Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 01
14 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:
Phân số nào dưới đây bằng với phân số \[\frac{{ - 2}}{5}\]?
\[\frac{4}{{10}}\];
\[\frac{{ - 6}}{{15}}\];
\[\frac{6}{{15}}\];
\[\frac{{ - 4}}{{ - 10}}\].
Số thập phân \( - 1,15\) được viết dưới dạng phân số thập phân là
\[\frac{{115}}{{100}}\];
\[\frac{{ - 115}}{{100}}\];
\[ - \frac{{115}}{{10}}\];
\[\frac{{ - 115}}{{1000}}\].
Số đối của số thập phân \( - 0,25\) là
\(\frac{1}{4}\);
\( - 0,75\);
\( - 2,5\);
\(\frac{3}{4}\).
Đường thẳng \(a\) chứa những điểm nào?

\(M,N,P\);
\(N,P\);
\(M,N\);
\(M,P\).
Góc \(xOt\) dưới đây có số đo là

\(150^\circ \);
\(120^\circ \);
\(30^\circ \);
\(50^\circ \).
Khẳng định nào sau đây sai?
Góc nhọn nhỏ hơn góc vuông;
Góc tù lớn hơn góc nhọn;
Góc tù nhỏ hơn góc bẹt;
Góc vuông là góc lớn nhất.
Bạn An liệt kê tên một số con gia cầm để làm bài tập môn công nghệ. Kết quả nào sau đây là đúng?
Rắn, gà, chó, trâu, bò;
Chó, mèo, gà, vịt;
Gà, vịt, ngan, ngỗng;
Lợn, gà, vịt, chó.
Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số đôi giày cao gót bán được mỗi ngày theo size tại một cửa hàng trong tuần vừa qua:
Size giày | Số lượng giày bán được |
35 | ![]() ![]() ![]() |
36 | ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() |
37 | ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() |
38 | ![]() ![]() ![]() ![]() |
39 | ![]() ![]() |
40 | ![]() |
(Mỗi
ứng với 10 đôi giày)
Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi?
5 đôi;
6 đôi;
50 đôi;
60 đôi.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \[60,7 + 25,5-38,7\]; b) \(\frac{6}{5} - \frac{1}{5}:\frac{3}{{10}}\);
c) \[\left( {4 - 1,2} \right):2 + 30\% \]; d) \(\frac{1}{7} \cdot \frac{1}{3} + \frac{1}{7} \cdot \frac{1}{2} - \frac{1}{7}\).
Tìm \(x\), biết:
a) \(0,65.\,x = 0,65.\,0,1\); b) \( - x - \frac{3}{2} = \frac{{ - 5}}{4}\); c) \[\left( {\frac{2}{3} - 2x} \right)\left( {x + \frac{4}{5}} \right) = 0\].
Một khối có \(50\) học sinh đi thi học sinh giỏi và đều đạt giải. Trong đó số học sinh đạt giải nhất chiếm \(\frac{1}{2}\) tổng số học sinh; số học sinh đạt giải nhì bằng \(80\% \) số học sinh đạt giải nhất; còn lại là học sinh đạt giải ba. Tính số học sinh đạt giải ba của khối.
Cho đường thẳng \[xy\]. Trên đường thẳng \[xy\] lấy điểm \(O\). Lấy điểm \[A\] thuộc tia \[Ox\] sao cho \[OA = 4cm\], điểm \[B\] thuộc tia \[Oy\] sao cho\[OB = 2cm\].
a) Viết các trường hợp hai tia đối nhau gốc \(A\).
b) Trong ba điểm \(A,O,B\) thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Tính \(AB\).
c) Gọi \(I\) là trung điểm \[OA\], điểm \[O\] có là trung điểm của \[IB\] không ? Tại sao?
Minh gieo một con xúc xắc có sáu mặt một số lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả cho bởi biểu đồ sau:

a) Bạn Minh đã gieo xúc xắc bao nhiêu lần?
b) Tính tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt 5 chấm so với mặt xuất hiện nhiều nhất (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
c) Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện số chấm xuất hiện lớn hơn 4.
Chứng tỏ rằng với mọi giá trị \(n\) là số nguyên thì phân số \(\frac{{3n + 10}}{{n + 3}}\) là phân số tối giản. Tìm giá trị nguyên của \(n\) để phân số đó có giá trị nguyên.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi









