Bộ 10 đề thi cuối kì  2 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 8124 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Mỗi câu lạc bộ tại trường Trung học Kim Đồng có 15 học sinh. Số lượng học sinh nam và học sinh nữ của mỗi câu lạc bộ được biểu diễn trong bảng số liệu sau đây:

Biết trong biểu đồ, dữ liệu thống kê của một câu lạc bộ chưa chính xác, đó là (ảnh 1)

Biết trong biểu đồ, dữ liệu thống kê của một câu lạc bộ chưa chính xác, đó là

Cầu lông.

Bóng bàn.

Cờ vua.

Không có dữ liệu chưa chính xác trong biểu đồ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Theo biểu đồ ta thấy số học sinh của câu lạc bộ bóng bàn là: \[7 + 9 = 16\] (học sinh).

Mà mỗi câu lạc bộ có 15 học sinh nên dữ liệu thông kê của câu lạc bộ bóng bàn không chính xác.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 8C có 38 bạn, trong đó có 17 nữ. Cô giáo chọn ngẫu nhiên một bạn làm sao đỏ. Xác suất cô chọn trúng một bạn nam là

\[\frac{{17}}{{38}}\].

\[\frac{{13}}{{38}}\].

\[\frac{{11}}{{38}}\].

\[\frac{{21}}{{38}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Số kết quả có thể là 38.

Chọn ngẫu nhiên một bạn nên các kết quả có thể là đồng khả năng.

Có \[38--17 = 21\] bạn nam nên có 21 kết quả thuận lợi.

Do đó, xác suất cô chọn trúng một bạn nam là \[\frac{{21}}{{38}}\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

\[0x + 3 = 0.\]

\[{x^2} - 2 = 0\].

\(\frac{1}{2}x - 3 = 0.\)

\(\frac{5}{x} + 1 = 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\) với \(a \ne 0.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên, biết \(DE\,{\rm{//}}\,AC.\)

Cho hình vẽ bên, biết DE // AC (ảnh 1)

Tỉ số nào sau đây là đúng?

\(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{BE}}{{BC}}.\)

\(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{BE}}{{EC}}.\)

\(\frac{{DE}}{{AC}} = \frac{{BC}}{{BE}}.\)

\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{BC}}{{EC}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta ABC\) với \(DE\,{\rm{//}}\,AC,\) ta có: \(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{BE}}{{EC}}\) (định lí Thalès).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các mệnh đề sau:

(I) Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông ấy đồng dạng.

(II) Nếu một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông ấy đồng dạng.

Hãy chọn đáp án đúng:

Cả (I) và (II) đều đúng.

Chỉ có (II) đúng.

Chỉ có (I) đúng.

Cả (I) và (II) đều sai.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Khẳng định (I) đúng.

Khẳng định (II) sai. Phát biểu đúng là: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông ấy đồng dạng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\Delta RSK\] và \[\Delta RSK\] có \(\frac{{RS}}{{PQ}} = \frac{{RK}}{{PM}} = \frac{{SK}}{{QM}}\), khi đó ta có

ΔRSK∽ΔMPQ .

ΔRSK∽ΔPQM .

ΔRSK∽ΔQPM .

ΔRSK∽ΔQMP .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Xét \[\Delta RSK\] và \[\Delta RSK\] có \(\frac{{RS}}{{PQ}} = \frac{{RK}}{{PM}} = \frac{{SK}}{{QM}}\).

Do đó ΔRSK∽ΔPQM  (c.c.c).

7. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Biểu đồ tranh ở hình bên thống kê số gạo bán của một cửa hàng trong ba tháng cuối  năm 2020.

Tháng 10

a) Lập bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2020 theo mẫu sau: (ảnh 1)a) Lập bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2020 theo mẫu sau: (ảnh 2)a) Lập bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2020 theo mẫu sau: (ảnh 3)a) Lập bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2020 theo mẫu sau: (ảnh 4)a) Lập bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2020 theo mẫu sau: (ảnh 5)

Tháng 11

a) Lập bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2020 theo mẫu sau: (ảnh 6)a) Lập bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2020 theo mẫu sau: (ảnh 7)a) Lập bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2020 theo mẫu sau: (ảnh 8)a) Lập bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2020 theo mẫu sau: (ảnh 9)a) Lập bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2020 theo mẫu sau: (ảnh 10)a) Lập bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2020 theo mẫu sau: (ảnh 11)

Tháng 12

 

a) Lập bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2020 theo mẫu sau: (ảnh 12)a) Lập bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2020 theo mẫu sau: (ảnh 13)a) Lập bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2020 theo mẫu sau: (ảnh 14)a) Lập bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2020 theo mẫu sau: (ảnh 15)a) Lập bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2020 theo mẫu sau: (ảnh 16)

        50 kga) Lập bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2020 theo mẫu sau: (ảnh 17)   25 kga) Lập bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2020 theo mẫu sau: (ảnh 18)

a) Lập bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2020 theo mẫu sau:

Năm

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

Số gạo bán được (kg)

?

?

?

b) Hãy hoàn thiện biểu đồ ở hình bên dưới để nhận biểu đồ cột biểu diễn các dữ liệu có trong biểu đồ tranh.

a) Lập bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2020 theo mẫu sau: (ảnh 19)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2020 như sau:

Năm

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

Số gạo bán được (kg)

200

250

225

b) Biểu đồ cột biểu diễn các dữ liệu có trong biểu đồ tranh là:

a) Lập bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2020 theo mẫu sau: (ảnh 20)

8. Tự luận
1 điểm

Hiệu hai số là 12. Nếu chia số bé cho 7 và lớn cho 5 thì thương thứ nhất lớn hơn thương thứ hai là 4 đơn vị.  Tìm hai số đó.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi số bé là \(x\,\,\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\) .

 Số lớn là \[x + 12\].

Chia số bé cho 7 ta được thương là \(\frac{x}{7}\).

Chia số lớn cho 5 ta được thương là \(\frac{{x + 12}}{5}\).

 Vì thương thứ nhất lớn hơn thương thứ hai 4 đơn vị nên ta có phương trình: 

\(\frac{{x + 12}}{5} - \frac{x}{7} = 4\)

\(7\left( {x + 12} \right) - 5x = 140\)

\(7x + 84 - 5x = 140\)

\(2x = 56\)

\[x = 28\]

Vậy số bé là 28; số lớn là: \[28 + 12 = 40.\]

9. Tự luận
1 điểm

Để chuẩn bị cho buổi thi đua văn nghệ nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, cô giáo đã chọn ra 10 học sinh gồm 4 học sinh nữ nữ là Hoa; Mai; Linh; My; 6 học sinh nam là Cường; Hường; Mỹ; Kiên; Phúc; Hoàng. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm 10 học sinh tập múa trên.

a) Tìm số phần tử của tập hợp \[M\] gồm các kết quả xảy ra đối với tên học sinh được chọn ra.

b) Tính xác suất của mỗi biến cố “Học sinh được chọn ra là học sinh nam”.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Tập hợp \[M\] gồm các kết quả xảy ra đối với tên học sinh được chọn ra là :

\[\;M = \] {Hoa; Mai; Linh; My; Cường; Hường; Mỹ; Kiên; Phúc; Hoàng}.

Số phần tử của tập hợp \[M\] là 10.

b) Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn ra là học sinh nam” đó là Cường; Hường; Mỹ; Kiên; Phúc; Hoàng.

Vì thế xác suất của biến cố đó là \(\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}.\)

10. Tự luận
1 điểm

1. Lúc 6 giờ sáng, bạn Hải đi xe đạp từ điểm \[A\] đến trường (tại điểm \(B)\) phải leo lên và xuống một con dốc với đỉnh dốc tại điểm \[C\] (như hình vẽ).

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn (AB < AC) có ba đường cao AE,BD,CF cắt nhau tại H.  a) Chứng minh: tam giác ABD đồng dạng với tam giác ACF.  b) Chứng minh: tam giác ADF đồng dạng với tam giác ABC (ảnh 1)

Điểm \(H\) là một điểm thuộc đoạn thẳng \[AB\] sao cho \[CH\] đường là phân giác \(\widehat {ACB},\) \[AH = 0,32{\rm{\;km}}\] và \[BH = 0,4{\rm{\;km}}.\] Biết bạn Hải đi xe đạp đến \[C\] lúc 6 giờ 30 phút với tốc độ trung bình lên dốc là 4 km/h. Hỏi bạn Hải đến trường lúc mấy giờ nếu tốc độ trung bình xuống dốc là 10 km/h?

2. Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn \[\left( {AB < AC} \right)\] có ba đường cao \[AE,{\rm{ }}BD,{\rm{ }}CF\] cắt nhau tại \[H.\]

a) Chứng minh: \[\Delta ABD\] đồng dạng với \[\Delta ACF\].

b) Chứng minh: \[\Delta ADF\] đồng dạng với \[\Delta ABC\].

c) Chứng minh: \[BH \cdot BD + CH \cdot CF = B{C^2}\] và \(\frac{{HE}}{{AE}} + \frac{{HD}}{{BD}} + \frac{{HF}}{{CF}} = 1.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1.

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn (AB < AC) có ba đường cao AE,BD,CF cắt nhau tại H.  a) Chứng minh: tam giác ABD đồng dạng với tam giác ACF.  b) Chứng minh: tam giác ADF đồng dạng với tam giác ABC (ảnh 2)

Thời gian để bạn Hải đi từ \[A\] đến \[C\] là: \[6\] giờ \[30\] phút \( - \,\,6\) giờ \[ = 30\] phút \[ = 0,5\] giờ.

Quãng đường mà bạn Hải đi từ \[A\] đến \[C\] trong \(0,5\) giờ với tốc độ trung bình lên dốc 4 km/h là: \[AC = {S_{A \to C}} = 4 \cdot 0,5 = 2\] (km).

Xét \(\Delta ACB\) có \[CH\] là đường phân giác của \(\widehat {ACB},\) nên ta có:

\(\frac{{HA}}{{HB}} = \frac{{CA}}{{CB}}\) hay \(\frac{{0,32}}{{0,4}} = \frac{2}{{CB}}.\) Suy ra \(CB = \frac{{0,4 \cdot 2}}{{0,32}} = 2,5\) (km).

Thời gian để bạn Hải đi hết quãng đường \(2,5\,\,{\rm{km}}\) với tốc độ trung bình xuống dốc \[10{\rm{ km/h}}\] là: \(\frac{{2,5}}{{10}} = 0,25\) (giờ).

Như vậy, tổng thời gian bạn Hải đi từ \[A\] đến trường \[B\] là:

\[0,5 + 0,25 = 0,75\] (giờ) \[ = 45\] (phút).

2.

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn (AB < AC) có ba đường cao AE,BD,CF cắt nhau tại H.  a) Chứng minh: tam giác ABD đồng dạng với tam giác ACF.  b) Chứng minh: tam giác ADF đồng dạng với tam giác ABC (ảnh 3)

Vì \[H\] là giao của ba đường cao \[AE,{\rm{ }}BD,{\rm{ }}CF\] nên \[H\] là trực tâm của tam giác \[ABC.\]

a) Xét DABD và DACF có:

\(\widehat {BAD} = \widehat {CAF}\); \(\widehat {ADB} = \widehat {AFC}\;\left( { = 90^\circ } \right)\)

Do đó ΔABD∽  ΔACF  (g.g) .

b) Ta có:  (cmt) suy ra \(\frac{{AD}}{{AF}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) hay \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}}.\)

Xét \[\Delta ABC\] và \[\Delta ADF\] có:

\(\widehat {BAC} = \widehat {DAF}\); \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}}\;\left( {{\rm{cmt}}} \right)\)

Do đó ΔABD∽  ΔACF .

c) • Xét \[\Delta BEH\] và \[\Delta BDC\] có:

\(\widehat {EBH} = \widehat {DBC}\); \(\widehat {BEH} = \widehat {BDC}\;\left( { = 90^\circ } \right)\)

Do đó ΔBEH∽  ΔBDC  (g.g) .

Suy ra \(\frac{{BE}}{{BD}} = \frac{{BH}}{{BC}}\) hay \(BH \cdot BD = BE \cdot BC\) (1)

• Xét \[\Delta CEH\] và \[\Delta CFB\] có:

\(\widehat {ECH} = \widehat {FCB}\); \(\widehat {CEH} = \widehat {CFB}\,\;\left( { = 90^\circ } \right)\).

Do đó ΔCEH∽  ΔCFB  (g.g) .

Suy ra \(\frac{{CE}}{{CF}} = \frac{{CH}}{{CB}}\) hay \(CH \cdot CF = CE \cdot CB\)  (2)

Từ (1) và (2) ta có: \[BH \cdot BD + CH \cdot CF = BE \cdot BC + CE \cdot BC\]

\[ = BC\left( {BE + CE} \right) = BC \cdot BC = B{C^2}\] (đpcm).

• Mặt khác, ta có:

\(\frac{{HE}}{{AE}} + \frac{{HD}}{{BD}} + \frac{{HF}}{{CF}}\)\( = \frac{{\frac{1}{2} \cdot HE \cdot BC}}{{\frac{1}{2} \cdot AE \cdot BC}} + \frac{{\frac{1}{2} \cdot HD \cdot AC}}{{\frac{1}{2} \cdot BD \cdot AC}} + \frac{{\frac{1}{2} \cdot HF \cdot AB}}{{\frac{1}{2} \cdot CF \cdot AB}}\)

\( = \frac{{{S_{HBC}}}}{{{S_{ABC}}}} + \frac{{{S_{HAC}}}}{{{S_{BAC}}}} + \frac{{{S_{HAB}}}}{{{S_{CAB}}}}\)\( = \frac{{{S_{HBC}} + {S_{HAC}} + {S_{HAB}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{{S_{ABC}}}}{{{S_{ABC}}}} = 1\)

11. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm nguyên của phương trình \[2xy - x + y = 3\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có \[2xy - x + y = 3\]

\[4xy - 2x + 2y = 6\]

\[4xy - 2x + 2y - 1 = 6 - 1\]

\[2x\left( {2y - 1} \right) + \left( {2y - 1} \right) = 6 - 1\]

\[\left( {2y - 1} \right)\left( {2x + 1} \right) = 5.\]

Ta có \(x\) và \(y\) là các số nguyên nên \[2x + 1\] và \[2y - 1\] là các số nguyên và là ước của 5.

Từ đó, ta có bảng sau:

\[2x + 1\]

1

\( - 1\)

5

\( - 5\)

\[2y - 1\]

5

\( - 5\)

1

\( - 1\)

\[x\]

3

\( - 1\)

2

\( - 3\)

\[y\]

0

\( - 2\)

1

0

Vậy phương trình có nghiệm là: \[\left( {x\,,\,\,y} \right) \in \left\{ {\left( {3\,,\,\,0} \right)\,\,;\,\,\left( { - 1\,,\,\, - 2} \right)\,\,;\,\,\left( {2\,,\,\,1} \right)\,\,;\,\,\left( { - 3\,,\,\,0} \right)} \right\}\].