Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Văn 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Văn 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8

A
Admin
VănLớp 7106 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

DẶN CON

Chẳng ai muốn làm hành khất
Tội trời đày ở nhân gian
Con không được cười giễu họ
Dù họ hôi hám úa tàn.

 

Nhà mình sát đường họ đến
Có cho thì có là bao
Con không bao giờ được hỏi
Quê hương họ ở nơi nào.

 

Con chó nhà mình rất hư
Cứ thấy ăn mày là cắn
Con phải răn dạy nó đi
Nếu không thì con đem bán.

 

Mình tạm gọi là no ấm
Ai biết cơ trời vần xoay
Lòng tốt gửi vào thiên hạ
Biết đâu nuôi bố sau này.

(Trần Nhuận Minh)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

Thơ tự do

Thơ lục bát

Thơ 6 chữ

Thơ 7 chữ

Xem đáp án

C. Thơ 6 chữ

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên là gì?

Miêu tả

Biểu cảm

Nghị luận

Tự sự

Xem đáp án

B. Biểu cảm

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “hành khất” trong dòng thơ đầu tiên có nghĩa là gì?              

Người ăn mày

Người đủ ăn, đủ mặc

Người có của ăn, của để

Người có hoàn cảnh khó khăn

Xem đáp án

A. Người ăn mày

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu ca dao, tục ngữ nào sau đây diễn đạt chính xác nhất về nội dung của bài thơ?

Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

Môi hở răng lạnh

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Xem đáp án

C. Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

5. Tự luận
1 điểm

Lời dặn dò của người cha với con trong bài thơ trên là gì?

Xem đáp án

HS nêu được lời dặn dò của cha với con:

Người cha dặn con phải biết tôn trọng, yêu thương, giúp đỡ những người khó khăn hơn mình.

6. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra và phân tích biện pháp tu từ nổi bật trong bài thơ trên?

Xem đáp án

HS chỉ ra biện pháp tu từ và nêu tác dụng:

- Phép điệp cấu trúc: Con không,…

- Tác dụng:

+ Phép điệp Thể hiện sự giáo dục nghiêm khắc của người cha với con, mong muốn con mình thấu hiểu và sống đúng với đạo lí làm người: trân trọng, không chế nhạo những người cơ nhỡ.

+ Nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu, âm hưởng cho bài thơ.

7. Tự luận
1 điểm

Lời dặn dò của người cha với con qua khổ thơ cuối cùng có ý nghĩa gì?

Xem đáp án

HS nêu được ý nghĩa của lời dặn dò của người cha với con ở khổ thơ cuối:

+ “Mình tạm gọi là no ấm/ Ai biết cơ trời vần xoay”: Gia đình mình chỉ “tạm” gọi là no ấm hơn những người hành khất tội nghiệp kia. Sự no ấm ấy chưa biết tồn tại được bao lâu bởi cuộc sống luôn “vần xoay” biến đổi…

+ “Lòng tốt gửi vào thiên hạ/ Biết đâu nuôi bố sau này”: Con hãy sống giàu tình yêu thương, sẻ chia, trân trọng những người nghèo khổ, tu nhân tích đức, bởi biết đâu sau này bố cũng rơi vào tình cảnh như họ, và cũng được mọi người giúp đỡ, trân trọng như con đã làm.

→ Người cha đã đánh thức lòng trắc ẩn, tình yêu thương, khơi dậy lòng tốt không chỉ của con mình mà con của nhiều người khác.

8. Tự luận
1 điểm

Em rút ra được thông điệp gì qua lời dặn dò của người cha?

Xem đáp án

HS nêu được thông điệp của bài thơ và giải thích lí do.

Bài thơ chứa đựng nhiều thông điệp có ý nghĩa sâu sắc: sự cảm thông, chia sẻ; lòng nhân ái và tình người âm áp, bao dung… 

9. Tự luận
1 điểm

Viết bài văn (khoảng 400 chữ) bày tỏ cảm xúc của em về một người mà em yêu quý.

Xem đáp án

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm

Mở bài giới thiệu được nhân vật mà mình yêu quý. Thân bài triển khai được các ý bộc lộ tình cảm, cảm xúc của bản thân. Kết bài khẳng định lại tình cảm của mình.

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Bày tỏ cảm xúc về một người mà em yêu quý (người thân, thầy cô, bạn bè,…)

c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau:

- Mở bài: Giới thiệu nhân vật và biểu lộ cảm xúc sâu sắc dành cho nhân vật.

- Thân bài: Lần lượt biểu lộ những tình cảm, cảm xúc sâu sắc, chân thực của người viết thông qua việc kể, tả lại các kỉ niệm cảm động, đáng nhớ về nhân vật. Với mỗi cảm xúc cần lí giải nguyên nhân khiến HS có những tình cảm, cảm xúc đó.

- Kết bài: Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc dành cho nhân vật, rút ra điều đáng nhớ đối với bản thân.

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng.