Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 03
14 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:
Biểu diễn số đo thời gian 2 giờ 45 phút dưới dạng hỗn số với đơn vị là giờ là
\(2\frac{4}{3}\);
\(2\frac{3}{4}\);
\(2\frac{1}{3}\);
\(2\frac{1}{4}\).
Số đối của phân số \(\frac{{95}}{{100}}\) dưới dạng số thập phân là
\(0,95\);
\( - \frac{{95}}{{100}}\);
\( - 0,95\);
\(\frac{{100}}{{95}}\).
Trong một cuộc thi chạy \(200m\) nam, có 3 bạn học sinh đạt thành tích cao nhất là Tùng \(29,42\) giây , Bình \(28,85\) giây, Nam \(30,25\) giây. Các vị trí về nhất, nhì, ba lần lượt là
Tùng, Bình, Nam;
Nam, Tùng, Bình;
Bình, Nam, Tùng;
Bình, Tùng, Nam.
Cho các hình sau:

Trong các hình trên, hình nào không xuất hiện hai đường thẳng song song?
Hình 1;
Hình 2;
Hình 3;
Hình 4.
Góc nhọn là góc có số đo
bằng \(0^\circ \);
lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \);
lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \);
bằng \(180^\circ \).
Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu góc đỉnh A?

2 góc;
3 góc;
4 góc;
5 góc.
Cho dãy dữ liệu sau: Các tỉnh của nước Việt Nam: Bắc Giang, Bắc Ninh, Paris, Lào Cai, Phú Thọ, Vũng Tàu. Dữ liệu không hợp lí trong dãy dữ liệu đã cho là
Bắc Ninh;
Vũng Tàu;
Lào Cai;
Paris.
Tổng số gia cầm tại trang trại nhà bác Chi là 150 con. Số lượng mỗi loài được biểu diễn trong biểu đồ tranh dưới đây:
Số
cần bổ sung vào bảng để biểu diễn số ngỗng là:
30;
40;
3;
4.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(0,25 - 1,25.9\); b) \(\frac{{ - 7}}{{16}} + \frac{3}{4}\);
c) \( - 3,5 + 4,6 + 3,5 + \left( { - 1,6} \right)\); d) \(\frac{4}{9}.\frac{{ - 7}}{{26}} + \frac{{45}}{{ - 26}}.\frac{4}{9} + \frac{1}{3}\).
Tìm \(x\), biết:
a) \[x + 1,05 = 4,25 - 0,2\]; b) \(\frac{3}{4} - x = \frac{1}{2}\); c) \(\left( {3x - 1} \right)\left( { - \frac{1}{2}x + 5} \right) = 0\).
Một lớp học có số học sinh lớn hơn 30 và chưa đến 50, cuối năm học có \(20\% \) số học sinh xếp loại giỏi, \(\frac{1}{2}\) số học sinh xếp loại khá, còn lại là học sinh xếp loại trung bình. Tính số học sinh xếp loại trung bình của lớp.
Trên đường thẳng \[xy\] lấy một điểm \[O\]. Trên tia \[Ox\] lấy điểm \[A\] sao cho \(OA = 3cm\). Trên tia \(Oy\) lấy điểm \(B\) sao cho \(OB = 3cm\).
a) Vẽ hình và kể tên các tia đối nhau gốc \(O\).
b) Điểm \(O\) có phải là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) không? Vì sao?
c) Trên tia \(Oy\) lấy điểm \(C\) sao cho \(OC = a\left( {cm} \right)\) với \(0 < a < 3\). Xác định giá trị của \(a\) để \(C\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OB\).
1. Cho biểu đồ sau biểu thị điểm kiểm tra Toán học kì I của học sinh lớp \(6A\):

a) Điểm cao nhất là mấy? Có bao nhiêu bạn đạt được điểm cao nhất?
b) Có bao nhiêu bạn đạt điểm 6 trở lên?
2. Bạn Linh gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối 50 lần liên tiếp và thống kê lại số lần xuất hiện số chấm trong bảng sau:
Số chấm | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm |
Số lần | 7 | 10 | 11 | 4 | 4 | 14 |
Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số lẻ chấm.
Cho biểu thức \(A = \frac{{2n + 1}}{{n - 3}} + \frac{{3n - 5}}{{n - 3}} - \frac{{4n - 5}}{{n - 3}}\) \(\left( {n \in \mathbb{Z},n \ne 3} \right)\). Tìm \(n\) để \(A\) nhận giá trị nguyên.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








