Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 09
17 câu hỏi
Cho biểu thức
và
.
Tìm điều kiện xác định của biểu thức
và ![]()
Với mọi
ta có:
⦁
khi
hay ![]()
⦁
và ![]()
Với mọi
ta có
nên ![]()
Do đó
khi
hay
tức là ![]()
Như vậy, điều kiện xác định của biểu thức
là
và điều kiện xác định của biểu thức
là ![]()
và
.Thay
(thỏa mãn điều kiện
) vào biểu thức
, ta được:

Vậy
khi ![]()
và
.
. Với
, ta có:






.
Vậy với
thì
.
và
. Với
ta có:

⦁ Với
thì
, suy ra
hay ![]()
⦁ Với
và
suy ra
. Do đó,
.
Suy ra
nên
hay
.
Dấu “=” xảy ra khi
.
Vậy với
thì
đạt giá trị lớn nhất.
![]()
Điều kiện xác định: ![]()
Ta có: ![]()

![]()
![]()
![]()
![]()
(thỏa mãn).
Vậy nghiệm của phương trình là
.
![]()
Nhận thấy
với mọi
. Do đó, ta có điều kiện
khi ![]()
Giải phương trình, ta có:
![]()
![]()
![]()
• TH1: ![]()
(vô lí)
• TH2: ![]()
![]()
![]()
(thỏa mãn).
Vậy nghiệm của phương trình là ![]()


![]()
![]()
![]()

![]()
hay ![]()
Vậy nghiệm của bất phương trình là
.
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
Bạn Lan mang theo 20 tờ tiền, gồm hai mệnh giá là 10 nghìn đồng và 20 nghìn đồng đến siêu thị để mua một món đồ có giá trị 280 nghìn đồng. Sau khi thanh toán, Lan còn thừa lại một tờ mệnh giá 20 nghìn đồng. Hỏi Lan đã mang theo bao nhiêu tờ mỗi loại?
Gọi
lần lượt là số tờ tiền mang mệnh giá 10 nghìn đông và 20 nghìn đồng ![]()
Theo đề, ta có:
(1).
Tổng số tiền Lan có là:
(nghìn đồng).
Do đó, ta có phương trình:
hay
(2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
.
Thay
vào (2) ta được:
, suy ra
(thỏa mãn).
Thay
vào (1), suy ra
(thỏa mãn).
Vậy Lan mang theo 10 tờ mệnh giá 10 nghìn đồng và 10 tờ mệnh giá 20 nghìn đồng.
Để lập đội tuyển năng khiếu môn bóng rổ của trường, thầy thể dục đưa ra quy định tuyển chọn như sau: mỗi bạn dự tuyển sẽ được ném 15 quả bóng vào rổ, quả bóng vào rổ được cộng thêm 2 điểm; quả bóng ném ra ngoài bị trừ 1 điểm. Nếu bạn nào có số điểm từ 15 điểm trở lên thì sẽ được chọn vào đội tuyển.
Viết bất phương trình phù hợp với tình huống trên.
Gọi
(quả) là số quả bóng được ném vào rổ (
, ![]()
Số quả bóng ném ra ngoài là:
(quả).
Số điểm nhận được khi ném được
quả bóng vào rổ là:
(điểm).
Số điểm bị trừ khi ném
quả ra ngoài là:
(điểm).
Tổng số điểm đạt được sau khi ném
quả bóng là:
(điểm).
Theo bài, nếu đạt 15 điểm trở lên thì sẽ được chọn vào đội tuyển nên ta có bất phương trình:
.
Giải bài toán bằng cách lập bất phương trình.
Để lập đội tuyển năng khiếu môn bóng rổ của trường, thầy thể dục đưa ra quy định tuyển chọn như sau: mỗi bạn dự tuyển sẽ được ném 15 quả bóng vào rổ, quả bóng vào rổ được cộng thêm 2 điểm; quả bóng ném ra ngoài bị trừ 1 điểm. Nếu bạn nào có số điểm từ 15 điểm trở lên thì sẽ được chọn vào đội tuyển.
Giải bất phương trình lập được ở câu a:
![]()
![]()
![]()
.
Mà
và cần tìm giá trị
nhỏ nhất nên ![]()
Vậy muốn được chọn vào đội tuyển thì bạn học sinh phải ném được ít nhất 10 quả bóng vào rổ.
Trong một buổi luyện tập, một tàu ngầm ở trên mặt biển bắt đầu lặn xuống và di chuyển theo một đường thẳng tạo với mặt nước một góc ![]()

Giả sử hình ảnh chiếc tàu trong bài toán được mô tả bởi hình vẽ sau:

Xét tam giác
vuông tại
ta có:
![]()
Vậy tàu đi được
thì tàu ở độ sâu khoảng ![]()
Trong một buổi luyện tập, một tàu ngầm ở trên mặt biển bắt đầu lặn xuống và di chuyển theo một đường thẳng tạo với mặt nước một góc ![]()

Đổi \(9\) km/h \( = 2,5\) m/s.
Gọi \(t\) (s) là thời gian để tàu đi được độ sâu \(200{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
Quãng đường tàu đi được trong thời gian \(t\) là: \(AB = {S_{AB}} = 2,5t{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right).\)
Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\), ta có:\(\sin A = \frac{{BC}}{{AB}}\).
Suy ra \(AB = \frac{{CB}}{{\sin A}}\) hay \(2,5t = \frac{{200}}{{\sin 21^\circ }}\), suy ra \(t = \frac{{200}}{{2,5.\sin 21^\circ }} \approx 223,23\) (giây).
Đổi \(223,23\) giây\( \approx 3\) phút \(43\) giây.
Vậy sau khoảng \({\rm{3}}\) phút \(43\) giây thì tàu ở độ sâu \(200{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

Ta có
Do đó đường tròn và đường tròn tiếp xúc ngoài với nhau tại

Xét
cân tại
(do
nên đường cao
đồng thời là đường trung tuyến của tam giác. Do đó
là trung điểm của
.
Mà
lại là trung điểm của
, do đó tứ giác
là hình bình hành.
Mặt khác,
nên hình bình hành
là hình thoi.

Xét đường tròn
đường kính
ta có
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Do đó
tại
.
Mà
(do
là hình thoi) nên
.
Xét đường tròn
đường kính
ta có
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Do đó
tại
.
Ta có
và
suy ra
và
trùng nhau.
Vậy ba điểm
thẳng hàng.

Tam giác
vuông tại
có
là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền
nên ![]()
Do đó
cân tại
, do đó
.
Mặt khác,
cân tại
(do
) nên ![]()
Mà
(tam giác
vuông tại
)
Nên
.
Do đó
.
Ta có
tại
và
thuộc đường tròn
nên
là tiếp tuyến của đường tròn
.
Vậy
là tiếp tuyến của đường tròn
.

⦁ Diện tích giấy màu cần sử dụng chính bằng tổng diện tích bốn mặt bên là các tam giác cân có cạnh bên bằng
và cạnh đáy là
.

Xét tam giác
, kẻ đường cao
tại
.
Do tam giác
cân tại
nên
vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến của tam giác, suy ra
là trung điểm của
.
Suy ra
.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác
vuông tại
, ta có: ![]()
Suy ra ![]()
Do đó ![]()
Diện tích tam giác
là
.
Diện tích giấy màu cần sử dụng là
.
⦁ Yêu cầu bài toán đưa về thực hiện tìm giá trị lớn nhất của
với 9 < x < 16.
Ta có: ![]()
![]()
Do đó,
.
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi
hay
(do 0 < x < 16.
Suy ra độ dài đáy của phần mái là \(16\sqrt 2 \,\,{\rm{cm}}.\)
Vậy diện tích giấy màu cần sử dụng nhiều nhất là \(512{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\) khi độ dài đáy của phần mái là \(16\sqrt 2 \,\,{\rm{cm}}.\)








