Bộ 10 đề thi cuối kì  2 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 03
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 03

A
Admin
ToánLớp 892 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Trong các hình thức thu thập dữ liệu sau đây, đâu là hình thức thu thập dữ liệu trực tiếp?

Tìm tài liệu có sẵn trên Internet.

Quan sát.

Tìm thông tin từ trong sách, báo.

Tin tức từ TV.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Quan sát là hình thức thu thập dữ liệu trực tiếp.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dự báo quy mô dân số của Trung Quốc và Ấn Độ qua các năm được biểu diễn bằng biểu đồ sau:

Dự báo quy mô dân số của Trung Quốc và Ấn Độ qua các năm được biểu diễn bằng biểu đồ sau:  Nhận xét nào trong các nhận xét sau đây là đúng? (ảnh 1)

Nhận xét nào trong các nhận xét sau đây là đúng?

Dân số Trung Quốc luôn thấp hơn dân số Ấn Độ.

Dân số Trung Quốc luôn cao hơn dân số Ấn Độ.

Hiện tại dân số Trung Quốc cao hơn nhưng sẽ thấp hơn dân số Ấn Độ trong tương lai.

Hiện tại dân số Trung Quốc thấp hơn nhưng sẽ cao hơn dân số Ấn Độ trong tương lai.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta thấy trong những năm đầu của biểu đồ, dân số Trung quốc luôn cao hơn dân số Ấn Độ. Nhưng hai đường biểu diễn cắt nhau ở khoảng năm 2030 – 2040, sau đó dân số Ấn Độ cao hơn dân số Trung Quốc. Vậy đáp án C đúng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 4 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt: \[2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5.\] Chọn ngẫu nhiên một thẻ từ hộp, xác suất thực nghiệm của biến cố “Rút được tấm thẻ ghi số 2” là

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{1}{4}\].

1.

\[\frac{1}{3}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Trong hộp có 4 chiếc thẻ, có 1 chiếc thẻ ghi số 2 nên số kết quả thuận lợi của biến cố “Rút được tấm thẻ ghi số 2” là 1.

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Rút được tấm thẻ ghi số 2” là \[\frac{1}{4}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây không là phương trình bậc nhất một ẩn?

\[2x - 5 = 0\].

\[\frac{1}{{{x^2}}} + 1 = 0\].

\[4x - 3 = 0\].

\[\frac{1}{3}x + 2 = 0\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

• Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\) với \(a \ne 0\) nên các phương trình \[2x - 5 = 0\]; \[4x - 3 = 0\]; \[\frac{1}{3}x + 2 = 0\] đều là phương trình bậc nhất một ẩn.

• Phương trình \[\frac{1}{{{x^2}}} + 1 = 0\] có chứa ẩn ở mẫu nên không phải là phương trình bậc nhất một ẩn.

Vậy ta chọn phương án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

\[x = 3\] là nghiệm của phương trình

\[2x = 6\].

\[3x = 12\].

\[3x = 15\].

\[4x = 16\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

• Xét \[2x = 6\] thì \[x = 3\].                            • Xét \[3x = 12\] thì \[x = 4\].

• Xét \[3x = 15\] thì \[x = 5\].                          • Xét \[4x = 16\] thì \[x = 4\].

Vậy \[x = 3\] là nghiệm của phương trình \[2x = 6\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Tỉ số \(\frac{x}{y}\) bằng

Cho hình vẽ bên. Tỉ số x/y bằng (ảnh 1)

\(\frac{{15}}{7}.\)

\(\frac{1}{7}.\)

\(\frac{7}{{15}}.\)

\(\frac{1}{{15}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của góc \(BAC\) (vì \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD})\) nên ta có:

\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) (tính chất đường phân giác).

Suy ra \(\frac{x}{y} = \frac{{3,5}}{{7,5}} = \frac{7}{{15}}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] đồng dạng với tam giác \[A'B'C'\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\widehat A = \widehat {A'}\].

\[\widehat A = \widehat {B'}\].

\[\widehat A = \widehat {C'}\].

\[\widehat B = \widehat C\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Nếu tam giác \[ABC\] đồng dạng với tam giác \[A'B'C'\] thì \[\widehat A = \widehat {A'};\,\,\widehat B = \widehat {B'};\,\,\widehat C = \widehat {C'}.\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ΔHIK∽ΔMNP  biết \[HK = 3\,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\] \[HI = 4\,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\] \[MP = 9\,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\] \[NP = 12\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]Khi đó

\[MN = 8\,\,{\rm{cm}}\] và \[IK = 6\,\,{\rm{cm}}\].

\[MN = 12\,\,{\rm{cm}}\] và \[IK = 4\,\,{\rm{cm}}\].

\[MN = 8\,\,{\rm{cm}}\] và \[IK = 4\,\,{\rm{cm}}\].

\[MN = 3\,\,{\rm{cm}}\] và \[IK = 2\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Vì ΔHIK∽ΔMNP  nên \[\frac{{HI}}{{MN}} = \frac{{HK}}{{MP}} = \frac{{IK}}{{NP}}\] (các cạnh tương ứng).

Suy ra \[\frac{4}{{MN}} = \frac{3}{9} = \frac{{IK}}{{12}}\], nên \[MN = \frac{{4 \cdot 9}}{3} = 12\,\,({\rm{cm}}).\]

Do đó \[IK = \frac{{3 \cdot 12}}{9} = 4\,\,({\rm{cm}}).\]

Vậy \[MN = 12\,\,{\rm{cm}}\] và \[IK = 4\,\,{\rm{cm}}\].

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

1. Giải các phương trình sau:

a) \[7x - \left( {12 + 5x} \right) = 6\];             b) \(\frac{{8x - 3}}{4} - \frac{{3x - 2}}{2} = \frac{{2x - 1}}{2} + \frac{{x + 3}}{4}\).

2. Tính tuổi của hai người, biết rằng cách đây 10 năm tuổi người thứ nhất gấp 3 lần tuổi của người thứ hai và sau đây hai năm, tuổi người thứ hai sẽ bằng một nửa tuổi của người thứ nhất.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1.

a) \[7x - \left( {12 + 5x} \right) = 6\]

\[7x - 12 - 5x = 6\]

\[7x - 5x = 6 + 12\]

\[2x = 18\]

\[x = 9\].

Vậy nghiệm của phương trình là \[x = 9\].

b) \(\frac{{8x - 3}}{4} - \frac{{3x - 2}}{2} = \frac{{2x - 1}}{2} + \frac{{x + 3}}{4}\)

\[8x - 3 - 2\left( {3x - 2} \right) = 2\left( {2x - 1} \right) + x + 3\]

\[8x - 3 - 6x + 4 = 4x - 2 + x + 3\]

\[2x + 1 = 5x + 1\]

\[5x - 2x = 0\]

\(x = 0\).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 0.\)

2. Gọi số tuổi hiện nay của người thứ nhất là \(x\) (tuổi) \(\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\).

Số tuổi người thứ nhất cách đây 10 năm là: \[x - 10\] (tuổi).

Số tuổi người thứ hai cách đây 10 năm là: \(\frac{{x - 10}}{3}\) (tuổi).

Sau đây 2 năm tuổi người thứ nhất là: \[x + 2\] (tuổi).

 Sau đây 2 năm tuổi người thứ hai là: \(\frac{{x + 2}}{2}\) (tuổi).

Theo bài ra ta có phương trình phương trình như sau:

\(\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{x - 10}}{3} + 10 + 2\)

\(\frac{x}{2} + 1 = \frac{x}{3} - \frac{{10}}{3} + 12\)

\(\frac{x}{6} = \frac{{23}}{3}\)

\[x = 46\] (thỏa mãn điều kiện).

Vậy số tuổi hiện nay của ngườ thứ nhất là 46 tuổi.

Số tuổi hiện nay của người thứ hai là: \(\frac{{46 + 2}}{2} - 2 = 12\) (tuổi).

10. Tự luận
1 điểm

Quan sát biểu đồ sau:

a) Biểu đồ trên là biểu đồ gì? Để thu được dữ liệu được biểu diễn ở biểu đồ trên, ta sử dụng phương pháp thu thập trực tiếp hay gián tiếp? (ảnh 1)

(Nguồn: Hiệp hội Cà phê – Ca cao Việt Nam)

a) Biểu đồ trên là biểu đồ gì? Để thu được dữ liệu được biểu diễn ở biểu đồ trên, ta sử dụng phương pháp thu thập trực tiếp hay gián tiếp?

b) Lập bảng thống kê tương ứng cho dữ liệu trong biểu đồ trên. Nếu chọn một biểu đồ khác để biểu diễn dữ liệu đó, ta nên chọn loại biểu đồ gì?

c) Tìm ra một tháng trong sáu tháng cuối năm 2020 có sự gia tăng giá cà phê mạnh nhất so với cùng kì năm trước.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Biểu đồ đã cho là biểu đồ đoạn thẳng.

Để thu được dữ liệu được biểu diễn ở biểu đồ trên, ta sử dụng phương pháp thu thập gián tiếp bằng cách truy cập website của Hiệp hội Cà phê – Ca cao Việt Nam.

b) Bảng thống kê tương ứng cho dữ liệu trong biểu đồ đã cho:

Giá cà phê 6 tháng cuối năm 2019 và năm 2020 của Việt Nam (USD/ tấn)

Tháng

Năm

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

Năm 2019

1675

1719

1727

1825

1806

1750

1740

Năm 2020

1705

1787

1840

1886

1847

1924

2000

Nếu chọn một biểu đồ khác để biểu diễn dữ liệu trên, ta nên chọn loại biểu đồ cột kép.

c) Ta có bảng thống kê bổ sung sự tăng giá mỗi tấn cà phê của năm 2020 so với năm 2019 như sau:

Giá cà phê 6 tháng cuối năm 2019 và năm 2020 của Việt Nam (USD/ tấn)

Tháng

Năm

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

 

Năm 2019

1675

1719

1727

1825

1806

1750

1740

 

Năm 2020

1705

1787

1840

1886

1847

1924

2000

 

Sự tăng giá cà phê mỗi tấn

30

68

113

61

41

174

260

 

Vậy, trong sáu tháng cuối năm 2020, tháng 12 có sự tăng giá cà phê mạnh nhất so với cùng kì năm trước.

11. Tự luận
1 điểm

Một hộp có 25 thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\, \ldots \,;\,\,25\,;\] hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau.

Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

a) “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho \[5\]”;

b) “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số và tổng các chữ số bằng \[5\]”.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ  được rút ra là số chia hết cho \[5\]” là \[5\,;\,\,10\,;\,\,15\,;\,\,20\,;\,\,25.\]

Do đó, xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ  được rút ra là số chia hết cho \[5\]” là \(\frac{5}{{25}} = \frac{1}{5}\) .

b) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ  được rút ra là số có hai chữ số và tổng các chữ số bằng \[5\]” là \[14\,;\,\,23.\]

Do đó, xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ  được rút ra là số có hai chữ số và tổng các chữ số bằng \[5\]” là \(\frac{2}{{25}}\).

12. Tự luận
1 điểm

1. Cho tam giác \(ABC\) có \(G\) là trọng tâm. Qua \(G\) kẻ đường thẳng song song với \(BC\) cắt \(AB\) tại \(M\), qua \(M\) kẻ đường thẳng song song với \(AG\) cắt \(BC\) tại \(N\). Tính \(\frac{{BN}}{{BC}}\).

2. Cho \[{\rm{\Delta }}MNP\] có ba góc nhọn, hai đường cao \[NI\] và \[PK\] cắt nhau tại \[H.\]

a) Chứng minh: \[{\rm{\Delta }}MNI\] đồng dạng với \[{\rm{\Delta }}MPK\].

b) Chứng minh: \(HN \cdot HI = HK \cdot HP\).

c) Chứng minh: \[NI \cdot NH + PK \cdot PH = N{P^2}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải 1. Cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Qua G kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB tại M, qua M kẻ đường thẳng song song với AG cắt BC tại N. Tính BN/BC} (ảnh 1)

. Vì \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) nên \(\frac{{GH}}{{AH}} = \frac{1}{3}\).

• Xét tam giác \(ABH\) có \(MG\,{\rm{//}}\,BH\), ta có

\(\frac{{GH}}{{AH}} = \frac{{BM}}{{AB}} = \frac{1}{3}\) (theo định lí Thalès).

• Xét tam giác \(ABH\) có \(MN\,{\rm{//}}\,AH\), ta có

\(\frac{{BN}}{{BH}} = \frac{{BM}}{{AB}} = \frac{1}{3}\) (theo định lí Thalès).

Vì \(AH\) là đường trung tuyến nên \(H\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BC = 2BH.\)

Ta có \(\frac{{BN}}{{BC}} = \frac{{BN}}{{2BH}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{3} = \frac{1}{6}\).

Vậy \(\frac{{BN}}{{BC}} = \frac{1}{6}\).

2.

Cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Qua G kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB tại M, qua M kẻ đường thẳng song song với AG cắt BC tại N. Tính BN/BC} (ảnh 2)

a) Xét \[{\rm{\Delta }}MNI\] và \[{\rm{\Delta }}MPK\] có:

\(\widehat {MIN} = \widehat {MKP}\,\;\left( { = 90^\circ } \right)\)

\[\widehat {NMI} = \widehat {PMK}\,\;\left( {\widehat M\;{\rm{chung}}} \right)\]

Do đó ΔMNI∽ΔMPK  (g.g) .

Suy ra \(\frac{{NI}}{{PK}} = \frac{{MN}}{{MP}} = \frac{{MI}}{{MK}}\).

b) Xét \[{\rm{\Delta }}NHK\] và \[{\rm{\Delta }}PHI\] có:

\(\widehat {NKH} = \widehat {PIH}\;\left( { = 90^\circ } \right)\)

\(\widehat {NHK} = \widehat {PHI}\)

Do đó ΔNHK∽ΔPHI  (g.g)

Suy ra \(\frac{{NH}}{{HP}} = \frac{{HK}}{{HI}}\) hay \(HN \cdot HI = HK \cdot HP\) (đpcm)

c) Ta có: \[NI \cdot NH + PK \cdot PH = NH \cdot \left( {NH + HI} \right) + PK \cdot PH\]

\[ = N{H^2} + NH \cdot HI + PK \cdot PH\]

\[ = N{H^2} + HK \cdot HP + PK \cdot PH\]

\[ = N{K^2} + H{K^2} + HK \cdot HP + HP \cdot \left( {HK + HP} \right)\]

\[ = N{K^2} + H{K^2} + HK \cdot HP + HP \cdot HK + H{P^2}\]

\[ = N{K^2} + \left( {H{K^2} + 2HK \cdot HP + H{P^2}} \right)\]

\[ = N{K^2} + {\left( {HK + HP} \right)^2}\]\[ = N{K^2} + P{K^2} = N{P^2}\] (theo định lí Pythagore).

Vậy ta có đpcm.

 

13. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\[\frac{{2027 - x}}{{73}} + \frac{{2025 - x}}{{75}} + \frac{{2023 - x}}{{77}} + \frac{{2021 - x}}{{79}} + 4 = 0\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

\[\frac{{2027 - x}}{{73}} + \frac{{2025 - x}}{{75}} + \frac{{2023 - x}}{{77}} + \frac{{2021 - x}}{{79}} + 4 = 0\]

\[\left( {\frac{{2027 - x}}{{73}} + 1} \right) + \left( {\frac{{2025 - x}}{{75}} + 1} \right) + \left( {\frac{{2023 - x}}{{77}} + 1} \right) + \left( {\frac{{2021 - x}}{{79}} + 1} \right) = 0\]

\[\frac{{2100 - x}}{{73}} + \frac{{2100 - x}}{{75}} + \frac{{2100 - x}}{{77}} + \frac{{2100 - x}}{{79}} = 0\]

\[\left( {2100 - x} \right)\left( {\frac{1}{{73}} + \frac{1}{{75}} + \frac{1}{{77}} + \frac{1}{{79}}} \right) = 0\]

\[2100 - x = 0\] (vì \[\frac{1}{{73}} + \frac{1}{{75}} + \frac{1}{{77}} + \frac{1}{{79}} > 0\])

\[x = 2100\].

Vậy nghiệm của phương trình là \[x = 2100\].