Bộ 10 đề thi cuối kì  2 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 05
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 05

A
Admin
ToánLớp 8110 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng?

Chiều cao của các bạn học sinh nữ lớp 8A là số liệu rời rạc.

Số môn thể thao mà các bạn tổ 1 của lớp 8B biết chơi là số liệu liên tục.

Kết quả bơi 50 m tự do của 10 vận động viên là số liệu liên tục.

Nhiệt độ các ngày trong tuần ở Hà Nội là số liệu rời rạc.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Chiều cao của các bạn học sinh nữ lớp 8A là số liệu liên tục.

Số môn thể thao mà các bạn tổ 1 của lớp 8B biết chơi là số liệu rời rạc.

Kết quả bơi 50 m tự do của 10 vận động viên là số liệu liên tục.

Nhiệt độ các ngày trong tuần ở Hà Nội là số liệu liên tục.

Vậy ta chọn phương án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần của một loại thép được biểu diễn trong biểu đồ (như hình bên). Khối lượng sắt trong một thanh thép nặng \[1{\rm{ kg}}\] là

Thành phần của một loại thép được biểu diễn trong biểu đồ (như hình bên). Khối lượng sắt trong một thanh thép nặng 1 kg là (ảnh 1)

953 g.

26 g.

21 g.

\[95,3{\rm{ g}}{\rm{.}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Đổi: \[1{\rm{ kg}} = 1000{\rm{ g}}.\]

Khối lượng sắt trong thanh thép là: \[1000 \cdot 95,3\%  = 953{\rm{ (g)}}{\rm{.}}\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Nam tung một đồng xu cân đối và đồng chất 20 lần, có 13 lần mặt ngửa. Xác suất thực nghiệm của biến cố “Mặt sấp xuất hiện” là

\[\frac{{13}}{{20}}\].

\[\frac{7}{{20}}\].

\[\frac{{13}}{7}\].

\[\frac{7}{{13}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Trong 20 lần tung, số lần đồng xu xuất hiện mặt sấp là: \(20 - 13 = 7\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Mặt sấp xuất hiện” là: \[\frac{7}{{20}}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[ - 5x =  - 15\] có tập nghiệm là

\[S = \left\{ 1 \right\}\].

\[S = \left\{ 2 \right\}\].

\[S = \left\{ 3 \right\}\].

\[S = \left\{ 4 \right\}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[ - 5x =  - 15\] nên \[x = \frac{{ - 15}}{{ - 5}} = 3\].

Phương trình \[ - 5x =  - 15\] có tập nghiệm là \[S = \left\{ 3 \right\}\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[x\left( {x - 5} \right) + 5x = 4\] có bao nhiêu nghiệm?

\(0\).

\(1\).

\(2\).

Vô số nghiệm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[x\left( {x - 5} \right) + 5x = 4\]

\[{x^2} = 4\]

\[x =  \pm \,2\]

Do đó, phương trình \[x\left( {x - 5} \right) + 5x = 4\] có \(2\) nghiệm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên, biết \(AB\,{\rm{//}}\,EF\,{\rm{//}}\,DC.\)

Tỉ số nào sau đây là sai?

Cho hình vẽ bên, biết AB // EF // DC.  Tỉ số nào sau đây là sai? (ảnh 1)

\(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{{AI}}{{IC}}.\)

\(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{{BF}}{{FC}}.\)

\(\frac{{AI}}{{AC}} = \frac{{EI}}{{DC}}.\)

\(\frac{{IC}}{{IA}} = \frac{{IF}}{{AB}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Xét \(\Delta ADC\) với \(EI\,{\rm{//}}\,DC\) ta có:

⦁ \(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{{AI}}{{IC}}\) (định lí Thalès). Do đó A là khẳng định đúng.

⦁ \(\frac{{AI}}{{AC}} = \frac{{EI}}{{DC}}\) (hệ quả của định lí Thalès). Do đó C là khẳng định đúng.

Xét \(\Delta ABC\) với \(IF\,{\rm{//}}\,AB\) ta có:

⦁ \(\frac{{AI}}{{IC}} = \frac{{BF}}{{FC}}\) (định lí Thalès).

Mà \(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{{AI}}{{IC}}\) nên \(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{{BF}}{{FC}}.\) Do đó A là khẳng định đúng.

⦁ \(\frac{{IC}}{{AC}} = \frac{{IF}}{{AB}}\) (hệ quả định lí Thalès). Do đó D là khẳng định sai.

Vậy ta chọn phương án D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu ΔA'B'C'∽  ΔABC  theo tỉ số đồng dạng \[k = \frac{1}{2}\] thì

\[\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{1}{2}\].

\[\frac{{AB}}{{A'C'}} = 2\].

\[\frac{{A'B'}}{{AC}} = \frac{1}{2}\].

\[\frac{{BC}}{{A'B'}} = \frac{2}{1}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì ΔA'B'C'∽  ΔABC  và có tỉ số đồng dạng bằng \[k = \frac{1}{2}\].

Do đó \[\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}} = \frac{1}{2}\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau, hãy cho biết hai tam giác nào đồng dạng?

Cho hình vẽ sau, hãy cho biết hai tam giác nào đồng dạng? (ảnh 1)

ΔABC∽ΔDBC .

ΔADB∽ΔDBC.

ΔABD∽ΔBDC.

ΔADC∽ΔABC.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

 Vì \[\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}\] ; \[\frac{{AB}}{{DC}} = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\]; \[\frac{{BD}}{{BC}} = \frac{8}{{16}} = \frac{1}{2}\].

Suy ra \[\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AB}}{{DC}} = \frac{{DB}}{{BC}} = \frac{1}{2}\].

Do đó ΔADB∽ΔDBC  (c.c.c) .

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

1. Giải các phương trình sau:

a) \[7x - 10 = 4x + 11\];                                  b) \[x{\left( {x + 3} \right)^2} - 3x = {\left( {x + 2} \right)^3} + 1\].

2. Hai ô tô cùng khởi hành từ hai bến cách nhau \[175{\rm{ km}}\] để gặp nhau. Xe thứ nhất đi sớm hơn xe thứ hai là 1 giờ 30 phút với vận tốc \[30\,\,{\rm{km/h}}.\] Vận tốc của xe thứ hai là \[35\,\,{\rm{km/h}}.\] Hỏi sau mấy giờ hai xe gặp nhau?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1.

a) \[7x - 10 = 4x + 11\]

\[x - 4x = 10 + 11\]

\[3x = 21\]

\[x = 7\]

Vậy nghiệm của phương trình là \[x = 7\].

b) \[x{\left( {x + 3} \right)^2} - 3x = {\left( {x + 2} \right)^3} + 1\]

\[x\left( {{x^2} + 6x + 9} \right) - 3x = {x^3} + 6{x^2} + 12x + 8 + 1\]

\[{x^3} + 6{x^2} + 9 - 3x = {x^3} + 6{x^2} + 12x + 9\]

\[15x = 0\]

\[x = 0\]

Vậy nghiệm của phương trình là \[x = 0\].

2. Gọi thời gian đi của xe 2 là \[x\] (giờ) \[\left( {x > 0} \right)\].

Thời gian đi của xe thứ nhất là \(x + \frac{3}{2}\) (giờ).

Quãng đường xe thứ hai đi là: \[35x\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\].

Quãng đường xe thứ nhất đi là: \(30\left( {x + \frac{3}{2}} \right)\,\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).

Vì hai bến cách nhau \[175{\rm{ km}}\] nên ta có phương trình:

\(30\left( {x + \frac{3}{2}} \right) + 35x = 175\)

\(30x + 45 + 35x = 175\)

\(65x = 130\)

\[x = 2\] (thỏa mãn điều kiện).

Vậy sau 2 giờ xe thứ hai gặp xe thứ nhất.

10. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm của doanh nghiệp nhà nước của Việt Nam qua các năm 2015; 2017; 2018; 2019; 2020.(đơn vị: nghìn tỷ đồng)

a) Biểu đồ trên là biểu đồ gì? Để thu được dữ liệu được biểu diễn ở biểu đồ trên, ta sử dụng phương pháp thu thập trực tiếp hay gián tiếp? (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê 2021)

a) Biểu đồ trên là biểu đồ gì? Để thu được dữ liệu được biểu diễn ở biểu đồ trên, ta sử dụng phương pháp thu thập trực tiếp hay gián tiếp?

b) Lập bảng thống kê vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm của doanh nghiệp nhà nước của nước ta qua các năm 2015; 2017; 2018; 2019; 2020 theo mẫu sau:

Năm

2015

2017

2018

2019

2020

Vốn

(nghìn t đồng)

?

?

?

?

?

c) Năm 2020 vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp nhà nước tăng bao nhiêu phần trăm so năm 2015 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Biểu đồ đã cho là biểu đồ đoạn thẳng.

Để thu được dữ liệu được biểu diễn ở biểu đồ trên, ta sử dụng phương pháp thu thập gián tiếp bằng cách truy cập website của Niên giám thống kê 2021.

b) Ta có bảng thống kê vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm của doanh nghiệp nhà nước của nước ta qua các năm 2015; 2017; 2018; 2019; 2020 như sau:

Năm

2015

2017

2018

2019

2020

Vốn

(nghìn tỉ đồng)

\[6944,9\]

\[9087,3\]

\[9465,6\]

\[9357,8\]

\[10284,2\]

c) Tỉ số phần trăm vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp nhà nước năm 2020 so với năm 2015 là: \(\frac{{10\,\,284,2}}{{6\,\,944,9}} \cdot 100\%  \approx 148,1\% \).

Vậy năm 2020 vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp nhà nước tăng khoảng \[148,1\%  - 100\%  = 48,1\% \] so năm 2015.

11. Tự luận
1 điểm

Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số nhỏ hơn 200.

a) Có bao nhiêu cách viết ngẫu nhiên một số tự nhiên như vậy?

b) Tính xác suất của mỗi biến cố“Số tự nhiên được viết ra là số tròn trăm”.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Các số tự nhiên có hai chữ số nhỏ hơn 200 là: \(\left\{ {10;\,\,11;\,\, \ldots ;\,\,199} \right\}\).

Vậy có 190 cách viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số nhỏ hơn 200.

b) Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố“Số tự nhiên được viết ra là số tròn trăm” là \[100\,;\,\,200\,;\,\,300\,;\,\,400\,;\,\,500\,;\,\,600\,;\,\,700\,;\,\,800\,;\,\,900.\]

Do đó, xác suất của biến cố “Số tự nhiên được viết ra là số tròn trăm” là: \(\frac{9}{{190}}\).

12. Tự luận
1 điểm

1. Cho hình thang \[ABCD\,\,\left( {AB\,{\rm{// }}CD} \right)\] có \[O\] là giao điểm hai đường chéo. Qua \[O\] kẻ đường thẳng song song với \[AB\] cắt \[AD\] và \[BC\] lần lượt tại \[E\] và \[H.\]Chứng minh \[OE = OH.\]

2. Cho hình thang \(MNPQ\) \(\left( {MN\,{\rm{//}}\,PQ} \right),\) \(\widehat {QMN} = \widehat {QNP}.\) Gọi \(O\) là giao điểm của \(MP\) và \(NQ.\)

a) Chứng minh rằng ΔMNQ∽ΔNQP.

b) Cho \(MN = 9{\rm{\;cm}}\) và \(PQ = 16{\rm{\;cm}}.\) Tính \(NQ,\,\,NO,\,\,OQ.\)

c) Tia phân giác \(\widehat {MNQ}\) cắt \(MQ\) tại \(A,\) tia phân giác \(\widehat {NQP}\) cắt \(NP\) tại \(B.\) Chứng minh rằng \(AM \cdot BP = AQ \cdot BN.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1.

Cho hình thang ABCD (AB // CD) có O là giao điểm hai đường chéo. Qua O kẻ đường thẳng song song với AB cắt AD và BC lần lượt tại E và H Chứng minh OE = OH (ảnh 1)

Ta có \(EH\,{\rm{//}}\,AB\) mà \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(EH\,{\rm{//}}\,CD.\)

• Xét \(\Delta ACD\) có \[OE{\rm{ // }}CD\] \[\left( {O\;\, \in EH,{\rm{ }}EH{\rm{// }}CD} \right)\], áp dụng hệ quả của định lí Thalès, ta có: \[\frac{{AO}}{{AC}} = \frac{{OE}}{{DC}} & (1)\]

• Xét \(\Delta BCD\) có \[OH{\rm{ // }}CD\] \[\left( {O\,\; \in EH,{\rm{ }}EH{\rm{// }}CD} \right)\], áp dụng hệ quả của định lí Thalès, ta có: \[\frac{{OH}}{{DC}} = \frac{{HB}}{{BC}} & (2)\]

• Xét \(\Delta ABC\) có \[OH{\rm{ // }}AB\] \[\left( {O\,\; \in EH,{\rm{ }}EH{\rm{// }}AB} \right)\], áp dụng định lí Thalès, ta có:

\[\frac{{AO}}{{AC}} = \frac{{HB}}{{BC}} & (3)\]

Từ (1), (2) và (3) suy ra \[\frac{{OH}}{{DC}} = \frac{{OE}}{{DC}}\] .

Do đó \[OE = OH\] (đpcm).

2.

Cho hình thang ABCD (AB // CD) có O là giao điểm hai đường chéo. Qua O kẻ đường thẳng song song với AB cắt AD và BC lần lượt tại E và H Chứng minh OE = OH (ảnh 2)

a) Mặt khác: \(MN\,{\rm{//}}\,QP\) (do \(MNPQ\) là hình thang) nên \(\widehat {MNQ} = \widehat {NQP}\) (so le trong)

Xét \(\Delta MNQ\) và \(\Delta NQP\) có:

\(\widehat {QMN} = \widehat {QNP}\) và \(\widehat {MNQ} = \widehat {NQP}\)

Do đó  ΔMNQ∽ΔNQP(g.g).

b) ⦁ Ta có: ΔMNQ∽ΔNQP  (câu a) nên \(\frac{{MN}}{{NQ}} = \frac{{NQ}}{{QP}}\) (tỉ số cạnh tương ứng)

Suy ra \(N{Q^2} = MN \cdot PQ = 9 \cdot 16 = 144,\) do đó \(NQ = \sqrt {144}  = 12{\rm{\;cm}}.\)

⦁ Ta có: \(MN\,{\rm{//}}\,QP,\) theo hệ quả định lí Thalès ta có: \(\frac{{MN}}{{PQ}} = \frac{{NO}}{{QO}}.\)

Theo tính chất tỉ lệ thức ta có: \(\frac{{MN}}{{PQ + MN}} = \frac{{NO}}{{QO + NO}}\) hay \(\frac{{MN}}{{PQ + MN}} = \frac{{NO}}{{QO + NO}}\)

Suy ra \(\frac{9}{{16 + 9}} = \frac{{NO}}{{NQ}},\) do đó \(NO = \frac{{9 \cdot NQ}}{{25}} = \frac{{9 \cdot 12}}{{25}} = 4,32\) cm.

⦁ Từ đó suy ra: \(OQ = NQ - NO = 12 - 4,32 = 7,68\) cm.

c) Ta có: \(NA\) là đường phân giác của \(\Delta MNQ\) nên \[\frac{{NM}}{{NQ}} = \frac{{AM}}{{AQ}}\] (tính chất).

Tương tự, \(QB\) là đường phân giác của \(\Delta NPQ\) nên \(\frac{{QN}}{{QP}} = \frac{{BN}}{{BP}}\) (tính chất).

Mặt khác, \(\frac{{MN}}{{NQ}} = \frac{{NQ}}{{QP}}\) (chứng minh ở câu b).

Do đó \(\frac{{AM}}{{AQ}} = \frac{{BN}}{{BP}},\) nên \(AM \cdot BP = AQ \cdot BN.\)

13. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm nguyên của phương trình \[x + xy + y = 9\].

Xem đáp án

 Ta có \[x + xy + y = 9\]

\[x + xy + y + 1 = 10\]

\[x\left( {y + 1} \right) + \left( {y + 1} \right) = 10\]

\[\left( {x + 1} \right)\left( {y + 1} \right) = 10\].

Mà \[10 = 10 \cdot 1 = 2 \cdot 5 = 5 \cdot 2 = \left( {--10} \right) \cdot \left( {--1} \right) = \left( {--1} \right) \cdot \left( {--10} \right) = \left( {--2} \right) \cdot \left( {--5} \right) = \left( {--5} \right) \cdot \left( {--2} \right).\]

Ta có bảng các trường hợp sau:

\[x + 1\]

1

10

2

5

–10

–1

–2

–5

\[y + 1\]

10

1

5

2

–1

–10

–5

–2

\[x\]

0

9

1

4

–11

–2

–3

–6

\[y\]

9

0

4

1

–2

–11

–6

–3

Vậy \[\left( {x\,;\,\,y} \right)\; \in \;\left\{ {\left( {0;\,\,9} \right),\,\,\left( {9\,;\,\,0} \right),\,\,\left( {1\,;\,\,4} \right),\,\,\left( {4\,;\,\,1} \right),\,\,\left( {--11\,;\,\,--2} \right),\,\,\left( {--2\,;\,\,--11} \right),\,\,\left( {--3\,;\,\,--6} \right),\,\,\left( {--6\,;\,--3} \right)} \right\}.\]