Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án -  Đề 02
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 02

A
Admin
ToánLớp 6111 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Trong các cách viết sau, cách viết nào không cho ta phân số?

\(\frac{{ - 23}}{{ - 24}}\);

\(\frac{{16}}{{ - 7}}\);

\(\frac{{22}}{0}\);

\(\frac{n}{{12}}\,\,\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cách viết \(\frac{{22}}{0}\) không cho ta một phân số vì mẫu số bằng 0.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \(1,75\) được viết dưới dạng phần trăm là:

\(1750\% \);

\(175\% \);

\(17,5\% \);

\(1,75\% \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(1,75 = \frac{{175}}{{100}} = 175\% \).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các số \(3,5;\,\,1,57;\,\, - 3,1;\,\,0\) theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là

\(3,5;\,\,1,57;\,\, - 3,1;\,\,0\);

\(1,57;\,\, - 3,1;\,\,0;\,\,3,5\);

\( - 3,1;\,\,0;\,\,1,57;\,\,3,5\);

\(3,5\,;\,\,1,57;\,\,0;\,\, - 3,1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là: \( - 3,1;\,\,0;\,\,1,57;\,\,3,5\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình vẽ dưới đây.

Quan sát hình vẽ dưới đây.  Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là sai?

Ba điểm \(F,O,G\) thẳng hàng;

Điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(F\) và \(G\);

Hai điểm \(F\) và \(G\) nằm khác phía so với điểm \(O\);

Hai điểm \(F\) và \(O\) nằm khác phía so với điểm \(G\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai điểm \(F\) và \(O\) nằm cùng phía so với điểm \(G\). Do đó khẳng định D là sai.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết tên góc ở hình dưới đây bằng kí hiệu là

Viết tên góc ở hình dưới đây bằng kí hiệu là (ảnh 1)

\(\widehat {xtB}\);

\(\widehat {Bzt}\);

\(\widehat {zt}\);

\(\widehat {zBt}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Góc ở hình vẽ là \(\widehat {zBt}\) có hai cạnh là hai tia chung gốc: \(Bz\) và \(Bt\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Góc có số đo \(120^\circ \) là góc tù;

Góc có số đo \(80^\circ \) là góc tù;

Góc có số đo \(100^\circ \) là góc nhọn;

Góc có số đo \(140^\circ \) là góc vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Góc có số đo \(120^\circ \) là góc tù;

Góc có số đo \(80^\circ \) là góc nhọn;

Góc có số đo \(100^\circ \) là góc tù;

Góc có số đo \(140^\circ \) là góc tù.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Hà đo nhiệt độ cơ thể (đơn vị: \(^\circ C\)) của 5 bạn trong lớp thu được dãy số liệu sau: \(36,3;\,\,36;\,\,37;\,\,36,8 & ;\,\,37,2\).

Quan sát;

Phỏng vấn;

Làm thí nghiệm;

Lập bảng hỏi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để thu thập được số liệu thì bạn Hà đã làm thí nghiệm (cụ thể là dùng nhiệt kế) để đo được nhiệt độ cơ thể.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát môn thể thao yêu thích của các bạn học sinh khối 6 thu được kết quả được biểu diễn như sau:

Khảo sát môn thể thao yêu thích của các bạn học sinh khối 6 thu được kết quả được biểu diễn như sau:  Môn thể thao được các bạn học sinh khối 6 yêu thích nhất là (ảnh 1)

Môn thể thao được các bạn học sinh khối 6 yêu thích nhất là

Cầu lông;

Bơi lội;

Bóng rổ;

Bóng đá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số bạn học sinh yêu thích bóng đá là: \(36 + 9 = 45\) (bạn).

Số bạn học sinh yêu thích cầu lông là: \(24 + 25 = 49\) (bạn).

Số bạn học sinh yêu thích bơi lội là: \(21 + 18 = 39\) (bạn).

Số bạn học sinh yêu thích bóng rổ là: \(20 + 11 = 31\) (bạn).

Do đó môn thể thao được yêu thích nhất là cầu lông.

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \(1,25.6.\left( { - 8} \right)\);                 

    b) \(\frac{2}{3} + \left( {\frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{3}} \right)\);

    c) \(3,4.\left( { - 23,68} \right) - 3,4.45,12 + \left( { - 31,2} \right).3,4\);

    d) \(\frac{2}{7} + \frac{5}{7}.\left( {60\%  - 0,25} \right).{\left( { - 2} \right)^2}\).

Xem đáp án

a) \(1,25.6.\left( { - 8} \right)\)

\( = \left[ {1,25.\left( { - 8} \right)} \right].6\)

\( = \left( { - 10} \right).6\)

\( =  - 60\).

b) \(\frac{2}{3} + \left( {\frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{3}} \right)\)

\( = \frac{2}{3} + \frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{3}\)

\[ = \left( {\frac{2}{3} + \frac{{ - 2}}{3}} \right) + \frac{5}{7}\]

\( = 0 + \frac{5}{7} = \frac{5}{7}\).

c) \(3,4.\left( { - 23,68} \right) - 3,4.45,12 + \left( { - 31,2} \right).3,4\)

\[ = 3,4.\left[ {\left( { - 23,68} \right) - 45,12 + \left( { - 31,2} \right)} \right]\]

\[ = 3,4.\left[ { - 100} \right]\]

\[ =  - 340\].

d) \(\frac{2}{7} + \frac{5}{7}.\left( {60\%  - 0,25} \right).{\left( { - 2} \right)^2}\)

\( = \frac{2}{7} + \frac{5}{7}.\left( {\frac{{60}}{{100}} - \frac{{25}}{{100}}} \right).4\)

\( = \frac{2}{7} + \frac{5}{7}.4.\frac{{35}}{{100}}\)

\( = \frac{2}{7} + \frac{{20}}{7}.\frac{7}{{20}}\)

\[ = \frac{2}{7} + 1\]\[ = \frac{9}{7}\].

10. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

    a) \(0,75 - x =  - \frac{3}{5}\);                                           b) \(\frac{1}{3} + \frac{2}{3}x = 7,5\);                   c) \(\left( {x - \frac{4}{5}} \right)\left( {x + 2\frac{1}{5}} \right) = 0\).

Xem đáp án

a) \(0,75 - x =  - \frac{3}{5}\)

\(x = 0,75 - \left( { - \frac{3}{5}} \right)\)

\(x = \frac{3}{4} + \frac{3}{5}\)

\(x = \frac{{27}}{{20}}\)

Vậy \(x = \frac{{27}}{{20}}\).

 

b) \(\frac{1}{3} + \frac{2}{3}x = 7,5\)

\(\frac{2}{3}x = \frac{{15}}{2} - \frac{1}{3}\)

\(\frac{2}{3}x = \frac{{43}}{6}\)

\(x = \frac{{43}}{6}:\frac{2}{3}\)

\(x = \frac{{43}}{6}.\frac{3}{2}\)

\(x = \frac{{43}}{4}\)

Vậy \(x = \frac{{43}}{4}\).

c) \(\left( {x - \frac{4}{5}} \right)\left( {x + 2\frac{1}{5}} \right) = 0\)

Suy ra \(x - \frac{4}{5} = 0\) hoặc \(x + 2\frac{1}{5} = 0\)

Trường hợp 1:

\(x - \frac{4}{5} = 0\)

\(x = \frac{4}{5}\)

 Vậy \(x \in \left\{ {\frac{4}{5}; - \frac{{11}}{5}} \right\}\).

Trường hợp 2:

\(x + 2\frac{1}{5} = 0\)

\(x =  - 2\frac{1}{5}\)

\(x =  - \frac{{11}}{5}\)

 

11. Tự luận
1 điểm

Lớp \[6A\] có ba loại học sinh: giỏi, khá, trung bình. Trong đó, \[\frac{2}{3}\] số học sinh giỏi là 8 bạn. Số học sinh giỏi bằng \[80\% \] số học sinh khá. Số học sinh trung bình bằng \[\frac{7}{9}\] tổng số học sinh khá và học sinh giỏi. Tìm số học sinh của lớp \[6A\]?

Xem đáp án

Số học sinh giỏi của lớp là: \(8:\frac{2}{3} = 12\) (học sinh)

Số học sinh khá của lớp là: \[12:80\%  = 15\] (học sinh)

Số học sinh trung bình của lớp là: \(\frac{7}{9}.(15 + 12) = 21\) (học sinh)

Số học sinh lớp \[6A\] là: \[12 + 15 + 21 = 48\] (học sinh).

12. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB = 9cm\). Điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(CB = 3cm\). Trên tia đối của tia \(CB\) lấy điểm \(M\) sao cho \(CM = 3cm\).

    a) Kể tên các bộ ba điểm thẳng hàng.

    b) Tính độ dài đoạn thẳng \(AC\).

    c) Điểm \(C\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(MB\) không? Vì sao?

Xem đáp án

Cho đoạn thẳng AB = 9cm. Điểm C nằm giữa hai điểm A và B sao cho CB = 3cm. Trên tia đối của tia CB lấy điểm M sao cho CM = 3cm.      a) Kể tên các bộ ba điểm thẳng hàng. (ảnh 1)

a) Có 4 bộ ba điểm thẳng hàng: \(A,M,C;\,\,A,M,B;\,\,A,C,B;\,\,M,C,B\).

b) Do điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên: \(AB = AC + CB\)

Do đó \(9 = AC + 3\)

Suy ra \(AC = 9 - 3 = 6\,\,\left( {cm} \right)\).

Vậy \(AC = 6cm\).

c) Do hai tia \(CM\) và \(CB\) là hai đối nhau nên điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(B\).

Mà \(MC = MB\left( { = 3cm} \right)\) nên điểm \(C\) là trung điểm của \(MB\).

13. Tự luận
1 điểm

1. Biểu đồ sau cho biết số cây trồng được của các lớp 6 trong một trường THCS nhân dịp lễ trông cây xanh:

\(6A\)

b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 1)b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 2)b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 3)b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 4)

\(6B\)

b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 5)b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 6)b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 7)

\(6C\)

b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 8)b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 9)b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 10)b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 11)b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 12)

\(6D\)

b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 13)b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 14)
b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 15): 10 cây

    a) Lập bảng thống kê số cây xanh trồng được của mỗi lớp theo mẫu sau:

Lớp

\(6A\)

\(6B\)

\(6C\)

\(6D\)

Số cây xanh

 

 

 

 

    b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?

2. Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5\). Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:

Số ghi trên thẻ

1

2

3

4

5

Số lần

3

5

4

5

3

Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5.

Xem đáp án

1.

a) Số cây xanh lớp \(6A\) trồng được là: \(4.10 = 40\) (cây).

Số cây xanh lớp \(6B\) trồng được là: \(3.10 = 30\) (cây).

Số cây xanh lớp \(6C\) trồng được là: \(5.10 = 50\) (cây).

Số cây xanh lớp \(6D\) trồng được là: \(2.10 = 20\) (cây).

Ta lập được bảng thống kê số cây xanh trồng được của mỗi lớp như sau:

Lớp

\(6A\)

\(6B\)

\(6C\)

\(6D\)

Số cây xanh

40

30

50

20

b) Tổng số cây xanh trồng được của bốn lớp \(6A,6B,6C,6D\) là:

\(40 + 30 + 50 + 20 = 140\) (cây).

Tỉ số phần trăm số cây lớp \(6A\) trồng được so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng là:

\(\frac{{40}}{{140}}.100\% \approx 28,6\% \).

2.

Số lần bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(20 - 3 = 17\) (lần).

Xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(\frac{{17}}{{20}}\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}}\). Chứng minh \(A < \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Ta có:  \(A = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}}\)

               \( = \frac{1}{{{2^2}}}\left( {1 + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{{50}^2}}}} \right)\).

Mặt khác: \(\frac{1}{{{2^2}}} = \frac{1}{{2.2}} < \frac{1}{{1.2}} = \frac{{2 - 1}}{{1.2}} = \frac{2}{{1.2}} - \frac{1}{{1.2}} = 1 - \frac{1}{2}\)

                  \(\frac{1}{{{3^2}}} = \frac{1}{{3.3}} < \frac{1}{{2.3}} = \frac{{3 - 2}}{{2.3}} = \frac{3}{{2.3}} - \frac{2}{{2.3}} = \frac{1}{2} - \frac{1}{3}\)

                  ………………..

                  \(\frac{1}{{{{50}^2}}} = \frac{1}{{50.50}} < \frac{1}{{49.50}} = \frac{{50 - 49}}{{49.50}} = \frac{{50}}{{49.50}} - \frac{{49}}{{49.50}} = \frac{1}{{49}} - \frac{1}{{50}}\)

Do đó  \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{{50}^2}}} < 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{49}} - \frac{1}{{50}}\)

Suy ra \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{{50}^2}}} < 1 - \frac{1}{{50}}\)

           \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{{50}^2}}} < \frac{{49}}{{50}} < \frac{{50}}{{50}} = 1\)

           \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{{50}^2}}} < 1\)

Từ đó ta có: \(1 + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{{50}^2}}} < 1 + 1 = 2\)

\[A = \frac{1}{{{2^2}}}\left( {1 + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{{50}^2}}}} \right) < \frac{1}{4}.2 = \frac{1}{2}\].

Vậy \(A < \frac{1}{2}.\)