Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án -  Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 6137 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Với \(x \in \mathbb{Z}\), biểu thức \(\frac{{23}}{{x - 24}}\) là phân số khi giá trị của \(x\) thỏa mãn

\(x = 24\);

\(x \ne 0\);

\(x \ne 24\);

\(x \ne - 24\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với \(x \in \mathbb{Z}\), biểu thức \(\frac{{23}}{{x - 24}}\) là phân số khi giá trị của \(x\) thỏa mãn \(x \ne 24\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a = \frac{{ - 22}}{{23}}\) và \(b = \frac{{ - 222222}}{{232323}}\). So sánh \(a\) và \(b\) ta được:

\(a < b\);

\(a = b\);

\(a > b\);

Không so sánh được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(b = \frac{{ - 222222}}{{232323}} = \frac{{ - 22.10101}}{{23.10101}} = \frac{{ - 22}}{{23}} = a\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của \( - 0,5\) viết dưới dạng số phân số thập phân là

\(\frac{1}{2}\);

\(0,5\);

\(\frac{5}{{10}}\);

\( - \frac{5}{{10}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đối của \( - 0,5\)\(0,5 = \frac{5}{{10}}\).

Vậy số đối của \( - 0,5\) viết dưới dạng số phân số thập phân là \(\frac{5}{{10}}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB\) dài \(50\,\,{\rm{cm}}\), đoạn thẳng \(MN\) dài \[15\,\,{\rm{dm}}\]. Tỉ số độ dài của đoạn thẳng \(AB\) và \(MN\) là

\(\frac{{50}}{{15}}\);

\(\frac{{15}}{{50}}\);

\(\frac{1}{3}\);

\(3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi \(15\,\,{\rm{dm}}\,\, = {\rm{150}}\,\,{\rm{cm}}\).

Tỉ số độ dài của đoạn thẳng \(AB\)\(MN\)\(\frac{{50}}{{150}} = \frac{1}{3}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?

Hai tia có nhiều điểm chung chỉ khi chúng là hai tia trùng nhau;

Hai tia phân biệt và có gốc chung luôn là hai tia đối nhau;

Hai tia không chung gốc luôn là hai tia không có điểm chung;

Hai tia \(Ox\)\(Oy\) tạo thành đường thẳng \(xy\) đối nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai tia có nhiều điểm chung tức là có nhiều hơn 2 điểm chung, do đó chúng là hai tia trùng nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:  Hai điểm nào nằm khác phía đối với điểm I? (ảnh 1)

Hai điểm nào nằm khác phía đối với điểm \(I\)?

Điểm \(A\) và \(E\);

Điểm \(H\) và \(D\);

Điểm \(A\) và \(D\);

Điểm \(C\) và \(E\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát hình vẽ, ta thấy hai điểm \(H\)\(D\) nằm khác phía đối với điểm \(I\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vẽ ba tia chung gốc phân biệt \(Oa,Ob,Oc\), trong đó có hai tia \(Ob,Oc\) đối nhau. Số góc trong hình đã vẽ là

4;

3;

2;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vẽ ba tia chung gốc phân biệt Oa,Ob,Oc, trong đó có hai tia Ob,Oc đối nhau. Số góc trong hình đã vẽ là (ảnh 1)

Trong hình vẽ có 3 góc: \(\widehat {aOb},\widehat {aOc},\widehat {bOc}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\widehat {mOt} = 94^\circ \) và góc \(mOt\) bằng góc \(xOy\). Khi đó số đo góc \(xOy\) bằng

\(6^\circ \);

\(86^\circ \);

\(94^\circ \);

\(106^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat {mOt} = 94^\circ \\\widehat {mOt} = \widehat {xOy}\end{array} \right.\)

Mà hai góc bằng nhau có số đo bằng nhau nên \(\widehat {xOy} = 94^\circ \).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam thực hiện đo khối lượng riêng của viên đá (đơn vị là \(kg/{m^3}\)) trong 5 lần và kết quả ghi lại như sau:

Lần đo

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lần 4

Lần 5

Kết quả đo

4879

4902

750

4664

800

Biết khối lượng riêng của nước là \(1000kg/{m^3}\). Trong các kết quả Nam đã ghi lại ở trên, số các kết quả không hợp lí là

0;

3;

1;

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Viên đá nặng hơn nước nên khối lượng riêng của viên đá lớn hơn \(1000kg/{m^3}\).

Do đó trong các kết quả Nam đã ghi lại, có 2 kết quả không hợp lí là 750 và 800.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây biểu diễn số xe máy bán được của bốn cửa hàng phân phối của một hãng xe máy trong hai tháng cuối năm:

Biểu đồ dưới đây biểu diễn số xe máy bán được của bốn cửa hàng phân phối của một hãng xe máy trong hai tháng cuối năm:   Phát biểu nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

 Phát biểu nào sau đây là đúng?

Cửa hàng 1 bán được nhiều xe hơn cửa hàng 2;

Cửa hàng 3 bán được nhiều xe hơn cửa hàng 2 là 10 xe;

Cửa hàng 4 bán được nhiều nhất;

Tháng 11 bán được nhiều xe hơn tháng 12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cửa hàng 4 bán được nhiều nhất là 100 xe.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:

2019

Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 1)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 2)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 3)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 4)

2020

Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 5)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 6)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 7)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 8)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 9)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 10)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 11)

2021

Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 12)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 13)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 14)

2022

Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 15)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 16)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 17)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 18)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 19)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 20)

Mỗi Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 21) ứng với 1000 đôi

Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất?

2019;

2020;

2021;

2022.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Năm 2020 khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất do cửa hàng bán được \(7.1000 = 7000\) đôi giày vào năm 2020.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 quả bóng đỏ có kích thước và khối lượng như nhau. An lấy ra đồng thời 2 quả bóng từ hộp, hỏi có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra đối với màu của 2 quả bóng được lấy ra là?

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các kết quả có thể xảy ra đối với màu của 2 quả bóng được lấy ra là:

• 1 quả bóng xanh và 1 quả bóng đỏ;

• 2 quả bóng đỏ.

Vậy có 2 kết quả có thể xảy ra.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \(\frac{1}{8} - \frac{9}{8}.\frac{4}{3}\);               b) \(\frac{2}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{{ - 9}}{{11}}.\frac{5}{4} + 1\frac{3}{4}\);                c) \(\left( { - 2,4 + \frac{1}{3}} \right):3,1 + 75\% :1\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{1}{8} - \frac{9}{8}.\frac{4}{3}\)

\( = \frac{1}{8} - \frac{3}{2}\)

\( = \frac{1}{8} - \frac{{12}}{8}\)

\( = \frac{{ - 11}}{8}\).

b) \(\frac{2}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{{ - 9}}{{11}}.\frac{5}{4} + 1\frac{3}{4}\)

\( = \frac{2}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{9}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{7}{4}\)

\( = \frac{{ - 5}}{4}.\left( {\frac{2}{{11}} + \frac{9}{{11}}} \right) + \frac{7}{4}\)

\( = \frac{{ - 5}}{4}.1 + \frac{7}{4}\)

\[ = \frac{5}{4} + \frac{7}{4}\]

\[ = \frac{{12}}{4} = 3\].

c) \(\left( { - 2,4 + \frac{1}{3}} \right):3,1 + 75\% :1\frac{1}{2}\)

\[ = \left( { - \frac{{24}}{{10}} + \frac{1}{3}} \right):\frac{{31}}{{10}} + \frac{{75}}{{100}}:\frac{3}{2}\]

\[ = \left( { - \frac{{12}}{5} + \frac{1}{3}} \right).\frac{{10}}{{31}} + \frac{3}{4}.\frac{2}{3}\]

\[ = \frac{{ - 31}}{{15}}.\frac{{10}}{{31}} + \frac{1}{2}\]

\[ = \frac{{ - 2}}{3} + \frac{1}{2}\]

\[ = \frac{{ - 4}}{6} + \frac{3}{6} =  - \frac{1}{6}\].

14. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:                

    a) \[0,6 - x =  - \frac{1}{2}\];                      b) \(\left( {4x + 5} \right)\left( {\frac{5}{4}x - 2} \right) = 0\).

Xem đáp án

a) \[0,6 - x =  - \frac{1}{2}\]

\[x = 0,6 - \left( { - 0,5} \right)\]

\[x = 0,6 + 0,5\]

\(x = 1,1\)

Vậy \(x = 1,1\).

b) \(\left( {4x + 5} \right)\left( {\frac{5}{4}x - 2} \right) = 0\)

Trường hợp 1:

\(4x + 5 = 0\)

\(4x =  - 5\)

\(x =  - \frac{5}{4}\)

 Vậy\(x \in \left\{ { - \frac{5}{4};\frac{8}{5}} \right\}\).

Trường hợp 2:

\(\frac{5}{4}x - 2 = 0\)

\(\frac{5}{4}x = 2\)

\[x = 2:\frac{5}{4}\]

\[x = \frac{8}{5}\]

15. Tự luận
1 điểm

Lớp \[6A\] có \[40\] học sinh gồm ba loại: Tốt, Khá, Đạt. Số học sinh Khá bằng \[40\% \] số học sinh cả lớp, \[\frac{2}{5}\] số học sinh Tốt bằng \[4\] học sinh, còn lại là học sinh xếp loại Đạt.

a) Tính số học sinh loại Khá của lớp \[6A\].

b) Số học sinh loại Đạt chiếm bao nhiêu phần trăm so với số học sinh cả lớp?

Xem đáp án

a) Số học sinh đạt loại Khá là:

\(40.40\% = 16\) (học sinh).

b) Số học sinh đạt loại Tốt là:

\(4:\frac{2}{5} = 10\) (học sinh).

Số học sinh đạt loại Đạt là:

\(40 - 16 - 10 = 14\) (học sinh).

Số học sinh loại Đạt chiếm số phần trăm so với số học sinh cả lớp là:

\(\frac{{14}}{{40}}.100\% = 35\% \).

16. Tự luận
1 điểm

Trên tia \[Ox\] lấy hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(OA = 6\,\,{\rm{cm}},OB = 9\,\,{\rm{cm}}\).

    a) Trong ba điểm \(O,A,B\) điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?

    b) Tính độ dài đoạn thẳng \(AB\).

    c) Vẽ điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OA\). Điểm \(A\) có phải là trung điểm của đoạn thẳng \(MB\) không? Vì sao?

Xem đáp án

Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 6 cm,OB = 9 cm      a) Trong ba điểm O,A,B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao? (ảnh 1)

a) Do hai điểm \(A\)\(B\) cùng nằm trên tia \(Ox\)\(OA < OB\left( {{\rm{do}}\,\,6\,\,{\rm{cm}}\,{\rm{ < }}\,\,{\rm{9}}\,\,{\rm{cm}}} \right)\)

Do đó điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(O,B\).

b) Do điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(O,B\) nên \(OA + AB = OB\)

Suy ra \(AB = OB - OA = 9 - 6 = 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

c) Do điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OA\) nên \(M\) nằm giữa hai điểm \(O,A\)\(OM = MA = \frac{1}{2}OA = \frac{1}{2}.6 = 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

\(A\) nằm giữa hai điểm \(O,B\) nên hai điểm \(O,B\) nằm khác phía đối với điểm \(A\).

\(M\) nằm giữa hai điểm \(O,A\) nên hai điểm \(O,M\) nằm cùng phía đối với điểm \(A\).

Suy ra \(B,M\) nằm khác phía đối với điểm \(A\) hay điểm \(A\)nằm giữa hai điểm \(B,M\)

\(MA = AB\) (cùng bằng \(3\,\,{\rm{cm}}\))

Do đó điểm \(A\) là trung điểm của đoạn thẳng \(MB\).

17. Tự luận
1 điểm

1. Biểu đồ ở hình bên dưới thống kê số lượng ti vi bán được của một cửa hàng điện máy trong bốn tháng cuối năm 2022.

1. Biểu đồ ở hình bên dưới thống kê số lượng ti vi bán được của một cửa hàng điện máy trong bốn tháng cuối năm 2022.  a) Tháng nào cửa hàng bán được nhiều ti vi nhất và nhiều hơn tháng bán được ít nhất là bao nhiêu chiếc? (ảnh 1)

a) Tháng nào cửa hàng bán được nhiều ti vi nhất và nhiều hơn tháng bán được ít nhất là bao nhiêu chiếc?

b) Giải bóng đá World Cup 2022 diễn ra vào tháng 11 và tháng 12. Sự kiện đó có liên quan đến việc mua bán ti vi trong thời gian đó hay không?

2. Tiến hành đo nhiệt độ ngoài trời tại Hà Nội trong 30 ngày nắng nóng, người ta thấy có 18 ngày có nhiệt độ trên \(35^\circ C\), 2 ngày có nhiệt độ \(35^\circ C\). Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện nhiệt độ ngoài trời dưới \(35^\circ C\).

Xem đáp án

1.

a) Tháng 12 cửa hàng bán được nhiều ti vi nhất.

Tháng 9 cửa hàng bán được ít ti vi nhất.

Tháng 12 bán được nhiều hơn tháng 9 bán được số chiếc ti vi là:

\(78 - 28 = 50\) (chiếc).

b) Sự kiện Giải bóng đá World Cup 2022 có liên quan đến việc mua bán ti vi trong tháng 11 và tháng 12, có thể vì nhu cầu xem bóng đá trên ti vi tăng cao.

2.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện nhiệt độ ngoài trời tại Hà Nội dưới \(35^\circ C\) là:

\(\frac{{30 - 18 - 2}}{{30}} = \frac{{10}}{{30}} = \frac{1}{3}\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hai biểu thức:

\(A = \frac{2}{{5.7}} + \frac{5}{{7.12}} + \frac{7}{{12.19}} + \frac{9}{{19.28}} + \frac{{11}}{{28.39}} + \frac{1}{{39.40}}\) và \[B = \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{44}} + \frac{1}{{77}} + \frac{1}{{119}} + \frac{1}{{170}}\].

Chứng minh \(A > B\).

Xem đáp án

Ta có:

\(A = \frac{2}{{5.7}} + \frac{5}{{7.12}} + \frac{7}{{12.19}} + \frac{9}{{19.28}} + \frac{{11}}{{28.39}} + \frac{1}{{39.40}}\)

\( = \frac{1}{5} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{12}} - \frac{1}{{19}} + \frac{1}{{19}} - \frac{1}{{28}} + \frac{1}{{28}} - \frac{1}{{39}} + \frac{1}{{39}} - \frac{1}{{40}}\)

\( = \frac{1}{5} - \frac{1}{{40}}\)

\( = \frac{8}{{40}} - \frac{1}{{40}} = \frac{7}{{40}}\)

\[B = \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{44}} + \frac{1}{{77}} + \frac{1}{{119}} + \frac{1}{{170}}\]

\[ = \frac{2}{{40}} + \frac{2}{{88}} + \frac{2}{{154}} + \frac{2}{{238}} + \frac{2}{{340}}\]

\[ = 2.\left( {\frac{1}{{5.8}} + \frac{1}{{8.11}} + \frac{1}{{11.14}} + \frac{1}{{14.17}} + \frac{1}{{17.20}}} \right)\]

\[ = 2.\frac{1}{3}.\left( {\frac{3}{{5.8}} + \frac{3}{{8.11}} + \frac{3}{{11.14}} + \frac{3}{{14.17}} + \frac{3}{{17.20}}} \right)\]

\[ = \frac{2}{3}.\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{8} + \frac{1}{8} - \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{11}} - \frac{1}{{14}} + \frac{1}{{14}} - \frac{1}{{17}} + \frac{1}{{17}} - \frac{1}{{20}}} \right)\]

\[ = \frac{2}{3}.\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{{20}}} \right)\]

\[ = \frac{2}{3}.\left( {\frac{4}{{20}} - \frac{1}{{20}}} \right)\]

\[ = \frac{2}{3}.\frac{3}{{20}}\]

\[ = \frac{1}{{10}}\].

Ta có: \(\frac{7}{{40}} > \frac{4}{{40}} = \frac{1}{{10}}\)

Do đó \(A > B\).