chất.
Để hình thành phức chất trên thì cation P t 2 + đã dùng 4 orbital trống để nhận các cặp electron hoá trị riêng của các phân tử NH3 và các anion Cl−.
Nối từng cặp phối tử cạnh nhau ở cấu tạo trên bằng một đoạn thẳng. Bốn đoạn thẳng tạo ra hình dạng của phức chất, đó là hình tứ diện.
Cho hai chất hữu cơ X và Y có công thức cấu tạo sau:

Nhận xét nào sau đây là đúng?
X và Y có số liên kết σ và số liên kết π bằng nhau.
X có số liên kết σ và số liên kết π nhiều hơn Y.
X có số liên kết σ nhiều hơn, nhưng số liên kết π ít hơn Y.
X có số liên kết σ ít hơn, nhưng số liên kết π nhiều hơn Y.
Một mảnh giấy lấy được từ một trong các “Cuộn sách Biển Chết” (gồm 981 bản ghi khác nhau được phát hiện tại 12 hang động ở phía đông hoang mạc Judaea), được xác định có 10,8 nguyên tử 6 1 4 C bị phân rã trong 1 phút ứng với 1 gam carbon trong mảnh giấy (hình bên dưới).

Biết tuổi của mảnh giấy (t) được tính dựa theo phương trình: t = 1 k . l n A 0 A t
Trong đó:
A0 được coi bằng số nguyên tử 6 1 4 C bị phân rã trong 1 phút với 1 gam carbon trong sinh vật sống, A0 = 13,6
At được coi bằng số nguyên tử 6 1 4 C bị phân rã trong 1 phút với 1 gam carbon trong mẫu vật nghiên cứu.
Hằng số k = 1,21 × 10-4 năm-1.
Tuổi của mảnh giấy khoảng
900 năm.
905 năm.
1 005 năm.
1905 năm.
Phosphine ( P H 3 ) là một chất khí không màu, nhẹ hơn không khí, rất độc và dễ cháy. Khí này thường thoát ra từ xác động vật thối rữa, khi có mặt diphosphine ( P 2 H 4 ) thường tự bốc cháy trong không khí, đặc biệt ở thời tiết mưa phùn, tạo hiện tượng “ma trơi” ngoài nghĩa địa.
Phản ứng cháy phosphine: 2 P H 3 ( g ) + 4 O 2 ( g ) → P 2 O 5 ( s ) + 3 H 2 O ( l )
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất cho trong bảng sau:
| Chất | PH3(g) | P2O5(s) | H2O(l) |
| Δ f H 2 9 8 o (kJ/mol) | 5,4 | −365,8 | −285,8 |
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là
−657 kJ.
+ 657 kJ.
+ 1234 kJ.
−1234 kJ.
Cho phản ứng hóa học xảy ra trong pha khí sau: C l 2 ( g ) + H 2 ( g ) → 2 H C l ( g ) . Khi nhiệt độ phản ứng tăng lên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tốc độ chuyển động của phân tử chất đầu ( C l 2 , H 2 ) tăng lên.
Tốc độ va chạm giữa phân tử C l 2 và H 2 tăng lên.
Số va chạm hiệu quả tăng lên.
Tốc độ chuyển động của phân tử chất sản phẩm (HCl) giảm.
Xét quá trình điện phân nóng chảy hợp chất ion MX của kim loại kiềm. Nhận định không đúng là
Cực dương và cực âm nối với các cực tương ứng của nguồn điện.
Kim loại M được tạo thành ở cực âm.
Cực dương là anode, cực âm là cathode.
Điện cực âm có dòng electron chuyển đến.
X là một loại muối chloride, là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hóa chất để điều chế C l 2 , H 2 , NaOH, nước Javel,.. đặc biệt quan trọng trong bảo quản thực phẩm và làm gia vị thức ăn. X là
ZnCl2.
AlCl3.
NaCl.
KCl.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch B a C l 2 vào dung dịch K H S O 4 .
(b) Cho dung dịch N a O H vào dung dịch C a ( H C O 3 ) 2 theo tỉ lệ 1:1.
(c) Cho dung dịch N H 3 tới dư vào dung dịch A l ( N O 3 ) 3 .
(d) Cho dung dịch H C l tới dư vào dung dịch N a A l O 2 .
(e) Cho dung dịch A g N O 3 vào dung dịch F e ( N O 3 ) 2 .
Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là
3.
4.
5.
2.
Hòa tan hoàn toàn 2,86 gam một tinh thể muối có công thức là N a 2 C O 3 . x H 2 O vào nước thu được 100 mL dung dịch N a 2 C O 3 . Cho từ từ dung dịch HCl 0,5M dung dịch trên đến khi không thoát ra khí nữa thì thấy tiêu tốn 40 mL dung dịch HCl. Giá trị của x là
10.
7.
9.
6.
Iron(II) sulfate thường được bảo quản ở dạng muối Mohr màu xanh nhạt có công thức F e S O 4 . ( N H 4 ) 2 S O 4 . n H 2 O .
Thực hiện thí nghiệm sau:
Bước 1: Cân 1,96 g muối Mohr rồi hòa tan vào nước, sau đó định mức trong bình 50 mL.
Bước 2: Chuẩn độ 5,00 mL dung dịch vừa pha cần dùng 5,00 mL dung dịch K M n O 4 0,02 M trong môi trường H 2 S O 4 loãng.
Giá trị của n là
4.
6.
7.
9.
Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ.
Chiết, chưng cất và kết tinh.
Chiết và kết tinh.
Chưng chất và kết tinh.
Chưng cất, kết tinh và sắc kí.
Acetic acid thuộc hợp chất carboxylic acid có công thức C H 3 C O O H và có trong giấm ăn. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về tính chất hoá học của acetic acid?
Acetic acid là acid yếu, làm đổi màu quỳ tím.
Acetic acid có đầy đủ các tính chất của một acid thông thường.
Acetic acid là acid yếu nên không phản ứng được với đá vôi.
Acetic acid phản ứng được với ethanol tạo ester.
Methadone là một loại thuốc dùng trong cai nghiện ma túy, nó thực chất cũng là một loại chất gây nghiện nhưng “nhẹ” hơn các loại ma túy thông thường và dễ kiểm soát hơn. Công thức cấu tạo của nó như hình dưới:

Công thức phân tử của methadone là
C 1 7 H 2 7 N O .
C 1 7 H 2 2 N O .
C 2 1 H 2 9 N O .
C 2 1 H 2 7 N O .
Paracetamol (acetaminophen) là hoạt chất giúp giảm đau và hạ sốt, được sử dụng để điều trị các triệu chứng như đau đầu, đau cơ, đau khớp, đau lưng, đau răng, cảm lạnh và sốt. Thuốc chỉ giảm đau đối với trường hợp viêm khớp nhẹ chứ không có tác dụng đối với những trường hợp viêm nặng hơn như viêm sưng khớp cơ. Hàm lượng thông thường sử dụng là paracetamol 500 mg.
Paracetamol có công thức cấu tạo như sau:

Phát biểu nào sau đây là sai?
Phần trăm khối lượng oxygen trong paracetamol ít hơn 20,0%.
Paracetamol tác dụng được với dung dịch NaOH.
Paracetamol có công thức phân tử là C 8 H 9 N O 2 .
Paracetamol không tác dụng với dung dịch HCl.
Hợp chất hữu cơ X được dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ. Bằng phương pháp phân tích nguyên tố, người ta xác định được X chứa 62,07%C; 10,34%H; còn lại là O. Trên phổ MS của X, người ta thấy có peak ion phân tử [ M + ] có giá trị m/z bằng 58. Trên phổ IR của X có một peak trong vùng 1 6 7 0 – 1 7 4 0 c m − 1 . Chất X không có phản ứng với C u ( O H ) 2 trong môi trường kiềm để tạo ra kết tủa màu đỏ gạch.
Cho X phản ứng lần lượt với các chất sau: Br2, Na, AgNO3/NH3, HCN. Số phản ứng hóa học xảy ra là (nhập đáp án vào ô trống)?
1
Cho một số tính chất: tính dai (1); bền với nhiệt (2); có mạch polymer không phân nhánh (3); kém bền với acid và kiềm (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5). Các tính chất của tơ nilon – 6,6 là
(1), (3), (4).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 mL dung dịch A g N O 3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch N H 3 , lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ.
Phát biểu nào sau đây sai?
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.
Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
Ethylene là một hormone thực vật có trong cao su. Nó đóng vai trò phát triển bộ rễ, tham gia vào sự vận hành tuyến mủ. Nó kích thích quá trình tạo mủ và làm cho mủ chậm đông, giúp cho mủ chảy dai hơn. Dựa vào đặc điểm này, những nhà công nghệ nông nghiệp đã ứng dụng rộng rãi hơn, khám phá bí quyết bổ sung thêm ethylene vào thân cây. Để thực hiện phương pháp kích thích tạo mủ này, người ta sử dụng bộ áp khí đưa khí ethylene trực tiếp vào cây. Sử dụng loại bơm định lượng để điều chỉnh lượng khí ethylene 99,95% bơm vào cây theo yêu cầu tùy chỉnh để kiểm soát được lượng mủ chảy ra và không phá cây. Đây là phương pháp cho kết quả tốt nhất trong tất cả các phương pháp lấy mủ từ trước đến nay, kể cả cạo mủ truyền thống.

Công thức phân tử của ethylene là
C 2 H 2 .
C 2 H 4 .
C 2 H 6 .
C H 4 .
Ethylene là một hormone thực vật có trong cao su. Nó đóng vai trò phát triển bộ rễ, tham gia vào sự vận hành tuyến mủ. Nó kích thích quá trình tạo mủ và làm cho mủ chậm đông, giúp cho mủ chảy dai hơn. Dựa vào đặc điểm này, những nhà công nghệ nông nghiệp đã ứng dụng rộng rãi hơn, khám phá bí quyết bổ sung thêm ethylene vào thân cây. Để thực hiện phương pháp kích thích tạo mủ này, người ta sử dụng bộ áp khí đưa khí ethylene trực tiếp vào cây. Sử dụng loại bơm định lượng để điều chỉnh lượng khí ethylene 99,95% bơm vào cây theo yêu cầu tùy chỉnh để kiểm soát được lượng mủ chảy ra và không phá cây. Đây là phương pháp cho kết quả tốt nhất trong tất cả các phương pháp lấy mủ từ trước đến nay, kể cả cạo mủ truyền thống.

Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là
( C H 2 = C H 2 ) n .
( C H 2 − C H 2 ) n .
( C H = C H ) n .
( C H 3 − C H 3 ) n .
Ethylene là một hormone thực vật có trong cao su. Nó đóng vai trò phát triển bộ rễ, tham gia vào sự vận hành tuyến mủ. Nó kích thích quá trình tạo mủ và làm cho mủ chậm đông, giúp cho mủ chảy dai hơn. Dựa vào đặc điểm này, những nhà công nghệ nông nghiệp đã ứng dụng rộng rãi hơn, khám phá bí quyết bổ sung thêm ethylene vào thân cây. Để thực hiện phương pháp kích thích tạo mủ này, người ta sử dụng bộ áp khí đưa khí ethylene trực tiếp vào cây. Sử dụng loại bơm định lượng để điều chỉnh lượng khí ethylene 99,95% bơm vào cây theo yêu cầu tùy chỉnh để kiểm soát được lượng mủ chảy ra và không phá cây. Đây là phương pháp cho kết quả tốt nhất trong tất cả các phương pháp lấy mủ từ trước đến nay, kể cả cạo mủ truyền thống.

Với cây cao su nguyên sinh, áp khí ethylene từ dưới gốc cây lên 0,6 m - 1,2 m, với cây đã mở miệng cạo thì áp khí trên miệng cạo 20 cm. Tiến hành đóng nắp chóp và bơm khí vào túi khí cho cây hấp thụ dần. Lần đầu sẽ bơm 100 cc (1 cc tương đương 1 mL) và các lần sau sẽ giảm xuống 70 cc. Trong công nghiệp, ethylene được điều chế từ phương pháp dehydro hóa ethane với xúc tác, 500℃. Vậy để bơm vào 60 cc (đkc) khí ethylene vào cây cao su thì người ta cần dùng bao nhiêu miligam ethane?
73.
37.
68.
64.
