Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10
17 câu hỏi

Với
, ta có:
•
khi
hay ![]()
•
khi
.
•
nên
với mọi
.
Như vậy, điều kiện xác định của biểu thức
là
và điều kiện xác định của biểu thức
là ![]()

Thay
(thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức
, ta được:

Vậy giá trị biểu thức
tại ![]()

Với
, ta có:





Vậy với
thì ![]()

Với
, ta có:

.
Với
, ta có
nên
, suy ra
.
Ta cũng có:
nên
.
Do đó ![]()
Như vậy, để
nguyên thì
.
Khi đó, ta có:
suy ra
nên
suy ra
(thỏa mãn điều kiện).
Vậy với
thì
nhận giá trị nguyên.
Điều kiện xác định:
.
Ta có: ![]()


![]()
![]()
![]()
(thỏa mãn).
Vậy phương trình có nghiệm là
.
![]()
Nhận thấy
với mọi
. Do đó, ta có điều kiện:
khi ![]()
Giải phương trình, ta có:
![]()
![]()
![]()
• TH1: ![]()
![]()
(thỏa mãn)
• TH2: ![]()
(vô lí).
Vậy phương trình có nghiệm
.
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Vậy bất phương trình có nghiệm là ![]()
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
Bác Nam mua một thùng trái cây nặng
gồm hai loại là táo và xoài. Biết táo có giá
đồng/kg, xoài có giá
đồng/kg và giá tiền của thùng trái cây là
đồng. Hỏi bác mua bao nhiêu kg táo và xoài mỗi loại?
Gọi
lần lượt là khối lượng táo, xoài mà bác Nam mua (
đơn vị: kg).
Theo bài, bác Nam mua một thùng trái cây nặng
kg gồm hai loại là táo và xoài nên ta có phương trình:
(1)
Số tiền bác Nam dùng để mua táo là:
(nghìn đồng).
Số tiền bác Nam dùng để mua xoài là:
(nghìn đồng).
Theo bài, giá tiền của thùng trái cây là
đồng (hay
nghìn đồng) nên ta có phương trình: nên
(2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình 
Từ phương trình (1), ta có:
, thế vào phương trình (2), ta được:
![]()
![]()
![]()
![]()
(thỏa mãn).
Thay
vào phương trình
, ta được:
(thỏa mãn).
Vậy bác Nam đã mua 11 kg táo và 7 kg xoài.
Giải bài toán sau bằng cách lập bất phương trình:
Mức lương tối thiểu theo quy định ở Pháp năm 2022 là
cho mỗi giờ làm việc trong dịp hè, Laurent David làm thêm tại một khách sạn theo mức lương tối thiểu theo quy định và anh ấy muốn kiếm được ít nhất
trong mùa hè này.
Hãy viết một bất phương trình mô tả tình huống này.
Gọi
là số giờ Laurent David làm việc ![]()
Số tiền Laurent David kiếm được là: ![]()
Theo bài, Laurent David muốn kiếm được ít nhất
trong mùa hè nên ta có bất phương trình:
.
Vậy bất phương trình cần tìm là
.
Giải bài toán sau bằng cách lập bất phương trình:
Mức lương tối thiểu theo quy định ở Pháp năm 2022 là
cho mỗi giờ làm việc trong dịp hè, Laurent David làm thêm tại một khách sạn theo mức lương tối thiểu theo quy định và anh ấy muốn kiếm được ít nhất
trong mùa hè này.
Hỏi anh ấy cần làm việc ít nhất bao nhiêu giờ để kiếm được số tiền trên (€ là viết tắt của Euro, là loại tiền tệ của 20 nước thuộc liên minh Châu Âu sử dụng chung).
Giải bất phương trình
, ta được:
![]()
![]()
.
Do đó, Laurent David cần làm việc tối thiểu
giờ để kiếm được ít nhất
trong mùa hè này.
Một người có tầm mắt cao
đứng trên tầng thượng của tòa Lotte Center thì nhìn thấy một chiếc xe thu gom phế thải đang dừng ở
với góc nghiêng
(như hình vẽ). Biết xe đó cách tòa nhà
.
Tính chiều cao của tòa nhà Lotte Center.

Từ hình vẽ, ta xét tam giác
vuông tại
, có:
![]()
Do người đó có tầm mắt
nên chiều cao của tòa nhà là:
.
Vậy tòa nhà cao khoảng
.
Một người ở độ cao
của tòa nhà cũng nhìn thấy một xe thu gom phế thải khác đang dừng ở
với góc nghiêng
Hỏi hai xe thu gom phế thải cách nhau bao nhiêu mét?
(tất cả các kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Khoảng cách từ xe thu gom phế thải ở
đến chân tòa nhà là độ dài đoạn
.
Xét tam giác
vuông tại
, ta có: ![]()
Suy ra ![]()
Khoảng cách của hai xe phế thải là ![]()
Vậy hai xe phế thải cách nhau khoảng
.
Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn
và
.

Đường tròn tâm
đường kính
nên có bán kính
, đường tròn tâm
đường kính
nên có bán kính
.
Lại có: ![]()
Do đó, hai đường tròn
và
tiếp xúc ngoài với nhau.
Chứng minh rằng ![]()

Xét đường tròn
đường kính
có:
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên ![]()
Xét đường tròn
đường kính
có:
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên ![]()
Xét
và
có:
và
là góc chung
Do đó,
(g.g).
Suy ra
hay
(1)
Xét
và
có:
và
là góc chung
Do đó,
(g.g).
Suy ra
hay
(2).
Từ (1) và (2) suy ra
.

Gọi
là giao điểm của
và ![]()
Xét tứ giác
có
nên
là hình chữ nhật.
Suy ra
và hai đường chéo này cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường.
Do đó ![]()
Khi đó,
cân ở
nên ![]()
cân ở
nên
(*)
Ta có điểm
thuộc đường tròn
đường kính
nên
.
Do đó,
cân ở
nên
Lại có
nên
hay
(**)
Từ (*) và (**) suy ra
nên
tại ![]()
Xét đường tròn
bán kính
có
nên
là tiếp tuyến của đường tròn
tại ![]()
⦁ Chứng minh tam giác
là tam giác cân
Theo câu b,
suy ra
.
Xét
và
có:
là góc chung và ![]()
Do đó
(c.g.c), suy ra
(hai góc tương ứng).
Ta có:
nên tam giác
cân ở
, suy ra
.
Mà
suy ra
nên
.
Xét
cân ở
(do
) có
là đường cao nên
cũng là đường trung trực của
. Suy ra
nên
cân ở
.
⦁ Xác định vị trí của
để chu vi tứ giác
lớn nhất
Chứng minh tương tự câu c, ta có
là tiếp tuyến của đường tròn
tại
Ta có:
suy ra
, do đó tứ giác
là hình thang.
Lại có
nên hình thang
là hình thang vuông.
Ta có chu vi
là ![]()
![]()
(do ![]()
![]()
.
Lại có
và ![]()
Do đó
, suy ra ![]()
Hay
.
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi
. Mà
(chứng minh ở câu c) nên ![]()
Lại có
là đường kính của đường tròn
và điểm
nằm trên đường tròn
nên lúc này điểm
trùng điểm
tức là
tại tâm
. Như vậy, điều này xảy ra khi và chỉ khi
nằm chính giữa cung
.
Vậy chu vi
đạt giá trị lớn nhất là
khi
nằm chính giữa cung
.

Gọi độ dài của đoạn AE = x (0 < x < 4) (m), suy ra độ dài đoạn ![]()
Theo đề, các phần đất hình tam giác bằng nhau, nên ta có:
và
.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác
vuông tại
, có:
![]()
![]()
![]()
Suy ra ![]()
Do các phần hình tam giác bằng nhau nên
.
Suy ra, chu vi
là:
.
Để chu vi của tứ giác
nhỏ nhất thì
nhỏ nhất.
Với mọi
ta có:
![]()
![]()
![]()
![]()
.
Do đó, chu vi của tứ giác
nhỏ nhất bằng
khi
hay ![]()
Vậy khoảng cách từ
đến
bằng
thì tứ giác
có chu vi nhỏ nhất.








