2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án -  Đề 01
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 01

A
Admin
ToánLớp 68 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Phân số nào dưới đây bằng với phân số \[\frac{{ - 2}}{5}\]?

\[\frac{4}{{10}}\];

\[\frac{{ - 6}}{{15}}\];

\[\frac{6}{{15}}\];

\[\frac{{ - 4}}{{ - 10}}\].

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân \( - 1,15\)  được viết dưới dạng phân số thập phân là

\[\frac{{115}}{{100}}\];

\[\frac{{ - 115}}{{100}}\];

\[ - \frac{{115}}{{10}}\];

\[\frac{{ - 115}}{{1000}}\].

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số thập phân \( - 0,25\) là

\(\frac{1}{4}\);

\( - 0,75\);

\( - 2,5\);

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(a\) chứa những điểm nào?

Đường thẳng a chứa những điểm nào?  (ảnh 1)

\(M,N,P\);

\(N,P\);

\(M,N\);

\(M,P\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc \(xOt\) dưới đây có số đo là

Góc xOt dưới đây có số đo là (ảnh 1)

\(150^\circ \);

\(120^\circ \);

\(30^\circ \);

\(50^\circ \).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

Góc nhọn nhỏ hơn góc vuông;

Góc tù lớn hơn góc nhọn;

Góc tù nhỏ hơn góc bẹt;

Góc vuông là góc lớn nhất.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn An liệt kê tên một số con gia cầm để làm bài tập môn công nghệ. Kết quả nào sau đây là đúng?

Rắn, gà, chó, trâu, bò;

Chó, mèo, gà, vịt;

Gà, vịt, ngan, ngỗng;

Lợn, gà, vịt, chó.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số đôi giày cao gót bán được mỗi ngày theo size tại một cửa hàng trong tuần vừa qua:

Size giày

Số lượng giày bán được

35

Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 1)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 2)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 3)

36

Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 4)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 5)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 6)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 7)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 8)

37

Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 9)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 10)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 11)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 12)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 13)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 14)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 15)

38

Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 16)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 17)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 18)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 19)

39

Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 20)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 21)

40

Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 22)

(Mỗi Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 23) ứng với 10 đôi giày)

Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi?

5 đôi;

6 đôi;

50 đôi;

60 đôi.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \[60,7 + 25,5-38,7\];                             b) \(\frac{6}{5} - \frac{1}{5}:\frac{3}{{10}}\);

    c) \[\left( {4 - 1,2} \right):2 + 30\% \];      d) \(\frac{1}{7} \cdot \frac{1}{3} + \frac{1}{7} \cdot \frac{1}{2} - \frac{1}{7}\).

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

    a) \(0,65.\,x = 0,65.\,0,1\);       b) \( - x - \frac{3}{2} = \frac{{ - 5}}{4}\);    c) \[\left( {\frac{2}{3} - 2x} \right)\left( {x + \frac{4}{5}} \right) = 0\].

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Một khối có \(50\) học sinh đi thi học sinh giỏi và đều đạt giải. Trong đó số học sinh đạt giải nhất chiếm \(\frac{1}{2}\) tổng số học sinh; số học sinh đạt giải nhì bằng \(80\% \) số học sinh đạt giải nhất; còn lại là học sinh đạt giải ba. Tính số học sinh đạt giải ba của khối.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cho đường  thẳng  \[xy\]. Trên  đường thẳng \[xy\] lấy điểm \(O\). Lấy điểm \[A\] thuộc tia \[Ox\] sao cho \[OA = 4cm\], điểm \[B\] thuộc tia \[Oy\] sao cho\[OB = 2cm\].

    a) Viết các trường hợp hai tia đối nhau gốc \(A\).

    b) Trong ba điểm \(A,O,B\) thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Tính \(AB\).

    c) Gọi \(I\) là trung điểm \[OA\], điểm \[O\] có là trung điểm của \[IB\] không ? Tại sao?

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Minh gieo một con xúc xắc có sáu mặt một số lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả cho bởi biểu đồ sau:

Minh gieo một con xúc xắc có sáu mặt một số lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả cho bởi biểu đồ sau:  a) Bạn Minh đã gieo xúc xắc bao nhiêu lần? (ảnh 1)

a) Bạn Minh đã gieo xúc xắc bao nhiêu lần?

b) Tính tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt 5 chấm so với mặt xuất hiện nhiều nhất (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

c) Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện số chấm xuất hiện lớn hơn 4.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng với mọi giá trị \(n\) là số nguyên thì phân số \(\frac{{3n + 10}}{{n + 3}}\) là phân số tối giản. Tìm giá trị nguyên của \(n\) để phân số đó có giá trị nguyên.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack