Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án -  Đề 08
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 08

A
Admin
ToánLớp 6132 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Viết phân số \(\frac{{22}}{{23}}\) thành phân số bằng nó và có mẫu âm ta được kết quả là

\(\frac{{22}}{{ - 23}}\);

\(\frac{{ - 22}}{{ - 23}}\);

\(\frac{{23}}{{ - 22}}\);

\(\frac{{ - 23}}{{22}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{{22}}{{23}} = \frac{{ - 22}}{{ - 23}}\).

Viết phân số \(\frac{{22}}{{23}}\) thành phân số bằng nó và có mẫu âm ta được kết quả là \(\frac{{ - 22}}{{ - 23}}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

\(\frac{{123}}{{231}} > 1\);

\(\frac{{ - 23}}{{ - 24}} < 1\);

\(\frac{{ - 23}}{{24}} > 0\);

\(\frac{{ - 23}}{{ - 24}} < 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{{123}}{{231}} < 1\); \(\frac{{ - 23}}{{ - 24}} = \frac{{23}}{{24}} < 1\); \(\frac{{ - 23}}{{24}} < 0\) và \(\frac{{ - 23}}{{ - 24}} = \frac{{23}}{{24}} > 0\).

Vậy khẳng định đúng là B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách viết nào sau đây là số thập phân âm?

\( - 2,4\);

\(2,4\);

\(\frac{{ - 2}}{3}\);

\(\frac{{ - 2}}{{ - 3}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cách viết \( - 2,4\) là số thập phân âm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

\(12\% \) của \(\frac{{25}}{4}\) là

\(\frac{{25}}{3}\);

\(\frac{{300}}{4}\);

\(\frac{3}{4}\);

\(100\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(12\% \) của \(\frac{{25}}{4}\)\(12\% .\frac{{25}}{4} = \frac{{12}}{{100}}.\frac{{25}}{4} = \frac{3}{4}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vẽ đường thẳng \(a\) đi qua hai điểm \(A,B\). Lấy hai điểm \(M,N\) sao cho \(M \in a,N \notin a\). Khi đó ba điểm nào thẳng hàng?

\(A,B,N\);

\(A,M,N\);

\(B,M,N\);

\(A,B,M\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do đường thẳng \(a\) đi qua hai điểm \(A,B\)\(M \in a,N \notin a\) nên đường thẳng \(a\) đi qua ba điểm \(A,B,M\) và không đi qua điểm \(N\)

Do đó ba điểm \(A,B,M\) thẳng hàng.

Vẽ đường thẳng a đi qua hai điểm A,B. Lấy hai điểm M,N sao cho M thuộc a,N không thuộc a.  Khi đó ba điểm nào thẳng hàng? (ảnh 1)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Hai tia Ax và By có vị trí như thế nào với nhau? (ảnh 1)

Hai tia \(Ax\) và \(By\) có vị trí như thế nào với nhau?

đối nhau;

vừa đối nhau, vừa trùng nhau;

trùng nhau;

không đối nhau, không trùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai tia Ax và By có vị trí như thế nào với nhau? (ảnh 2)

Hai tia \(Ax\) và \(By\) có vị trí không đối nhau, không trùng nhau.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Góc là hình gồm hai tia chung gốc;

Hai tia chung gốc tạo thành góc bẹt;

Hai góc bằng nhau có số đo bằng nhau;

Hai góc có số đo bằng nhau thì bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai tia chung gốc tạo thành một góc, góc này có thể là góc có số đo là \(0^\circ \), góc nhọn, góc vuông, góc tù hoặc góc bẹt.

Chẳng hạn: hai tia \(AB,AC\) chung gốc \(A\) tạo thành góc \(BAC\) là góc nhọn (hình vẽ).

Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Vậy phương án B là sai.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát các hình dưới đây:Quan sát các hình dưới đây:  Để đo góc xOy, cách đặt thước đo góc đúng là: (ảnh 1)

Để đo góc \(xOy\), cách đặt thước đo góc đúng là:

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cách đo góc:

• Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh \(O\) của góc và một cạnh của góc đi qua vạch số \(0^\circ \) trên thước, chẳng hạn cạnh \(Oy\).

• Cạnh còn lại \(Ox\) của góc đi qua vạch nào của thước thì đó là số đo của góc.

Lưu ý: Trên thước có hai hàng số chỉ số đo góc, khi đọc kết quả cần đọc số nằm trên cùng hàng với số \(0^\circ \) mà cạnh thứ nhất đi qua (ở đây là cạnh \(Oy\)).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Liệt kê các đơn vị đo độ dài. Bạn Nam đã liệt kê được dãy các đơn vị sau: mm, cm, m, kg, dm. Dữ liệu nào không hợp lí?

kg;

cm;

dm;

m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đơn vị kg là đơn vị đo khối lượng, không phải là đơn vị đo độ dài.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh lớp \(6B\) sử dụng phương tiện khác nhau để đến trường:

Đi bộ

Media VietJackMedia VietJackMedia VietJackMedia VietJack

Xe đạp

Media VietJackMedia VietJackMedia VietJackMedia VietJackMedia VietJack

Xe máy (ba mẹ chở)

Media VietJackMedia VietJackMedia VietJackMedia VietJack

Phương tiện khác

Media VietJack

Mỗi Media VietJack ứng với 3 học sinh.

Tỉ số giữa tổng số học sinh đi bộ và đi xe đạp với số học sinh đi xe máy (bố mẹ chở) và phương tiện khác là

4;

1;

\(\frac{9}{5}\);

\(\frac{5}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tổng số học sinh đi bộ và đi xe đạp là: \[\left( {4 + 5} \right).3 = 27\] (học sinh).

Tổng sổ học sinh đi xe máy (bố mẹ chở) và phương tiện khác là:

\[\left( {4 + 1} \right).3 = 15\] (học sinh).

Tỉ số giữa tổng số học sinh đi bộ và xe đạp với số học sinh đi xe máy (bố mẹ chở) và phương tiện khác là: \(\frac{{27}}{{15}} = \frac{9}{5}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ cột kép biểu diễn số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp 6A có sở thích chơi một số môn thể thao (bóng đá, cầu lông, cờ vua, đá cầu):

Cho biểu đồ cột kép biểu diễn số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp 6A có sở thích chơi một số môn thể thao (bóng đá, cầu lông, cờ vua, đá cầu):  Môn thể thao nào có ít học sinh nam thích chơi nhất? (ảnh 1)

Môn thể thao nào có ít học sinh nam thích chơi nhất?

Cờ vua;

Bóng đá;

Cầu lông;

Đá cầu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát biểu đồ cột kép ta thấy môn thể thao có ít học sinh nam thích chơi nhất là cờ vua.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tung hai đồng xu khác nhau. Có mấy kết quả có thể xảy ra?

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tất cả kết quả có thể xảy ra khi tung 2 đồng xu là:

• mặt sấp – mặt sấp;

• mặt ngửa – mặt ngửa;

• mặt sấp – mặt ngửa;

• mặt ngửa – mặt sấp.

Vậy có tất cả 4 kết quả có thể xảy ra.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(\frac{1}{4} + \frac{2}{5}\,\,.\,\,\frac{{ - 3}}{2}\);

b)\(\frac{3}{4}.26\frac{2}{9} - 38\frac{2}{9}.\frac{3}{4}\);

c) \[\frac{{ - 1}}{4}.\left( {12\frac{3}{4} - 7,75} \right) - 25\% .3\frac{1}{2}\].

Xem đáp án

a) \(\frac{1}{4} + \frac{2}{5}\,\,.\,\,\frac{{ - 3}}{2}\)

\( = \frac{1}{4} + \frac{{ - 3}}{5}\)

\( = \frac{5}{{20}} - \frac{{12}}{{20}}\)

\( =  - \frac{7}{{20}}\);

b) \(\frac{3}{4}.26\frac{2}{9} - 38\frac{2}{9}.\frac{3}{4}\)

\( = \frac{3}{4}.\left( {26\frac{2}{9} - 38\frac{2}{9}} \right)\)

\( = \frac{3}{4}.\left( {26 + \frac{2}{9} - 38 - \frac{2}{9}} \right)\)

\( = \frac{3}{4}.\left( { - 12} \right) =  - 9\);

 

c) \[\frac{{ - 1}}{4}.\left( {12\frac{3}{4} - 7,75} \right) - 25\% .3\frac{1}{2}\]

\[ = \frac{{ - 1}}{4}.\left( {12,75 - 7,75} \right) - \frac{{25}}{{100}}.\frac{7}{2}\]

\[ = \frac{{ - 1}}{4}.5 - \frac{1}{4}.\frac{7}{2}\]

\[ = \frac{{ - 5}}{4} - \frac{7}{8}\]

\[ = \frac{{ - 10}}{8} - \frac{7}{8}\]

\[ = \frac{{ - 17}}{8}\].

14. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:                

a) \[x:2,2 = 57,4 - 27\];

b) \(3.{\left( {x - \frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{{27}}{4}\).

Xem đáp án

a) \[x:2,2 = 57,4 - 27\]

\[x:2,2 = 30,4\]

\[x = 30,4.2,2\]

\[x = 66,88\]

Vậy \[x = 66,88\].

 

b) \(3.{\left( {x - \frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{{27}}{4}\)

       \({\left( {x - \frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{{27}}{4}:3 = \frac{9}{4}\)

       \({\left( {x - \frac{1}{4}} \right)^2} = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} = {\left( { - \frac{3}{2}} \right)^2}\)

Trường hợp 1:

\(x - \frac{1}{4} = \frac{3}{2}\)

\(x = \frac{3}{2} + \frac{1}{4}\)

\(x = \frac{7}{4}\)

Vậy \[x \in \left\{ {\frac{7}{4}; - \frac{5}{4}} \right\}\].

Trường hợp 2:

\(x - \frac{1}{4} =  - \frac{3}{2}\)

\(x =  - \frac{3}{2} + \frac{1}{4}\)

\(x =  - \frac{5}{4}\)

15. Tự luận
1 điểm

Biết rằng lãi suất tiết kiệm là \(0,5\% \) một tháng.

a) Để sau một tháng nhận được số tiền lãi là 50 000 đồng thì cần gửi bao nhiêu tiền?

b) Một người gửi tiết kiệm 200 000 000 đồng. Sau một tháng cả tiền gửi và tiền lãi người đó nhận được là bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

a) Số tiền cần gửi là:

          \(50\,000:0,5\%  = 10\,\,000\,\,000\) (đồng).

b) Số tiền lãi và tiền gửi sau một tháng là:

          \(200\,\,000\,\,000 + 200\,\,000\,\,000.0,5\%  = 201\,\,000\,\,000\) (đồng).

16. Tự luận
1 điểm

Trên tia \(Ox\) lấy hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(OA = 3\,\,{\rm{cm}}\) và \(OB = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

a) Hai điểm \(O,A\) có vị trí như nào với điểm \(B\)? Vì sao?

b) Giải thích tại sao điểm \(A\) là phải trung điểm của đoạn thẳng \(OB\).

c) Trên tia đối của tia \(Ox\) lấy điểm \(C\) sao cho \(BC = 10\,\,{\rm{cm}}\). Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\). Tính độ dài đoạn thẳng \(OM\).

Xem đáp án

Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 3cm và OB = 6cm.  a) Hai điểm O,A có vị trí như nào với điểm B? Vì sao?  b) Giải thích tại sao điểm A là phải trung điểm của đoạn thẳng OB (ảnh 1)

a) Ta có hai điểm \(A\) và \(B\) cùng nằm trên tia \(Ox\)

Mà \(OA < OB\left( {{\rm{do}}\,\,{\rm{3}}\,\,{\rm{cm}} < 6\,\,{\rm{cm}}} \right)\)

Do đó \(A\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(B\)

Hay hai điểm \(O,A\) nằm cùng phía đối với điểm \(B\).

b) Do \(A\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(B\) nên \(OA + AB = OB\)

Suy ra \(AB = OB - OA = 6 - 3 = 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Ta có: \(OA = AB\) (cùng bằng \(3\,\,{\rm{cm}}\)) và điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(O\), \(B\)

Do đó điểm \(A\) là phải trung điểm của đoạn thẳng \(OB\).

c) • Ta có \(C\) nằm trên tia đối của tia \(Ox\) , mà điểm \(B\) nằm trên tia \(Ox\)

Do đó điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(C,B\)

Khi đó \(CO + OB = CB\)

Suy ra \[CO = CB - OB = 10 - 6 = 4\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]

• Do \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\) nên \(M\) nằm giữa hai điểm \(B,C\) và \(BM = MC = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.10 = 5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

• Do \(O\) nằm giữa hai điểm \(C,B\) và \(M\) nằm giữa hai điểm \(B,C\)

Nên \(O,M\) nằm cùng phía đối với điểm \(C\).

Lại có \[CO < CM\left( {{\rm{do}}\,\,{\rm{4}}\,\,{\rm{cm}} < 5\,\,{\rm{cm}}} \right)\]

Do đó \(O\) nằm giữa hai điểm \(C,M\) nên \(CO + OM = CM\)

Suy ra \(OM = CM - CO = 5 - 4 = 1\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

17. Tự luận
1 điểm

1. Lớp \(6A\) dự định tổ chức một trò chơi dân gian khi đi dã ngoại. Lớp trưởng đã yêu cầu mỗi bạn đề xuất một trò chơi bằng cách ghi vào phiếu, mỗi bạn chỉ được chọn một trò chơi. Sau khi thu phiếu, tổng hợp kết quả lớp trưởng thu được bảng sau:

Trò chơi

Số bạn chọn

Cướp cờ

5

Nhảy bao bố

12

Đua thuyền

6

Bịt mắt bắt dê

9

Kéo co

8

Vẽ biểu đồ cột biểu diễn số liệu trên.

2. Trong hộp bút có một số bút màu xanh và một số bút màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp, xem màu rồi trả lại vào hộp. Lặp lại hoạt động trên 50 lần, ta được kết quả theo bảng sau:

Loại bút

Bút màu xanh

Bút màu đỏ

Số lần

42

8

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được bút màu xanh và dự đoán xem trong hộp loại bút nào nhiều hơn.

Xem đáp án

1. Biểu đồ cột biểu diễn số bạn học sinh lựa chọn trò chơi dân gian như sau:

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được bút màu xanh và dự đoán xem trong hộp loại bút nào nhiều hơn. (ảnh 1)

2. Xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được bút màu xanh là \(\frac{{42}}{{50}} = \frac{{21}}{{25}}\).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được bút màu đỏ là \(\frac{8}{{50}} = \frac{4}{{25}}\).

Ta có: \(\frac{{21}}{{25}} > \frac{4}{{25}}\)

Dự đoán trong hộp loại bút màu xanh nhiều hơn.

18. Tự luận
1 điểm

Tìm các số \(a,b,c\) sao cho \(\overline {a,4b}  + 8,76 = \overline {12,c1} \).

Xem đáp án

Ta có \(\overline {a,4b}  + 8,76 = \overline {12,c1} \) nên \(\overline {a4b}  + 876 = \overline {12c1} \)

Ta thấy \(b + 6\) có chữ số hàng đơn vị là \(1\) nên \(b = 5\) (\(5 + 6 = 11\) viết 1 nhớ 1)

Lại có \(4 + 7 = 11\) nhớ \(1\) là \(12\) viết \(2\) nhớ 1 nên \(c = 2\)

Khi đó \(a + 9 = 12\) (\(8\) nhớ \(1\) là \(9\))

Suy ra \(a = 3\)

Vậy \(a = 3\); \(b = 5\); \(c = 2\).