Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án -  Đề 09
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 09

A
Admin
ToánLớp 6147 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Đổi hỗn số \(a\frac{b}{c}\) thành phân số theo quy tắc nào?

\(a\frac{b}{c} = \frac{{a.b + c}}{c}\);

\(a\frac{b}{c} = \frac{{a + b + c}}{c}\);

\(a\frac{b}{c} = \frac{{a.c + b}}{c}\);

\(a\frac{b}{c} = \frac{{a.c - b}}{c}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi hỗn số \(a\frac{b}{c}\) thành phân số theo quy tắc: \(a\frac{b}{c} = \frac{{a.c + b}}{c}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các phân số \(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\) theo thứ tự tăng dần được:

\(\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\);

\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\);

\(\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\);

\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{5}{{ - 20}} = \frac{{ - 5}}{{20}}\)\(\frac{1}{{ - 3}} = \frac{{ - 5}}{{15}} = \frac{{ - 7}}{{21}}\).

\(\frac{{ - 5}}{{15}} < \frac{{ - 5}}{{17}} < \frac{{ - 5}}{{20}}\)\(\frac{{ - 7}}{{20}} < \frac{{ - 7}}{{21}}\)

Nên \[\frac{{ - 7}}{{20}} < \frac{1}{{ - 3}} < \frac{{ - 5}}{{17}} < \frac{5}{{ - 20}}\]

Vậy sắp xếp theo thứ tự tăng dần ta được \[\,\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số thập phân \[ - 15,77\] là

\[ - 15,77\];

\[ - 1,577\];

\[15,77\];

\[157,7\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đối của số thập phân \[ - 15,77\]\(15,77\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\frac{5}{6}\) của \(x\) bằng \(2,1\) thì \(x\) bằng

\(\frac{{63}}{{25}}\);

\(\frac{7}{4}\);

\(\frac{{10}}{{21}}\);

\(\frac{4}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do \(\frac{5}{6}\) của \(x\) bằng \(2,1\) nên ta có: \(\frac{5}{6}x = 2,1\)

Suy ra \(x = 2,1:\frac{5}{6} = \frac{{21}}{{10}}.\frac{6}{5} = \frac{{63}}{{25}}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:  Tia nào sau đây là tia đối của tia Oy? (ảnh 1)

Tia nào sau đây là tia đối của tia \(Oy\)?

\(Ax\);

\[OA\];

\(OB\);

\(BA\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình vẽ:  Tia nào sau đây là tia đối của tia Oy? (ảnh 2)

Tia đối của tia \(Oy\) là tia \(Ox\) (hoặc tia \(OA\)).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \(D,E,F\) thẳng hàng. Phát biểu nào sau đây là sai?

Đường thẳng \(FD\) đi qua \(E\);

Đường thẳng \(DE\) không đi qua \[F\];

Ba điểm \(D,E,F\) cùng nằm trên một đường thẳng;

Hai điểm \(D,E\) nằm cùng phía đối với điểm \(F\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \(DE\) không đi qua điểm \(F\) thì ba điểm \(D,E,F\) không cùng nằm trên một đường thẳng nên chúng không thẳng hàng. Do đó khẳng định ở phương án B là sai.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường thẳng \(ab,mn\) cắt nhau tại \(A\). Số góc tạo thành tại đỉnh \(A\) là

3;

4;

5;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai đường thẳng ab,mn cắt nhau tại A. Số góc tạo thành tại đỉnh A là (ảnh 1)

Có 6 góc tạo thành tại đỉnh \(A\) là: \(\widehat {aAb},\widehat {mAn},\widehat {aAn},\widehat {nAb},\widehat {aAm},\widehat {mAb}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:Cho hình vẽ:  Số đo của góc xOy là (ảnh 1)

Số đo của \(\widehat {xOy}\) là

\(180^\circ \);

\(100^\circ \);

\(80^\circ \);

\(20^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát hình vẽ, ta thấy \(\widehat {xOy} = 100^\circ \).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn 10. Dãy dữ liệu mà các dữ liệu đều hợp lí là

\(2;3;5;7\);

\(1;3;5;7;9\);

\(2;3;5;7;9\);

\(1;2;3;5;7\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là: \(2;3;5;7\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều tra môn thể thao yêu thích nhất của tất cả học sinh lớp \(6A\) thu được bảng kiểm đếm như sau:

 

Bơi

Bóng đá

Đá cầu

Nam

Tổng số học sinh của lớp 6A là bao nhiêu học sinh? (ảnh 1)Tổng số học sinh của lớp 6A là bao nhiêu học sinh? (ảnh 2)Tổng số học sinh của lớp 6A là bao nhiêu học sinh? (ảnh 3)
 
Tổng số học sinh của lớp 6A là bao nhiêu học sinh? (ảnh 4)

Nữ

Tổng số học sinh của lớp 6A là bao nhiêu học sinh? (ảnh 5)Tổng số học sinh của lớp 6A là bao nhiêu học sinh? (ảnh 6)Tổng số học sinh của lớp 6A là bao nhiêu học sinh? (ảnh 7)Tổng số học sinh của lớp 6A là bao nhiêu học sinh? (ảnh 8)

Tổng số học sinh của lớp \(6A\) là bao nhiêu học sinh?

30;

35;

36;

40.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bảng thống kê theo dữ liệu đã cho:

Môn thể thao

Bơi

Bóng đá

Đá cầu

Số lượng

Nam

5

7

5

Nữ

10

5

4

Tổng số học sinh cúa lớp \(6A\) là: \(5 + 10 + 7 + 5 + 5 + 4 = 36\) (học sinh).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng bán giày, thống kê số lượng giày đã bán trong một tháng để nhập về cho tháng sau.

Cỡ giày

36

37

38

39

40

41

Số giày bán được

33

40

45

35

28

27

Hỏi tháng sau cửa hàng nên nhập nhiều giày cỡ số mấy?

Cỡ giày 38, 39;

Cỡ giày 36, 37;

Cỡ giày 37, 38;

Cỡ giày 40, 41.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát bảng thống kê, ta thấy hai cỡ giày cửa hàng bán được nhiều nhất là cỡ 37, 38.

Vậy cửa hàng nên nhập nhiều giày cỡ số 37, 38.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hộp có 10 bì thư giống nhau, bên trong mỗi bì thư có 1 lá thư và được đánh số từ 1 đến 10. Mỗi bạn lấy ngẫu nhiên một bì thư, xem số ghi trên lá thư rồi trả lại vào bì và cho vào hộp. Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra là:

1;

10;

\(\left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9;10} \right\}\);

\(\left\{ {10} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các số có thể ghi trên lá thư là \(1;2;3;4;5;6;7;8;9;10\) nên tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra là \(\left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9;10} \right\}\).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a)\(\frac{4}{5} + \frac{3}{5}.\left( { - \frac{2}{{15}}} \right)\);     

b)\(\frac{{ - 5}}{{17}}.\frac{{31}}{{33}} - \frac{5}{{17}}.\frac{2}{{33}} + 1\frac{5}{{17}}\);

c)\(1\frac{{13}}{{15}}.0,75 - \left( {\frac{{11}}{{20}} + 25\% } \right):\frac{5}{7}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{4}{5} + \frac{3}{5}.\left( { - \frac{2}{{15}}} \right)\)

\( = \frac{4}{5} + \frac{{ - 2}}{{25}}\)

\( = \frac{{20}}{{25}} + \frac{{ - 2}}{{25}}\)

\( = \frac{{18}}{{25}}\);

b) \(\frac{{ - 5}}{{17}}.\frac{{31}}{{33}} - \frac{5}{{17}}.\frac{2}{{33}} + 1\frac{5}{{17}}\)

\( = \frac{{ - 5}}{{17}}.\left( {\frac{{31}}{{33}} + \frac{2}{{33}}} \right) + \frac{{22}}{{17}}\)

\( = \frac{{ - 5}}{{17}}.1 + \frac{{22}}{{17}}\)

\( = \frac{{17}}{{17}} = 1\).

c) \(1\frac{{13}}{{15}}.0,75 - \left( {\frac{{11}}{{20}} + 25\% } \right):\frac{5}{7}\)

\( = \frac{{28}}{{15}}.\frac{3}{4} - \left( {\frac{{11}}{{20}} + \frac{1}{4}} \right).\frac{7}{5}\)

\( = \frac{7}{5} - \left( {\frac{{11}}{{20}} + \frac{5}{{20}}} \right).\frac{7}{5}\)

\( = \frac{7}{5} - \frac{{16}}{{20}}.\frac{7}{5}\)

\( = \frac{7}{5}.\left( {1 - \frac{{16}}{{20}}} \right)\)

\( = \frac{7}{5}.\frac{4}{{20}} = \frac{7}{{25}}\).

14. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:                

    a) \(1,2x + \frac{1}{2} = 0,6\);

    b) \(\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {3x - 4} \right) = 0\).

Xem đáp án

a) \(1,2x + \frac{1}{2} = 0,6\)

\(1,2x + 0,5 = 0,6\)

\(1,2x = 0,1\)

\(x = \frac{1}{{12}}\).

Vậy \(x = \frac{1}{{12}}\).

b) \(\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {3x - 4} \right) = 0\)

Trường hợp 1:

\({x^2} + 1 = 0\)

Vì \({x^2} \ge 0\) nên \({x^2} + 1 > 0\).

Do đó \({x^2} + 1 \ne 0\).

Vậy \(x = \frac{4}{3}\).

Trường hợp 2:

\(3x - 4 = 0\)

\(3x = 4\)

\(x = \frac{4}{3}\)

15. Tự luận
1 điểm

Một trường trung học ở Hà Nội tổ chức cuộc bình chọn “Cầu thù bóng đá được yêu thích nhất” bao gồm Công Phượng, Văn Lâm, Tiến Linh, Quang Hải. Sau khi bình chọn, thu được kết quả như sau: có \(\frac{1}{7}\) số học sinh chọn Quang Hải, \(\frac{1}{3}\) số học sinh chọn Văn Lâm, \(50\% \) số học sinh chọn Công Phượng, còn lại là chọn Tiến Linh. Biết rằng tổng số học sinh chọn Quang Hải và Văn Lâm là 400. Tính số học sinh chọn cầu thủ Tiến Linh.

Xem đáp án

Tổng số học sinh chọn Quang Hải và Văn Lâm chiếm là:

\(\frac{1}{7} + \frac{1}{3} = \frac{{10}}{{21}}\) (tổng số học sinh)

Tổng số học sinh của trường là:

\(400:\frac{{10}}{{21}} = 840\) (học sinh).

Ta có \(50\% = \frac{1}{2}\)

Số học sinh chọn Tiến Linh chiếm là:

 \(1 - \left( {\frac{1}{7} + \frac{1}{3} + \frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{{42}}\) (tổng số học sinh)

Số học sinh chọn cầu thủ Tiến Linh là:

          \(840.\frac{1}{{42}} = 20\) (học sinh).

16. Tự luận
1 điểm

Vẽ ba điểm \(A,B,C\) thẳng hàng sao cho điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\),\(C\) và \(AB = 2\,\,{\rm{cm}},AC = 6\,\,{\rm{cm}}\).

    a) Tính độ dài đoạn thẳng \(BC\).

    b) Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\). Hai điểm \(A\) và \(I\) có vị trí như nào đối với điểm \(B\)?

    c) Điểm \(B\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(AI\) không? Vì sao?

Xem đáp án

Vẽ ba điểm A,B,C thẳng hàng sao cho điểm B nằm giữa hai điểm A,C và AB = 2 cm,AC = 6 cm. a) Tính độ dài đoạn thẳng BC (ảnh 1)

a) Do điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\),\(C\) nên \(AB + BC = AC\)

Suy ra \(BC = AC - AB = 6 - 2 = 4\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

b) Do điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\),\(C\) nên \(A,C\) nằm khác phía đối với điểm \(B\).

Do \(I\) là trung điểm của \(BC\) nên \(I\) nằm giữa hai điểm \(B,C\) hay \(I,C\) nằm cùng phía đối với điểm \(B\)

Do đó hai điểm \(A\) và \(I\) nằm khác phía đối với điểm \(B\).

c) Do \(I\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BI = IC = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.4 = 2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Do hai điểm \(A\) và \(I\) nằm khác phía đối với điểm \(B\) nên điểm \(B\) nằm giữa \(A,I\).

Mà \(AB = BI\) (cùng bằng \(2\,\,{\rm{cm}}\))

Do đó \(B\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AI\).

17. Tự luận
1 điểm

1. Cho biểu đồ thống kê số kWh điện tiêu thụ trong bốn quý năm 2021 và 2022 của gia đình ông An.

a) Trong năm 2021 gia đình ông An sử dụng hết bao nhiêu kWh điện?  b) Biết giá bán lẻ điện sinh hoạt (dùng công tơ thẻ trả trước) là 2 461 đồng/kWh. Năm 2022 gia đình ông An phải trả nhiều hơn năm 2021 bao nhiêu tiền? (ảnh 1)

a) Trong năm 2021 gia đình ông An sử dụng hết bao nhiêu kWh điện?

b) Biết giá bán lẻ điện sinh hoạt (dùng công tơ thẻ trả trước) là 2 461 đồng/kWh. Năm 2022 gia đình ông An phải trả nhiều hơn năm 2021 bao nhiêu tiền?

2. Tung hai đồng xu cân đối 50 lần bạn Mai được kết quả dưới đây, trong đó bạn quên không điền thống kê số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa:

Sự kiện

Hai đồng ngửa

Một đồng ngửa, một đồng sấp

Hai đồng sấp

Số lần

?

26

14

Tính số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa từ đó tính xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện hai đồng xu cùng ngửa.

Xem đáp án

1.

a) Trong năm 2021 gia đình ông An tiêu thụ số kWh điện là:

          \(250 + 400 + 420 + 200 = 1\,\,270\) (kWh).

b) Trong năm 2022 gia đình ông An tiêu thụ số kWh điện là:

          \(230 + 450 + 400 + 250 = 1\,\,330\) (kWh).

Năm 2022 ông An tiêu thụ số kWh điện nhiều hơn năm 2021 là:

\(1\,\,330 - 1\,\,270 = 60\) (kWh).

Năm 2022 gia đình ông An phải trả nhiều hơn năm 2021 số tiền là:

          \(60\,.\,2\,461 = 147\,\,660\) (đồng).

2.

Số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa là: \(50 - 26 - 14 = 10\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện hai đồng xu cùng ngửa là: \(\frac{{10}}{{50}} = \frac{1}{5}\).

18. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

\[A = \left( {1 + \frac{1}{{1.3}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{2.4}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{3.5}}} \right).\,\,...\,\,.\left( {1 + \frac{1}{{2022.2024}}} \right)\,\].

Xem đáp án

\[A = \left( {1 + \frac{1}{{1.3}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{2.4}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{3.5}}} \right).\,\,...\,\,.\left( {1 + \frac{1}{{2022.2024}}} \right)\,\]

\[ = \frac{4}{{1.3}}.\frac{9}{{2.4}}.\frac{{16}}{{3.5}}.\,\,...\,\,.\frac{{4\,\,092\,\,529}}{{2022.2024}}\]

\[ = \frac{{2.2}}{{1.3}}.\frac{{3.3}}{{2.4}}.\frac{{4.4}}{{3.5}}.\,\,...\,\,.\frac{{2023.2023}}{{2022.2024}}\]

\[ = \frac{{2.3.4.\,\,...\,\,.2023}}{{1.2.3.\,\,...\,\,.2022}}.\frac{{2.3.4.\,\,...\,\,.2023}}{{3.4.5.\,\,...\,\,.2024}}\]

\[ = \frac{{2023}}{1}.\frac{2}{{2024}} = \frac{{2023}}{{1012}}\].

Vậy \(A = \frac{{2023}}{{1012}}\).