Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án -  Đề 04
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 04

A
Admin
ToánLớp 696 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Phân số nghịch đảo của \(\frac{{ - 14}}{{11}}\) là

\(\frac{{14}}{{11}}\);

\(\frac{{11}}{{ - 14}}\);

\(\frac{{ - 14}}{{ - 11}}\);

\(\frac{{ - 11}}{{ - 14}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số nghịch đảo của \(\frac{{ - 14}}{{11}}\) là \(\frac{{11}}{{ - 14}}\).    

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau, số nào là phân số thập phân?

\(\frac{{ - 23}}{{1000}}\);

\(\frac{{46}}{{999}}\);

\(\frac{{17}}{{30}}\);

\(\frac{{ - 123}}{{200}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân số thập phân là \(\frac{{ - 23}}{{1000}}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số thập phân \(1,123;\,\,\, - 1,01;\,\,\,0,999;\,\,\, - 1,001\), số bé nhất và lớn nhất lần lượt là

\( - 1,01\) và \(0,999\);

\( - 1,001\) và \(1,123\);

\( - 1,01\) và \(1,123\);

\( - 1,001\) và \(0,999\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong các số thập phân \(1,123;\,\,\, - 1,01;\,\,\,0,999;\,\,\, - 1,001\), số bé nhất và lớn nhất lần lượt là \( - 1,01\) và \(1,123\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng?

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng? (ảnh 1)

1 bộ;

3 bộ;

4 bộ;

5 bộ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong hình vẽ có 3 bộ ba điểm thẳng hàng là: \(\left( {A,B,C} \right);\,\,\left( {A,F,D} \right);\,\,\left( {E,F,B} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu góc tù?

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu góc tù? (ảnh 1)

0 góc tù;

1 góc tù;

2 góc tù;

3 góc tù.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong hình vẽ có 2 góc tù là \(\widehat {BAD},\widehat {ACD}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\widehat {xOy} = 90^\circ \) và điểm \(M\) nằm trong góc đó. Khẳng định đúng là

\(\widehat {xOy} = \widehat {xOM}\);

\(\widehat {xOy} < \widehat {xOM}\);

\(\widehat {yOM} = \widehat {xOM}\);

\(\widehat {xOy} > \widehat {xOM}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho góc xOy = 90 độ và điểm M nằm trong góc đó. Khẳng định đúng là (ảnh 1)

Khi \(M\) nằm trong \(\widehat {xOy}\) thì \(\widehat {xOy} > \widehat {xOM}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thống kê số học sinh của mỗi lớp 6 tại một trường THCS. Dữ liệu nào sau đây là không hợp lí?

30;

35;

40;

50.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số học sinh của một lớp học là 60 học sinh không hợp lí vì lớn hơn so với thực tế.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ cột biểu diễn chiều cao (cm) của 30 học sinh nữ khối lớp 7 của một trường THCS:

Cho biểu đồ cột biểu diễn chiều cao (cm) của 30 học sinh nữ khối lớp 7 của một trường THCS:  Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai? (ảnh 1)

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

Có 12 học sinh có chiều cao \(152cm\);

Số học sinh có chiều cao \(153cm\) hơn số học sinh có chiều cao \(151cm\) là 3 học sinh;

Có tổng cộng 18 học sinh đạt chiều cao \(152cm\) và \(154cm\);

Có 13 học sinh có chiều cao cao nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số học sinh có chiều cao \(153cm\) ít hơn số học sinh có chiều cao \(151cm\) là 3 học sinh.

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \(\left( { - 0,4} \right).\left( { - 2,5} \right).\left( { - 0,8} \right)\); b)\(\frac{5}{{ - 8}} + \frac{7}{8}\);

    c)\(914,75:5 + 211,2:5 - 101,95:5\);             d)\(25\%  - 1\frac{1}{2} - {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} + 0,25:\frac{1}{{12}}\).

Xem đáp án

a) \(\left( { - 0,4} \right).\left( { - 2,5} \right).\left( { - 0,8} \right)\)

\( = 1.\left( { - 0,8} \right)\)\( =  - 0,8\).

b) \(\frac{5}{{ - 8}} + \frac{7}{8}\)

\( = \frac{{ - 5}}{8} + \frac{7}{8}\)\( = \frac{2}{8}\).

c) \(914,75:5 + 211,2:5 - 101,95:5\)

\( = \left( {914,75 + 211,2 - 101,95} \right):5\)

\( = 1024:5\)

\( = 204,8\).

d) \(25\%  - 1\frac{1}{2} - {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} + 0,25:\frac{1}{{12}}\)

\( = \frac{1}{4} - \frac{3}{2} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4}.12\)

\( = \left( {\frac{1}{4} - \frac{1}{4}} \right) - \frac{3}{2} + 3\)

\( =  - \frac{3}{2} + \frac{6}{2}\)

\( = \frac{3}{2}\).

 

10. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

    a)\(5,4:x =  - 1,2\);             b)\( - \frac{5}{6} - x = \frac{2}{3}\);    c) \(\frac{1}{9} - {\left( {2x + \frac{1}{2}} \right)^2} = 0\).

Xem đáp án

a) \(5,4:x =  - 1,2\)

    \(x = 5,4:\left( { - 1,2} \right)\)

    \(x =  - 4,5\).

Vậy \(x =  - 4,5\).

b) \( - \frac{5}{6} - x = \frac{2}{3}\)

    \(x =  - \frac{5}{6} - \frac{2}{3}\)

    \(x =  - \frac{3}{2}\)

Vậy \(x =  - \frac{3}{2}\).

c) \(\frac{1}{9} - {\left( {2x + \frac{1}{2}} \right)^2} = 0\)

    \({\left( {2x + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{9}\)

Trường hợp 1:

\(2x + \frac{1}{2} = \frac{1}{3}\)

\(2x = \frac{1}{3} - \frac{1}{2}\)

\(2x =  - \frac{1}{6}\)

\(x =  - \frac{1}{{12}}\)

Vậy \(x \in \left\{ { - \frac{1}{{12}}; - \frac{5}{{12}}} \right\}\).

Trường hợp 2:

\(2x + \frac{1}{2} =  - \frac{1}{3}\)

\(2x =  - \frac{1}{3} - \frac{1}{2}\)

\(2x =  - \frac{5}{6}\)

\(x =  - \frac{5}{{12}}\)

11. Tự luận
1 điểm

Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá \(20\% \) cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp \(5\% \) trên giá bán ban đầu.

a) Bác Nam có “Thẻ thành viên” mua một chiếc ti vi có giá bán là 8 000 000 đồng thì phải trả bao nhiêu tiền?

b) Bác Nam mua thêm một ấm đun nước nên phải trả tất cả là 6 156 000 đồng. Giá ban đầu của chiếc ấm là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Bác Nam có “Thẻ thành viên” nên khi mua một món hàng sẽ được giảm \[20\%  + 5\%  = 25\% \], tức bác Nam sẽ phải trả số tiền bằng \(100\%  - 25\%  = 75\% \) giá bán ban đầu của món hàng.

Bác Nam phải trả số tiền khi mua chiếc ti vi là:

\(8\,000\,000\,.\,75\%  = 6\,000\,000\) (đồng).

b) Số tiền bác Nam phải trả khi mua chiếc ấm là:

\(6\,\,156\,\,000 - 6\,\,000\,\,000 = 156\,\,000\) (đồng).

Giá ban đầu của chiếc ấm là:

\[156\,\,000:75\%  = 208\,\,000\] (đồng).

12. Tự luận
1 điểm

1. Một đại lí bán gạo thống kê số lượng các loại gạo đã bán trong tháng 3 của năm 2023 như sau (đơn vị tính: kg):

Loại

Bắc Hương

Thơm Thái

Tám xoan Hải Hậu

ST24

Hàm Châu

Nàng Xuân

ST25

Số gạo bán được

393

185

158

109

170

197

98

    a) Trong tháng 3, loại gạo nào cửa hàng bán được nhiều nhất? Ít nhất?

    b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn ba loại gạo nào để bán trong tháng tiếp theo?

2. Biểu đồ tranh dưới đây cho dữ liệu trong ngày về số khách lựa chọn mua các loại Hồng trà, Trà sữa Matcha và Trà sữa trân châu đường đen tại một cửa hàng.

Loại trà

Số cốc

Hồng trà

a) Trong tháng 3, loại gạo nào cửa hàng bán được nhiều nhất? Ít nhất? b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn ba loại gạo nào để bán trong tháng tiếp theo? (ảnh 1)a) Trong tháng 3, loại gạo nào cửa hàng bán được nhiều nhất? Ít nhất? b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn ba loại gạo nào để bán trong tháng tiếp theo? (ảnh 2)a) Trong tháng 3, loại gạo nào cửa hàng bán được nhiều nhất? Ít nhất? b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn ba loại gạo nào để bán trong tháng tiếp theo? (ảnh 3)a) Trong tháng 3, loại gạo nào cửa hàng bán được nhiều nhất? Ít nhất? b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn ba loại gạo nào để bán trong tháng tiếp theo? (ảnh 4)a) Trong tháng 3, loại gạo nào cửa hàng bán được nhiều nhất? Ít nhất? b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn ba loại gạo nào để bán trong tháng tiếp theo? (ảnh 5)

Trà sữa Matcha

a) Trong tháng 3, loại gạo nào cửa hàng bán được nhiều nhất? Ít nhất? b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn ba loại gạo nào để bán trong tháng tiếp theo? (ảnh 6)a) Trong tháng 3, loại gạo nào cửa hàng bán được nhiều nhất? Ít nhất? b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn ba loại gạo nào để bán trong tháng tiếp theo? (ảnh 7)a) Trong tháng 3, loại gạo nào cửa hàng bán được nhiều nhất? Ít nhất? b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn ba loại gạo nào để bán trong tháng tiếp theo? (ảnh 8)a) Trong tháng 3, loại gạo nào cửa hàng bán được nhiều nhất? Ít nhất? b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn ba loại gạo nào để bán trong tháng tiếp theo? (ảnh 9)a) Trong tháng 3, loại gạo nào cửa hàng bán được nhiều nhất? Ít nhất? b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn ba loại gạo nào để bán trong tháng tiếp theo? (ảnh 10)a) Trong tháng 3, loại gạo nào cửa hàng bán được nhiều nhất? Ít nhất? b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn ba loại gạo nào để bán trong tháng tiếp theo? (ảnh 11)a) Trong tháng 3, loại gạo nào cửa hàng bán được nhiều nhất? Ít nhất? b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn ba loại gạo nào để bán trong tháng tiếp theo? (ảnh 12)

Trà sữa trân châu đường đen

a) Trong tháng 3, loại gạo nào cửa hàng bán được nhiều nhất? Ít nhất? b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn ba loại gạo nào để bán trong tháng tiếp theo? (ảnh 13)a) Trong tháng 3, loại gạo nào cửa hàng bán được nhiều nhất? Ít nhất? b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn ba loại gạo nào để bán trong tháng tiếp theo? (ảnh 14)a) Trong tháng 3, loại gạo nào cửa hàng bán được nhiều nhất? Ít nhất? b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn ba loại gạo nào để bán trong tháng tiếp theo? (ảnh 15)a) Trong tháng 3, loại gạo nào cửa hàng bán được nhiều nhất? Ít nhất? b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn ba loại gạo nào để bán trong tháng tiếp theo? (ảnh 16)a) Trong tháng 3, loại gạo nào cửa hàng bán được nhiều nhất? Ít nhất? b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn ba loại gạo nào để bán trong tháng tiếp theo? (ảnh 17)a) Trong tháng 3, loại gạo nào cửa hàng bán được nhiều nhất? Ít nhất? b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn ba loại gạo nào để bán trong tháng tiếp theo? (ảnh 18)a) Trong tháng 3, loại gạo nào cửa hàng bán được nhiều nhất? Ít nhất? b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn ba loại gạo nào để bán trong tháng tiếp theo? (ảnh 19)a) Trong tháng 3, loại gạo nào cửa hàng bán được nhiều nhất? Ít nhất? b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn ba loại gạo nào để bán trong tháng tiếp theo? (ảnh 20)a) Trong tháng 3, loại gạo nào cửa hàng bán được nhiều nhất? Ít nhất? b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn ba loại gạo nào để bán trong tháng tiếp theo? (ảnh 21)a) Trong tháng 3, loại gạo nào cửa hàng bán được nhiều nhất? Ít nhất? b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn ba loại gạo nào để bán trong tháng tiếp theo? (ảnh 22)
a) Trong tháng 3, loại gạo nào cửa hàng bán được nhiều nhất? Ít nhất? b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn ba loại gạo nào để bán trong tháng tiếp theo? (ảnh 23)= 15 cốc

 Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện khách không mua Hồng trà.

Xem đáp án

1.

Ta có: 98 < 109 < 158 < 170 < 185 < 197 < 393.

a) Trong tháng 3, gạo Bắc Hương bán được nhiều nhất và gạo ST25 bán được ít nhất.

b) Trong tháng 3, gạo Bắc Hương, Nàng Xuân và Thơm Thái là ba loại gạo bán được nhiều nhất.

Vậy đại lí nên nhập về nhiều hơn những loại gạo trên để bán trong tháng tiếp theo.

2.      

Xác suất thực nghiệm xuất hiện khách không mua Hồng trà là: \(\frac{{7 + 10}}{{5 + 7 + 10}} = \frac{{17}}{{22}}\).

13. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \(ab\). Lấy điểm \(O\) thuộc đường thẳng \(ab\). Lấy điểm \(M\) thuộc tia \(Oa\), điểm \(N\) thuộc tia \(Ob\) sao cho \(OM = 5\,\,{\rm{cm}},ON = 3\,\,{\rm{cm}}\).

    a) Trong ba điểm \(O,M,N\) thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?

    b) Tính độ dài đoạn thẳng \(MN\).

    c) Trên đoạn thẳng \(OM\) lấy điểm \(P\) sao cho \(OP = 2,5\,\,{\rm{cm}}\). Giải thích tại sao điểm \(P\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OM\).

Xem đáp án

Cho đường thẳng ab. Lấy điểm O thuộc đường thẳng ab. Lấy điểm M thuộc tia Oa, điểm N thuộc tia Ob sao cho OM = 5cm,ON = 3 cm. a) Trong ba điểm O,M,N thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao? (ảnh 1)

a) Ta có:\(Oa\) và \(Ob\) là hai tia đối nhau

Mà \(M\) thuộc tia \(Oa\), \(N\) thuộc tia \(Ob\) nên \(OM\) và \(ON\) là hai tia đối nhau

Do đó điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(N\).

b) Vì \(O\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(N\) nên \(MN = OM + ON\)

Suy ra \(MN = 5 + 3 = 8\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

c) Trên tia \(MO\) ta có \(MP < MO\left( {do\,\,2,5\,\,{\rm{cm}} < 5\,\,{\rm{cm}}} \right)\)

Do đó \(P\) là điểm nằm giữa hai điểm \(M,O\)

Nên \(MO = MP + PO\)

Suy ra \(PO = MO - MP = 5 - 2,5 = 2,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Ta có: điểm \(P\) nằm giữa hai điểm \(M,O\) và \(MP = PO\left( { = 2,5\,\,{\rm{cm}}} \right)\)

Nên điểm \(P\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OM\).

14. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng nếu phân số \[\frac{{7{n^2} + 1}}{6}\] là số tự nhiên với \(n \in \mathbb{N}\) thì các phân số \(\frac{n}{2}\) và \[\frac{n}{3}\] là các phân số tối giản.

Xem đáp án

Với \(n \in \mathbb{N}\), phân số \[\frac{{7{n^2} + 1}}{6}\] là số tự nhiên nên \(\left( {7{n^2} + 1} \right) \vdots 6\)

Do đó \(\left( {6{n^2} + {n^2} + 1} \right) \vdots 6\) hay \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 6\)

Suy ra \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 2\) và \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 3\)

• Vì \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 2\) với \(n \in \mathbb{N}\) nên \({n^2}\) không chia hết cho 2

Suy ra \(n\) không chia hết cho 2 hay \(\frac{n}{2}\) là phân số tối giản.

• Tương tự, do \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 3\) với \(n \in \mathbb{N}\) nên \(\frac{n}{3}\) là phân số tối giản.                                               

Vậy nếu phân số \[\frac{{7{n^2} + 1}}{6}\] là số tự nhiên với \(n \in \mathbb{N}\) thì các phân số \(\frac{n}{2}\) và \[\frac{n}{3}\] là các phân số tối giản.