2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án -  Đề 03
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 03

A
Admin
ToánLớp 610 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Biểu diễn số đo thời gian 2 giờ 45 phút dưới dạng hỗn số với đơn vị là giờ là

\(2\frac{4}{3}\);

\(2\frac{3}{4}\);

\(2\frac{1}{3}\);

\(2\frac{1}{4}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của phân số \(\frac{{95}}{{100}}\) dưới dạng số thập phân là

\(0,95\);

\( - \frac{{95}}{{100}}\);

\( - 0,95\);

\(\frac{{100}}{{95}}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một cuộc thi chạy \(200m\) nam, có 3 bạn học sinh đạt thành tích cao nhất là Tùng \(29,42\) giây , Bình \(28,85\) giây, Nam \(30,25\) giây. Các vị trí về nhất, nhì, ba lần lượt là

Tùng, Bình, Nam;

Nam, Tùng, Bình;

Bình, Nam, Tùng;

Bình, Tùng, Nam.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình sau:

Trong các hình trên, hình nào không xuất hiện hai đường thẳng song song? (ảnh 1)

Trong các hình trên, hình nào không xuất hiện hai đường thẳng song song?

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc nhọn là góc có số đo         

bằng \(0^\circ \);

lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \);

lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \);

bằng \(180^\circ \).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu góc đỉnh A?

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu góc đỉnh A? (ảnh 1)

2 góc;

3 góc;

4 góc;

5 góc.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy dữ liệu sau: Các tỉnh của nước Việt Nam: Bắc Giang, Bắc Ninh, Paris, Lào Cai, Phú Thọ, Vũng Tàu. Dữ liệu không hợp lí trong dãy dữ liệu đã cho là

Bắc Ninh;

Vũng Tàu;

Lào Cai;

Paris.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số gia cầm tại trang trại nhà bác Chi là 150 con. Số lượng mỗi loài được biểu diễn trong  biểu đồ tranh dưới đây:

Tổng số gia cầm tại trang trại nhà bác Chi là 150 con. Số lượng mỗi loài được biểu diễn trong  biểu đồ tranh dưới đây:   Số  tick cần bổ sung vào bảng để biểu diễn số ngỗng là: (ảnh 1) Số Tổng số gia cầm tại trang trại nhà bác Chi là 150 con. Số lượng mỗi loài được biểu diễn trong  biểu đồ tranh dưới đây:   Số  tick cần bổ sung vào bảng để biểu diễn số ngỗng là: (ảnh 2)cần bổ sung vào bảng để biểu diễn số ngỗng là:

30;

40;

3;

4.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \(0,25 - 1,25.9\);                                     b) \(\frac{{ - 7}}{{16}} + \frac{3}{4}\);

    c) \( - 3,5 + 4,6 + 3,5 + \left( { - 1,6} \right)\);    d) \(\frac{4}{9}.\frac{{ - 7}}{{26}} + \frac{{45}}{{ - 26}}.\frac{4}{9} + \frac{1}{3}\).

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

    a) \[x + 1,05 = 4,25 - 0,2\]; b) \(\frac{3}{4} - x = \frac{1}{2}\);        c) \(\left( {3x - 1} \right)\left( { - \frac{1}{2}x + 5} \right) = 0\).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Một lớp học có số học sinh lớn hơn 30 và chưa đến 50, cuối năm học có \(20\% \) số học sinh xếp loại giỏi, \(\frac{1}{2}\) số học sinh xếp loại khá, còn lại là học sinh xếp loại trung bình. Tính số học sinh xếp loại trung bình của lớp.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Trên đường thẳng \[xy\] lấy một điểm \[O\]. Trên tia \[Ox\] lấy điểm \[A\] sao cho \(OA = 3cm\). Trên tia \(Oy\) lấy điểm \(B\) sao cho \(OB = 3cm\).

    a) Vẽ hình và kể tên các tia đối nhau gốc \(O\).

    b) Điểm \(O\) có phải là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) không? Vì sao?

    c) Trên tia \(Oy\) lấy điểm \(C\) sao cho \(OC = a\left( {cm} \right)\) với \(0 < a < 3\). Xác định giá trị của \(a\) để \(C\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OB\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

1. Cho biểu đồ sau biểu thị điểm kiểm tra Toán học kì I của học sinh lớp \(6A\):

a) Điểm cao nhất là mấy? Có bao nhiêu bạn đạt được điểm cao nhất?  b) Có bao nhiêu bạn đạt điểm 6 trở lên? (ảnh 1)

a) Điểm cao nhất là mấy? Có bao nhiêu bạn đạt được điểm cao nhất?

b) Có bao nhiêu bạn đạt điểm 6 trở lên?

2. Bạn Linh gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối 50 lần liên tiếp và thống kê lại số lần xuất hiện số chấm trong bảng sau:

Số chấm

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần

7

10

11

4

4

14

Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số lẻ chấm.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(A = \frac{{2n + 1}}{{n - 3}} + \frac{{3n - 5}}{{n - 3}} - \frac{{4n - 5}}{{n - 3}}\) \(\left( {n \in \mathbb{Z},n \ne 3} \right)\). Tìm \(n\) để \(A\) nhận giá trị nguyên.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack