Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10
18 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:
Với \(x \in \mathbb{Z}\), biểu thức \(\frac{{23}}{{x - 24}}\) là phân số khi giá trị của \(x\) thỏa mãn
\(x = 24\);
\(x \ne 0\);
\(x \ne 24\);
\(x \ne - 24\).
Cho \(a = \frac{{ - 22}}{{23}}\) và \(b = \frac{{ - 222222}}{{232323}}\). So sánh \(a\) và \(b\) ta được:
\(a < b\);
\(a = b\);
\(a > b\);
Không so sánh được.
Số đối của \( - 0,5\) viết dưới dạng số phân số thập phân là
\(\frac{1}{2}\);
\(0,5\);
\(\frac{5}{{10}}\);
\( - \frac{5}{{10}}\).
Cho đoạn thẳng \(AB\) dài \(50\,\,{\rm{cm}}\), đoạn thẳng \(MN\) dài \[15\,\,{\rm{dm}}\]. Tỉ số độ dài của đoạn thẳng \(AB\) và \(MN\) là
\(\frac{{50}}{{15}}\);
\(\frac{{15}}{{50}}\);
\(\frac{1}{3}\);
\(3\).
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?
Hai tia có nhiều điểm chung chỉ khi chúng là hai tia trùng nhau;
Hai tia phân biệt và có gốc chung luôn là hai tia đối nhau;
Hai tia không chung gốc luôn là hai tia không có điểm chung;
Hai tia \(Ox\) và \(Oy\) tạo thành đường thẳng \(xy\) đối nhau.
Cho hình vẽ:

Hai điểm nào nằm khác phía đối với điểm \(I\)?
Điểm \(A\) và \(E\);
Điểm \(H\) và \(D\);
Điểm \(A\) và \(D\);
Điểm \(C\) và \(E\).
Vẽ ba tia chung gốc phân biệt \(Oa,Ob,Oc\), trong đó có hai tia \(Ob,Oc\) đối nhau. Số góc trong hình đã vẽ là
4;
3;
2;
1.
Cho \(\widehat {mOt} = 94^\circ \) và góc \(mOt\) bằng góc \(xOy\). Khi đó số đo góc \(xOy\) bằng
\(6^\circ \);
\(86^\circ \);
\(94^\circ \);
\(106^\circ \).
Nam thực hiện đo khối lượng riêng của viên đá (đơn vị là \(kg/{m^3}\)) trong 5 lần và kết quả ghi lại như sau:
Lần đo | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Lần 4 | Lần 5 |
Kết quả đo | 4879 | 4902 | 750 | 4664 | 800 |
Biết khối lượng riêng của nước là \(1000kg/{m^3}\). Trong các kết quả Nam đã ghi lại ở trên, số các kết quả không hợp lí là
0;
3;
1;
2.
Biểu đồ dưới đây biểu diễn số xe máy bán được của bốn cửa hàng phân phối của một hãng xe máy trong hai tháng cuối năm:

Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cửa hàng 1 bán được nhiều xe hơn cửa hàng 2;
Cửa hàng 3 bán được nhiều xe hơn cửa hàng 2 là 10 xe;
Cửa hàng 4 bán được nhiều nhất;
Tháng 11 bán được nhiều xe hơn tháng 12.
Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:
2019 | ![]() ![]() ![]() ![]() |
2020 | ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() |
2021 | ![]() ![]() ![]() |
2022 | ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() |
Mỗi | |
Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất?
2019;
2020;
2021;
2022.
Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 quả bóng đỏ có kích thước và khối lượng như nhau. An lấy ra đồng thời 2 quả bóng từ hộp, hỏi có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra đối với màu của 2 quả bóng được lấy ra là?
1;
2;
3;
4.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(\frac{1}{8} - \frac{9}{8}.\frac{4}{3}\); b) \(\frac{2}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{{ - 9}}{{11}}.\frac{5}{4} + 1\frac{3}{4}\); c) \(\left( { - 2,4 + \frac{1}{3}} \right):3,1 + 75\% :1\frac{1}{2}\).
Tìm \(x\), biết:
a) \[0,6 - x = - \frac{1}{2}\]; b) \(\left( {4x + 5} \right)\left( {\frac{5}{4}x - 2} \right) = 0\).
Lớp \[6A\] có \[40\] học sinh gồm ba loại: Tốt, Khá, Đạt. Số học sinh Khá bằng \[40\% \] số học sinh cả lớp, \[\frac{2}{5}\] số học sinh Tốt bằng \[4\] học sinh, còn lại là học sinh xếp loại Đạt.
a) Tính số học sinh loại Khá của lớp \[6A\].
b) Số học sinh loại Đạt chiếm bao nhiêu phần trăm so với số học sinh cả lớp?
Trên tia \[Ox\] lấy hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(OA = 6\,\,{\rm{cm}},OB = 9\,\,{\rm{cm}}\).
a) Trong ba điểm \(O,A,B\) điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?
b) Tính độ dài đoạn thẳng \(AB\).
c) Vẽ điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OA\). Điểm \(A\) có phải là trung điểm của đoạn thẳng \(MB\) không? Vì sao?
1. Biểu đồ ở hình bên dưới thống kê số lượng ti vi bán được của một cửa hàng điện máy trong bốn tháng cuối năm 2022.

a) Tháng nào cửa hàng bán được nhiều ti vi nhất và nhiều hơn tháng bán được ít nhất là bao nhiêu chiếc?
b) Giải bóng đá World Cup 2022 diễn ra vào tháng 11 và tháng 12. Sự kiện đó có liên quan đến việc mua bán ti vi trong thời gian đó hay không?
2. Tiến hành đo nhiệt độ ngoài trời tại Hà Nội trong 30 ngày nắng nóng, người ta thấy có 18 ngày có nhiệt độ trên \(35^\circ C\), 2 ngày có nhiệt độ \(35^\circ C\). Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện nhiệt độ ngoài trời dưới \(35^\circ C\).
Cho hai biểu thức:
\(A = \frac{2}{{5.7}} + \frac{5}{{7.12}} + \frac{7}{{12.19}} + \frac{9}{{19.28}} + \frac{{11}}{{28.39}} + \frac{1}{{39.40}}\) và \[B = \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{44}} + \frac{1}{{77}} + \frac{1}{{119}} + \frac{1}{{170}}\].
Chứng minh \(A > B\).










