Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 08
11 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Trong các dãy dữ liệu sau đây, dữ liệu nào là số liệu rời rạc?
Số thành viên trong một gia đình.
Cân nặng (kg) của các học sinh lớp 8D.
Kết quả nhảy xa (mét) của 10 vận động viên.
Lượng mưa trung bình (mm) trong một tháng ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Dữ liệu “Số thành viên trong một gia đình” là số liệu rời rạc vì đây số đếm.
Một hộp có 30 thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\, \ldots \,;\,\,29\,;\,\,30;\] hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho cả 2 và 5” là
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{4}{5}\).
\(\frac{1}{{10}}\).
\(\frac{5}{6}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Các kết quả thuận lợi của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho cả 2 và 5” là \[10\,;\,\,20\,;\,\,30.\]
Vậy xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho cả 2 và 5” là: \(\frac{3}{{30}} = \frac{1}{{10}}.\)
Phương trình \[3x - 2 = 2x + 5\] có bao nhiêu nghiệm?
\(0\).
\(1\).
\(2\).
Vô số nghiệm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[3x - 2 = 2x + 5\]
\[3x - 2x = 5 + 2\]
\[x = 7\]
Phương trình \[3x - 2 = 2x + 5\] có \(1\) nghiệm.
Cho tam giác \(ABC\) có \(E\) là trung điểm của \(AB\) và \(EF\,{\rm{//}}\,BC\,\,\left( {F \in AC} \right)\). Khẳng định nào dưới đây sai?
\(EF = BC\).
\(AF = FC\).
\(EFCB\) là hình thang.
\(EF\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A 
Vì \(EF{\rm{ // }}BC\) và \(E\) là trung điểm của \(AB\) nên \(F\) là trung điểm của \(AC\), suy ra \(AF = FC\).
Khi đó \(EF\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\)
Do đó \(EF = \frac{1}{2}BC;\) \(EF{\rm{ // }}BC\).
Vì \(EF{\rm{ // }}BC\) nên \(EFCB\) là hình thang.
Vậy khẳng định sai là \(EF = BC\).
Cho tam giác \[ABC\] đồng dạng với tam giác \[MNP\] theo tỉ số \[2\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?
\[MN = 2AB\].
\[AC = 2NP\].
\[MP = 2BC\].
\[BC = 2NP\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Vì ΔABC∽ ΔMNP theo tỉ số \[2\] nên \(\frac{{BC}}{{NP}} = 2\) hay \(BC = 2NP\).
Cho hình vẽ:

Biết các điểm \[A\,,\,\,B\,,\,\,C\,,\,\,D\] lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng \[IA',{\rm{ }}IB',{\rm{ }}IC',{\rm{ }}ID'.\]
Khẳng định nào sau đây là sai?
Hai tứ giác \[ABCD\] và \[A'B'C'D'\] đồng dạng phối cảnh, điểm \[I\] là tâm đồng dạng phối cảnh.
Hai đoạn thẳng \[AB\] và \[A'B'\] đồng dạng phối cảnh, điểm \[I\] là tâm đồng dạng phối cảnh.
Hai đoạn thẳng \[BB'\] và \[AA'\] đồng dạng phối cảnh, điểm \[I\] là tâm đồng dạng phối cảnh.
Hai đoạn thẳng \[BD\] và \[B'D'\] đồng dạng phối cảnh, điểm \[I\] là tâm đồng dạng phối cảnh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có:
+ Các đường thẳng \[AA'\], \[BB'\], \[CC',\,\,DD'\] cùng đi qua điểm \[I\].
+ Vì \[A\,,\,\,B\,,\,\,C\,,\,\,D\] lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng \[IA',{\rm{ }}IB',{\rm{ }}IC',{\rm{ }}ID'.\] nên ta có: \[\frac{{IA}}{{IA'}} = \frac{{IB}}{{IB'}} = \frac{{IC}}{{IC'}} = \frac{{ID}}{{ID'}}\].
Do đó, hai tứ giác \[ABCD\] và \[A'B'C'D'\] đồng dạng phối cảnh, điểm \[I\] là tâm đồng dạng phối cảnh.
Hai đoạn thẳng \[AB\] và \[A'B'\] đồng dạng phối cảnh, điểm \[I\] là tâm đồng dạng phối cảnh;
Hai đoạn thẳng \[BD\] và \[B'D'\] đồng dạng phối cảnh, điểm \[I\] là tâm đồng dạng phối cảnh.
Vậy khẳng định sai là “Hai đoạn thẳng \[BB'\] và \[AA'\] đồng dạng phối cảnh, điểm \[I\] là tâm đồng dạng phối cảnh”.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Thống kê số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ ở Khánh Hòa trong các năm 2015; 2018; 2019; 2020 lần lượt là \[36,4\,;\,\,\,53,7\,;\,\,\,58,5\,;\,\,\,19,1\] (đơn vị: triệu lượt người).
a) Lập bảng thống kê số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ ở Khánh Hòa trong các năm theo mẫu sau:
Năm | 2015 | 2018 | 2019 | 2020 | ||||
Số lượt hành khách (triệu lượt người) |
|
|
|
|
(Nguồn : Niên giám thống kê 2021)
b) Hãy hoàn thiện biểu đồ ở hình bên để nhận được biểu đồ cột biểu diễn các dữ liệu thống kê số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ ở Khánh Hòa trong các năm trên.a

Hướng dẫn giải
a) Ta có bảng thống kê số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ ở Khánh Hòa trong các năm:
Năm | 2015 | 2018 | 2019 | 2020 |
Số lượt hành khách (triệu lượt người) | \[36,4\] | \[53,7\] | \[58,5\] | \[19,1\] |
b) Biểu đồ cột biểu diễn các dữ liệu thống kê số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ ở Khánh Hòa trong các năm 2015; 2018; 2019; 2020.

Đường sông từ \[A\] đến \[B\] ngắn hơn đường bộ là \[10\,\,{\rm{km}}{\rm{.}}\] Ca nô đi từ \[A\] đến \[B\] mất 2 giờ 20 phút, ô tô đi hết 2 giờ. Vận tốc ca nô nhỏ hơn vận tốc ô tô là \[17\,\,{\rm{km/h}}.\]
Hướng dẫn giải
Gọi \[x\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\] là vận tốc của ca nô \[\left( {x > 0} \right)\].
Vận tốc của ô tô là: \[x + 17\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\].
Quãng đường ca nô đi là: \(\frac{{10}}{3}x\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).
Quãng đường ô tô đi là \[2\left( {x + 17} \right)\,\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\].
Vì đường sông ngắn hơn đường bộ \[10\,\,{\rm{km}}\] nên ta có phương trình:
\(2\left( {x + 17} \right) - \frac{{10}}{3}x = 10\)
\(2x + 34 - \frac{{10}}{3}x = 10\)
\(\frac{{10}}{3}x - 2x = 34 - 10\)
\(\frac{4}{3}x = 24\)
\[x = 18\] (thỏa mãn điều kiện).
Vậy vận tốc ca nô là \[18\,\,{\rm{km/h}}.\] Vận tốc ô tô là \[18 + 17 = 35\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\].
Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần

a) Gọi \(A\) là tập hợp gồm các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc. Tính số phần tử của tập hợp \(A\).
b) Tính xác suất của mỗi biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số không chia hết cho 3”.
Hướng dẫn giải
a) Tập hợp \(A\) gồm các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc là:\(A = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6} \right\}\).
Vậy có 6 phần tử của tập hợp \(A\).
b) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là không chia hết cho 3” đó là mặt 1 chấm; mặt 2 chấm; mặt 4 chấm; mặt 5 chấm.
Vì thế xác suất của biến cố đó là: \(\frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).
1. Bóng của một cái tháp trên mặt đất có độ dài \[BC = 63{\rm{ m}}.\] Cùng thời điểm đó, một cây cột \[DE\] cao 2 m cắm vuông góc với mặt đất có bóng dài 3 m (hình vẽ). Tính chiều cao của tháp.

2. Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn \[\left( {AB < AC} \right),\] vẽ các đường cao \[BD\] và \[CE.\]
a) Chứng minh: ΔABD∽ ΔACE .
b) Chứng minh: \(\widehat {ABC} + \widehat {EDC} = 180^\circ \).
c) Gọi \[M,{\rm{ }}N\] lần lượt là trung điểm của đoạn thẳng \[BD\] và \[CE.\] Vẽ \[AK\] là phân giác của \[\widehat {MAN}\,\,(K \in BC).\] Chứng minh \[KB \cdot AC = KC \cdot AB.\]
Hướng dẫn giải
1. Ta có \(AB \bot BC;\,\,DE \bot BC\) nên \(DE\,{\rm{//}}\,AB\).
Xét tam giác \(ABC\) có \(DE\,{\rm{//}}\,AB\), ta có
\[\frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{CE}}{{CB}}\] (hệ quả của định lí Thalès).
Hay \[\frac{2}{{AB}} = \frac{3}{{63}}\] suy ra \[AB = 42\,\,{\rm{m}}\].
Vậy chiều cao của tháp là 42 m.
2.
a) Xét \[\Delta ABD\] và \[\Delta ACE\] có:
\[\widehat {BAC}\] chung,
\[\widehat {ADB} = \widehat {AEC} = 90^\circ \](gt)
Suy ra ΔABD∽ ΔACE (g.g).
b) Vì ΔABD∽ ΔACE (câu a) nên \[\frac{{AD}}{{AE}} = \frac{{AB}}{{AC}}\] (các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ).
Xét \[\Delta AED\] và \[\Delta ACB\] có
\[\frac{{AD}}{{AE}} = \frac{{AB}}{{AC}}\] (chứng minh trên)
\[\widehat {BAC}\] chung,
Do đó ΔAED∽ ΔACB (c.g.c)
Suy ra \[\widehat {ADE} = \widehat {ABC}\] (hai góc tương ứng)
Mặc khác \[\widehat {ADE} + \widehat {EDC} = 180^\circ \] (hai góc kề bù)
Do đó \[\widehat {ADE} + \widehat {EDC} = \widehat {ABC} + \widehat {EDC} = 180^\circ \].
Vậy \[\widehat {ABC} + \widehat {EDC} = 180^\circ .\]
c) Vì ΔABD∽ ΔACE (câu a) nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{CE}}\) (tỉ số đồng dạng).
Mà \[M,{\rm{ }}N\] lần lượt là trung điểm của đoạn thẳng \[BD\] và \[CE\] nên \[BD = 2BM\] và \[CE = 2CN.\]
Suy ra \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{CE}} = \frac{{2BM}}{{2CN}} = \frac{{BM}}{{CN}}.\)
Xét \[\Delta ABM\] và \[\Delta ACN\] có:
\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BM}}{{CN}}\) (chứng minh trên)
\(\widehat {ABM} = \widehat {ACN}\) (do cùng phụ với \(\widehat {BAC}\))
Do đó ΔABM∽ ΔACN (c.g.c).
Suy ra \[\widehat {BAM} = \widehat {CAN}\] (hai góc tương ứng).
Lại có AK là tia phân giác của \(\widehat {MAN}\) (giả thiết).
Suy ra \[\widehat {MAK} = \widehat {NAK}\] (tính chất tia phân giác của một góc).
Do đó \[\widehat {BAM} + \widehat {MAK} = \widehat {CAN} + \widehat {NAK}\] hay \(\widehat {BAK} = \widehat {KAC}\).
Nên \[AK\] là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\).
Theo tính chất tia phân giác của tam giác ta có: \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{KB}}{{KC}}\).
Do đó \[KB \cdot AC = KC \cdot AB\] (điều phải chứng minh).
Giải phương trình \(2x{\left( {8x - 1} \right)^2}\left( {4x - 1} \right) = 9.\)
Hướng dẫn giải
Ta có \(2x{\left( {8x - 1} \right)^2}\left( {4x - 1} \right) = 9\)
\(8x{\left( {8x - 1} \right)^2}\left( {8x - 2} \right) = 72\).
Đặt \(y = 8x - 1\), ta được: \(\left( {y + 1} \right){y^2}\left( {y - 1} \right) = 72\)
\(\left( {{y^2} - 9} \right)\left( {{y^2} + 8} \right) = 0\)
\({y^2} - 9 = 0\) (vì \({y^2} + 8 > 0\))
\({y^2} = 9\)
\(y = 3\) hoặc \(y = - 3\).
+) Với \(y = 3\), ta được: \(8x - 1 = 3\) nên \(8x = 4\), suy ra \(x = \frac{1}{2}\).
+) Với \(y = - 3\), ta được: \(8x - 1 = - 3\) nên \(8x = - 2\), suy ra \(x = - \frac{1}{4}\).
Vậy nghiệm của phương trình là: \(x = \frac{1}{2}\); \(x = - \frac{1}{4}\).

