Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 07
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 07

A
Admin
ToánLớp 959 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 4, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Phương trình nào sau đây không là phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(5x - y = 3.\)

\(\sqrt 3 x + 0y = 3.\)

\(0x + 2y = \sqrt 7 .\)

\(0x + 0y = 4.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng \[ax + by = c\] với \(a \ne 0\) hoặc \(b \ne 0\).

Do đó, \(0x + 0y = 4\) không là phương trình bậc nhất hai ẩn vì\(a = 0\) và \(b = 0\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a > b\). Khi đó, ta có

\( - 2a > - 2b.\)

\(3a < 3b.\)

\( - 2a - 1 < - 2b - 1.\)

\( - 3a > - 3b.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Nhân hai vế của bất đẳng thức \(a > b\) với \( - 2,\) suy ra \( - 2a < - 2b\).

Trừ hai vế của bất đẳng thức \( - 2a < - 2b\) với \( - 1,\) do đó ta được: \( - 2a - 1 < - 2b - 1.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình bên, \(\cos \alpha \) bằng

blobid21-1733838886.png

\(\frac{3}{5}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

\(\frac{4}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét tam giác vuông \(ABC\), ta có \(\cos B = \cos \alpha = \frac{3}{5}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O;6{\rm{ }}cm} \right)\) và đường thẳng \(a\) với khoảng cách từ \(O\) đến \(a\)\(4\,\,{\rm{cm}}.\) Kết luận nào sau đây đúng về vị trí giữa đường tròn \(\left( O \right)\) và đường thẳng \(a\)?

\(\left( O \right)\)\(a\) cắt nhau tại hai điểm.

\(\left( O \right)\)\(a\) tiếp xúc.

\(\left( O \right)\)\(a\) không có điểm chung.

\(\left( O \right)\)\(a\) có duy nhất một điểm chung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

blobid41-1733838940.png

Theo đề bài, \(d\left( {O;a} \right) = 4 < 6\), do đó đường thẳng \(a\) cắt nhau tại hai điểm của đường tròn.

5. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 5, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

 Cho biểu thức \(A = \sqrt[3]{{{x^6}{y^3}}}\).

a

Điều kiện xác định của biểu thức \(A\)\(x > 0\)\(y > 0\).

ĐúngSai
b

Khi \(A = 0\) thì \(x = 0\) hoặc \(y = 0.\)

ĐúngSai
c

Với \(x = 2\)\(y = - 3\) thì giá trị của biểu thức \(A\) bằng \(12.\)

ĐúngSai
d

Biểu thức \(A = {x^2}y.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:         a) S                b) Đ               c) S                d) Đ

a) Do biểu thức \(A\) là biểu thức chứa căn thức bậc ba nên biểu thức \(A\) luôn xác định với mọi \(x,y \in \mathbb{R}\).

b) Khi \(A = 0\) hay \(\sqrt[3]{{{x^6}{y^3}}} = 0\) nên \({x^6}{y^3} = 0\).

Suy ra \({x^6} = 0\) hoặc \({y^3} = 0\).

Do đó, \(x = 0\) hoặc \(y = 0\).

c) Với \(x = 2\)\(y = - 3\) (thỏa mãn điều kiện) thì

\(A = \sqrt[3]{{{x^6}{y^3}}} = \sqrt[3]{{{2^6}.{{\left( { - 3} \right)}^3}}} = \sqrt[3]{{{{\left( {{2^2}} \right)}^3}.{{\left( { - 3} \right)}^3}}} = {2^2}.\left( { - 3} \right) = - 12.\)

Vậy với \(x = 2\)\(y = - 3\) thì giá trị của biểu thức \(A\) bằng \( - 12.\)

d) Ta có: \(A = \sqrt[3]{{{x^6}{y^3}}} = \sqrt[3]{{{x^6}}}.\sqrt[3]{{{y^3}}} = \sqrt[3]{{{{\left( {{x^2}} \right)}^3}}}.\sqrt[3]{{{y^3}}} = {x^2}y.\)

Vậy \(A = {x^2}y.\)

6. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu 6 và câu 7, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 9\\x - y =  - 1\end{array} \right.\), biết rằng cặp số \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình. Tính giá trị của \(T = {x_0}.{y_0}.\)

___

(1)
20
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(20\)

Cộng theo vế hai phương trình của hệ, ta được \(2x = 8\) suy ra \(x = 4.\)

Thay \(x = 4\) vào phương trình thứ nhất, ta được \(y = 9 - x = 5.\)

Suy ra \({x_0} = 4\)\({y_0} = 5.\)

Vậy \(T = {x_0}{y_0} = 4.5 = 20.\)

7. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tính tổng tất cả các nghiệm của phương trình \(\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right) + 2x = 10.\)

_________

(1)
\( - 2\)
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \( - 2\)

Ta có: \(\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right) + 2x = 10\)

           \({x^2} - 25 + 2x - 10 = 0\)

           \({x^2} + 2x - 35 = 0\)

           \({x^2} - 5x + 7x - 35 = 0\)

           \(x\left( {x - 5} \right) + 7\left( {x - 5} \right) = 0\)

           \(\left( {x + 7} \right)\left( {x - 5} \right) = 0\)

\(x + 7 = 0\) hoặc \(x - 5 = 0\)

\(x = - 7\) hoặc \(x = 5.\)

Tổng tât cả các nghiệm của phương trình là \(\left( { - 7} \right) + 5 = - 2.\)

8. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

(2,0 điểm)

1. Giải các phương trình, bất phương trình sau.

a) \(\frac{{2x - 5}}{{x - 3}} - \frac{1}{x} = \frac{{6x + 3}}{{{x^2} - 3x}}.\)

b) \(3x - \left( {6 + 2x} \right) \le 5\left( {x + 4} \right).\)

Xem đáp án

1. Giải các phương trình, bất phương trình sau.

a) \(\frac{{2x - 5}}{{x - 3}} - \frac{1}{x} = \frac{{6x + 3}}{{{x^2} - 3x}}\)

Điều kiện xác định: \(x \ne 0,x \ne 3\).

Ta có: \(\frac{{2x - 5}}{{x - 3}} - \frac{1}{x} = \frac{{6x + 3}}{{{x^2} - 3x}}\)

\(\frac{{\left( {2x - 5} \right)x}}{{\left( {x - 3} \right)x}} - \frac{{x - 3}}{{x\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{6x + 3}}{{\left( {x - 3} \right)x}}\)

\(\frac{{2{x^2} - 5x - x + 3}}{{\left( {x - 3} \right)x}} = \frac{{6x + 3}}{{\left( {x - 3} \right)x}}\)

\(2{x^2} - 5x - x + 3 = 6x + 3\)

\(2{x^2} - 5x - x + 3 - 6x - 3 = 0\)

\(2{x^2} - 12x = 0\)

\(2x\left( {x - 6} \right) = 0\)

Suy ra \(x = 0\)(loại) hoặc \(x = 6\)(TM).

Vậy \(x = 6\) là nghiệm của phương trình.

b) \(3x - \left( {6 + 2x} \right) \le 5\left( {x + 4} \right)\)

    \(3x - 6 - 2x \le 5x + 20\)

     \(x - 6 \le 5x + 20\)

    \(5x - x \ge - 6 - 20\)

         \(4x \ge - 26\)

           \(x \ge \frac{{ - 13}}{2}\).

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \ge \frac{{ - 13}}{2}\).

 

9. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình.

Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước thì sau 1 giờ 20 phút sẽ đầy. Nếu mở vòi thứ nhất chảy trong 10 phút và vòi thứ hai chảy trong 12 phút thì đầy \(\frac{2}{{15}}\) bể. Hỏi mỗi vòi chảy một mình thì sau bao lâu mới đầy bể?

Xem đáp án

Gọi \(x\) (giờ) là thời gian để vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể;

\(y\)(giờ) là thời gian để vòi thứ hai chảy một mình đầy bể (\(x,y > 0\)).

Đổi: 1 giờ 20 phút = \(\frac{4}{3}\) giờ, 12 phút = \(\frac{1}{5}\) giờ, 10 phút = \(\frac{1}{6}\) giờ.

Theo đề, hai vòi cùng chảy thì sau \(\frac{4}{3}\) giờ sẽ đầy bể.

Do đó, trong một giờ, hai vòi cùng chảy được số phần bể là: \(1:\frac{4}{3} = \frac{3}{4}\) (bể).

Trong 1 giờ, vòi thứ nhất chảy được \(\frac{1}{x}\) (bể), vòi thứ hai chảy được \(\frac{1}{y}\) (bể).

Ta có phương trình: 1x+1y=34.1

Nếu mở vòi thứ nhất chảy trong 10 phút và vòi thứ hai chảy trong 12 phút thì đầy \(\frac{2}{{15}}\) bể nên ta có phương trình 16x+15y=215.2

Từ \(\left( 1 \right)\)\(\left( 2 \right)\)ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{3}{4}\\\frac{1}{{6x}} + \frac{1}{{5y}} = \frac{2}{{15}}\end{array} \right.\).

Từ phương trình thứ nhất, ta có: \(\frac{1}{x} = \frac{3}{4} - \frac{1}{y}\), thế vào phương trình thứ hai, ta được:

\(\frac{1}{6}\left( {\frac{3}{4} - \frac{1}{y}} \right) + \frac{1}{{5y}} = \frac{2}{{15}}\)

 \(\frac{1}{8} + \frac{1}{{30y}} = \frac{2}{{15}}\)

\(\frac{1}{{30y}} = \frac{1}{{120}}\)

\(30y = 120\)

\(y = 4\) (TMĐK).

Thay \(y = 4\) vào hệ phương trình thứ nhất, được \(\frac{1}{x} = \frac{3}{4} - \frac{1}{4} = \frac{1}{2}\) suy ra \(x = 2\) (TMĐK).

Vậy vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể trong 2 giờ, vòi thứ hai chảy một mình đầy bể trong 4 giờ.

10. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

Cho biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 7}}\)\(B = \frac{{2 - 3\sqrt x }}{{x - 2\sqrt x }} - \frac{1}{{\sqrt x }} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\) với \(x > 0;x \ne 4.\)

a) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = \frac{4}{9}.\)

b) Chứng minh rằng \(B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x }}.\)

c) Cho biểu thức \(P = \frac{A}{B}.\) Tìm tất cả các giá trị nguyên của \(x\) để \(\sqrt P \le \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Thay \(x = \frac{4}{9}\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\), ta được:

\(A = \frac{{\sqrt {\frac{4}{9}} - 2}}{{\sqrt {\frac{4}{9}} + 7}} = \frac{{\frac{2}{3} - 2}}{{\frac{2}{3} + 7}} = \frac{{ - \frac{4}{3}}}{{\frac{{23}}{3}}} = - \frac{4}{{23}}.\)

Vậy giá trị của biểu thức \(A = - \frac{4}{{23}}\) khi \(x = \frac{4}{9}\).

b) Với \(x > 0\,;\,\,x \ne 4\), ta có:

\(B = \frac{{2 - 3\sqrt x }}{{x - 2\sqrt x }} - \frac{1}{{\sqrt x }} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\)

   \( = \frac{{2 - 3\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}} - \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{x}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)

   \( = \frac{{2 - 3\sqrt x - \sqrt x + 2 + x}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)

   \( = \frac{{x - 4\sqrt x + 4}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)

\( = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x }}.\)

Vậy với \(x > 0;x \ne 4\) thì \(B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x }}.\)

c) Ta có: \(P = \frac{A}{B} = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 7}}:\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x }} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 7}}\).

Ta có \(P = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 7}} > 0\) với mọi \(x > 0\) nên \(\sqrt P \) luôn xác định.

Để \(\sqrt P \le \frac{1}{2}\) suy ra \(P \le \frac{1}{4}\). Mà \(P = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 7}}\) nên \(\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 7}} \le \frac{1}{4}\).

Giải bất phương trình: \(\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 7}} \le \frac{1}{4}\)

                                    \(\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 7}} - \frac{1}{4} \le 0\)

                                     \(\frac{{3\sqrt x - 7}}{{4\left( {\sqrt x + 7} \right)}} \le 0\)

Do \(x > 0\) nên \(\sqrt x > 0\), suy ra \(\sqrt x + 7 > 7\)\(4\left( {\sqrt x + 7} \right) > 28\).

Suy ra \(3\sqrt x - 7 \le 0\) nên \(\sqrt x \le \frac{7}{3}\), suy ra \(x \le \frac{{49}}{9}\).

Kết hợp điều kiện, suy ra \(0 < x \le \frac{{49}}{9}\)\(x \ne 4.\)

\(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ {1;2;3;5} \right\}\).

Vậy \(x \in \left\{ {1;2;3;5} \right\}\) là các giá trị nguyên cần tìm để \(\sqrt P \le \frac{1}{2}\).

11. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm)Trong một buổi luyện tập, một tàu ngầm ở trên mặt biển bắt đầu lặn xuống và di chuyển theo một đường thẳng tạo với mặt nước một góc \(21^\circ .\)

blobid192-1733839449.png

a) Khi tàu chuyển động theo hướng đó và đi được \(250{\rm{ m}}\)thì tàu ở độ sâu bao nhiêu so với mặt nước? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

b) Giả sử tốc độ trung bình của tàu là \(9{\rm{ km/h}}\)thì sau bao lâu (tính từ lúc bắt đầu lặn) tàu ở độ dâu \(200{\rm{ m}}{\rm{,}}\)tức là cách mặt biển \(200{\rm{ m}}\)? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

 

Xem đáp án

Giả sử hình ảnh chiếc tàu trong bài toán được mô tả bởi hình vẽ sau:

Khi tàu chuyển động theo hướng đó và đi được 250 m thì tàu ở độ (ảnh 1)

a) Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) ta có:

\(CB = AB.\sin A = 250.\sin 21^\circ \approx 89,6{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)

Vậy tàu đi được \(250{\rm{ m}}\)thì tàu ở độ sâu khoảng \(89,6{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

b) Gọi \(t\) là thời gian để tàu đi được độ sâu \(200{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

Quãng đường tàu đi được trong thời gian \(t\) là: \(AB = {S_{AB}} = 2,5t{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right).\)

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) ta có:\(\sin A = \frac{{BC}}{{AB}}\).

Suy ra \(AB = \frac{{CB}}{{\sin A}}\) hay \(2,5t = \frac{{200}}{{\sin 21^\circ }}\), suy ra \(t = \frac{{200}}{{2,5.\sin 21^\circ }} \approx 223,23{\rm{ }}\left( {\rm{s}} \right)\).

Đổi \(223,23{\rm{ s}} \approx 3\) phút \(43\) giây.

Vậy sau khoảng \({\rm{3}}\) phút \(43\) giây thì tàu ở độ sâu \(200{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

12. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( O \right)\), đường kính \(AB\). Đường thẳng nằm ngoài đường tròn \({d_1},{d_2}\) là các đường thẳng lần lượt qua \(A,B\) và cùng vuông góc với đường kính \(AB.\) Qua điểm \(H\) bất kì thuộc nửa đường tròn kẻ tiếp tuyến thứ ba cắt các tiếp tuyến qua \(A,B\) tại \(M,N\,;\)\(OM,\,\,ON\) cắt đường tròn lần lượt tại \(E,F\).

a) Chứng minh rằng \(AM.BN = \frac{{A{B^2}}}{4}\).

b) Xác định vị trí của \(M,N\) để diện tích tam giác \(MON\) đạt giá trị lớn nhất.

c) Có \[ON \cap HB = G;OM \cap HA = K;\]\[HJ\] vuông góc với \[AB\] (\[J \in AB\]). Chứng minh rằng \[J{K^2} + J{G^2}\] có giá trị không đổi khi \[M\] di chuyển trên đường thẳng \[{d_1}\].

Xem đáp án

Cho đường tròn (O), đường kính AB. Đường thẳng nằm ngoài đường tròn d_1, d_2 là các đường thẳng lần lượt qua A, B và cùng vuông góc với đường kính AB. (ảnh 2)

a) Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: \[OM\] là tia phân giác của \[\widehat {AOH}\], \[ON\] là tia phân giác của  \[\widehat {BOH}\].

\[\widehat {AOH}\]\[\widehat {BOH}\] là hai góc kề bù nên \[\widehat {MON} = 90^\circ \].

Suy ra tam giác \[OMN\] vuông tại \[O\]\[OM \bot ON\].

Xét \[\Delta HOM\]\[\Delta HNO\], có:

\[\widehat {MHO} = \widehat {OHN} = 90^\circ \] (gt)

\[\widehat {HMO} = \widehat {HON}\] (cùng phụ với \[\widehat {MOH}\])

Do đó,  (g.g) nên \[\frac{{HO}}{{HN}} = \frac{{HM}}{{HO}}\].

Suy ra \[O{H^2} = HM.HN\].

Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: \[AM = HM\]\[HN = BN\].

Do đó, \[O{H^2} = HM.HN = AM.BN\] suy ra \[{R^2} = AM.BN\]. (1)

Mà ta có: \[AB = 2R\] suy ra \[A{B^2} = 4{R^2}\] do đó \[{R^2} = \frac{{A{B^2}}}{4}.\] (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[AM.BN = \frac{{A{B^2}}}{4}\] (đpcm).

b) Vì \[AM \bot AB,BN \bot AB\] nên \[AM\parallel BN\].

Xét tứ giác \[ABNM\] có \[AM\parallel BN\] và \[\widehat {BAM} = 90^\circ \,\,\left( {AM \bot AB} \right).\]

Do đó, \[ABNM\] là hình thang vuông.

Ta có: \[{S_{MON}} = \frac{1}{2}OH.MN \ge \frac{1}{2}OH.AB\] (vì \[ABNM\] là hình thang vuông tại \(A\)\(B\) nên\(MN \ge AB\)).

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \[MN = AB\]. Khi đó, \[ABNM\] là hình chữ nhật và \[H\] là điểm chính giữa cung \[AB\] suy ra \[NM\parallel AB\].

Ta có \[OH \bot AO,OH \bot MN\] nên \[AOHM\] là hình chữ nhật, mà\[OA = OH = R\] suy ra \[AOHM\] là hình vuông.

Tương tự, ta có: \[OBNH\]là hình vuông.

Do đó, \[AM = BN = OH = \frac{{AB}}{2}\].

Vậy \[{S_{MON}}\] nhỏ nhất khi \[AM = BN = \frac{{AB}}{2}.\]

c) \(\Delta OAH\) cân tại \(O\) và có \(OK\) là phân giác của \(\widehat {AOH}\) (\(K \in OM\)).

Suy ra \(OK\) cũng là đường trung tuyến của \(\Delta OAH\).

Do đó, \(K\) là trung điểm của \(AH\).

Ta có: \(ON\) là phân giác của \(\widehat {BOH}\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

Xét \(\Delta OBH\) cân tại \(O\)\(OG\) là phân giác của \(\widehat {BOH}\) (\(G \in ON\)).

Suy ra \(OG\) cũng là đường trung tuyến của \(\Delta OBH\).

Do đó, \(G\) là trung điểm của \(BH\).

Xét \(\Delta HAJ\) vuông tại \(J\)\(JK = \frac{1}{2}HA\) (đường trung tuyến ứng với cạnh huyền).

      \(\Delta HBJ\) vuông tại \(J\)\(JG = \frac{1}{2}HB\) (đường trung tuyến ứng với cạnh huyền).

      \(\Delta HAB\) vuông tại \(H\)\(A{H^2} + H{B^2} = A{B^2} = 4{R^2}\) (định lí Pythagore).

Do đó, \[J{G^2} + J{K^2} = \frac{1}{4}H{A^2} + \frac{1}{4}H{B^2} = \frac{1}{4}\left( {H{A^2} + H{B^2}} \right) = \frac{1}{4}A{B^2} = {R^2}\].

Vậy \[J{K^2} + J{G^2}\] có giá trị không đổi khi \[M\] di chuyển trên đường thẳng \[{d_1}\].